Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 10 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Chương VII: Bất phương trình bậc hai một ẩn
39 câu hỏi
\[x \in \left( { - \infty ;2} \right).\]
\[\left( {3; + \infty } \right).\]
\[x \in \left( {2; + \infty } \right).\]
\[x \in \left( {2;3} \right).\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \[f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 3\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu
![Tam thức bậc hai \[f\left( x \right) = - {x^2} + 5x - 6\] nhận giá trị dương khi và chỉ khi A. \[x \in \left( { - \infty ;2} \right).\] B. \[\left( {3; + \infty } \right).\] C. \[x \in \left( {2; + \infty } \right).\] D. \[x \in \left( {2;3} \right).\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/03/1-1774538254.png)
Dựa vào bảng xét dấu \[f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( {2;3} \right).\]
\[f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\].
\[f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {\,1;3\,} \right]\].
\[f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\].
\[f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left[ {\,1;3\,} \right]\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \[f\left( x \right) = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = 1\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu

Dựa vào bảng xét dấu \(f\left( x \right) \le 0\, \Leftrightarrow \,1 \le x \le 3\).
\(g(x) > 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\) .
\(g(x) \le 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\) .
\(g(x) \ge 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\) .
\(g(x) < 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tam thức \(g(x)\) có \(a = - 2 < 0\), có \(\Delta = - 7 < 0\)\( \Rightarrow g(x) < 0\) (cùng dấu với a) \(\forall x \in \mathbb{R}\) .
\(m \ge 1\).
\(m > 1\).
\(m > 0\).
\(m < 2\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(f\left( x \right) \ge 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = 1 - m \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow m \ge 1\).
\[m < - 14\] hoặc \[m > 2\].
\[ - 14 \le m \le 2\].
\[ - 2 < m < 14\].
\[ - 14 < m < 2\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Tam thức \(f\left( x \right)\) có \(a = - 2 < 0\).
Do đó \(f\left( x \right) < 0,\forall x\) khi \(\Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} + 8\left( {m - 4} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} + 12m - 28 < 0\)\( \Leftrightarrow - 14 < m < 2\).
\(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\).
\(\left[ { - 1;7} \right]\).
\(\left( { - \infty ; - 7} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).
\(\left[ { - 7;1} \right]\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có
Bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu
\(\left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)
\(\left( {2; + \infty } \right).\)
\(\left( {1;2} \right).\)
\(\left( { - \infty ;1} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có \[f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2 = 0\, \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 1\end{array} \right.\].
Bảng xét dấu
Dựa vào bảng xét dấu \(f\left( x \right) < 0\, \Leftrightarrow \,1 < x < 2\).
\( - 3{x^2} + x - 1 \ge 0.\)
\( - 3{x^2} + x - 1 > 0.\)
\( - 3{x^2} + x - 1 < 0.\)
\(3{x^2} + x - 1 \le 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét \(f\left( x \right) = - 3{x^2} + x - 1\) có \(a = - 3 < 0,\,\,\Delta = {1^2} - 4.\left( { - 3} \right).\left( { - 1} \right) = - 11 < 0\) nên \(f\left( x \right) < 0,\forall x\) tức là tập nghiệm của bất phương trình là \(\mathbb{R}\).
\[x \in \left[ { - \,4; - 1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right).\]
\(x \in \left( { - \,4; - \,1} \right) \cup \left( {2; + \,\infty } \right).\)
\(x \in \left[ { - \,1; + \infty } \right).\)
\(x \in \left( { - \infty ; - \,4} \right] \cup \left[ { - \,1;2} \right].\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Bất phương trình \[{x^3} + 3{x^2} - 6x - 8 \ge 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 5x + 4} \right) \ge 0.\]
Phương trình \({x^2} + 5x + 4 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - \,4}\\{x = - \,1}\end{array}} \right.\) và \(x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2.\)
Lập bảng xét dấu
\(x\) | \( - \infty \) |
| \( - 4\) |
| \( - 1\) |
| \(2\) |
| \( + \infty \) |
\({x^2} + 5x + 4\) |
| \( + \) | \(0\) | \( - \) | \(0\) | \( + \) | \(\left| {} \right.\) | \( + \) |
|
\(x - 2\) |
| \( - \) | \(\left| {} \right.\) | \( - \) | \(\left| {} \right.\) | \( - \) | \(0\) | \( + \) |
|
\(\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 5x + 4} \right)\) |
| \( - \) | \(0\) | \( + \) | \(0\) | \( - \) | \(0\) | \( + \) |
|
Dựa vào bảng xét dấu, ta thấy rằng \[\left( {x - 2} \right)\left( {{x^2} + 5x + 4} \right) \ge 0 \Leftrightarrow x \in \left[ { - \,4; - \,1} \right] \cup \left[ {2; + \,\infty } \right).\]
\[S = \left( { - \,\infty ;\frac{3}{4}} \right) \cup \left( {4;7} \right).\]
\(S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\)
\[S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {4; + \,\infty } \right).\]
\[S = \left( {\frac{3}{4};7} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\]
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: \[4{x^2} - 19x + 12 \ne 0 \Leftrightarrow \left( {x - 4} \right)\left( {4x - 3} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 4\\x \ne \frac{3}{4}\end{array} \right..\]
Phương trình \[x - 7 = 0 \Leftrightarrow x = 7\] và \[4{x^2} - 19x + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = \frac{3}{4}\end{array} \right..\]
Bảng xét dấu:
\(x\) | \( - \infty \) |
| \(\frac{3}{4}\) |
| \(4\) |
| \(7\) |
| \( + \infty \) |
\(x - 7\) |
| \( - \) | \(\left| {} \right.\) | \( - \) | \(\left| {} \right.\) | \( - \) | \(0\) | \( + \) |
|
\(4{x^2} - 19x + 12\) |
| \( + \) | \(\left\| {} \right.\) | \( - \) | \(\left\| {} \right.\) | \( + \) | \(\left| {} \right.\) | \( + \) |
|
\(f\left( x \right)\) |
| \( - \) | \(\left\| {} \right.\) | \( + \) | \(\left\| {} \right.\) | \( - \) | \(0\) | \( + \) |
|
Dựa vào bảng xét dấu, bất phương trình \[\frac{{x - 7}}{{4{x^2} - 19x + 12}} > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{3}{4} < x < 4\\x > 7\end{array} \right..\]
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \[S = \left( {\frac{3}{4};4} \right) \cup \left( {7; + \,\infty } \right).\]
\[3\].
\[ - 3\].
\[ - 2\].
\[1\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
\(\sqrt {{x^2} + 3x - 2} = \sqrt {1 + x} \)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + x \ge 0\\{x^2} + 3x - 2 = 1 + x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 1\\{x^2} + 2x - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\).
\[x = 4\].
\[\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 4\end{array} \right.\].
\[x = 4 + 2\sqrt 2 \].
\[x = 6\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
\[\sqrt {2{x^2} - 8x + 4} = x - 2\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 8x + 4 = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\,\\x = 4\,\end{array} \right.\end{array} \right.\]\[ \Leftrightarrow x = 4\].
1.
2.
3.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định của phương trình \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2.\)
Từ phương trình đã cho ta có: \[{x^2} - 4x - 2 = x - 2 \Leftrightarrow {x^2} - 5x = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 5\end{array} \right..\]
So với điều kiện \(x > 2\)thì \(x = 5\)là nghiệm duy nhất của phương trình.
\[17\].
\[4\].
\[16\].
\[8\].
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Điều kiện: \[{x^2} - 4x + 5 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} + 1 > 0,\forall x\].
Ta có \[\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) + 3\sqrt {{x^2} - 4x + 5} - 2 = 0\]
\[ \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 5 + 3\sqrt {{x^2} - 4x + 5} - 4 = 0\]\[ \Leftrightarrow \]\[\sqrt {{x^2} - 4x + 5} = 1\]
\[ \Leftrightarrow \]\[{x^2} - 4x + 5 = 1\]\[ \Leftrightarrow \]\[{x^2} - 4x + 4 = 0 \Leftrightarrow x = 2\].
Do đó tổng bình phương các nghiệm của phương trình là 4.

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có \(\Delta > 0\).
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a > 0\).
Bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) có nghiệm nguyên.
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt do đó tam thức \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt nên \(\Delta > 0\).
b) Dựa vào đồ thị ta có tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).
c) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a < 0\) vì bề lõm của đồ thị hướng quay xuống.
d) Dựa vào đồ thị ta thấy \(f\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 2\).
\(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai khi \(m \ne 2\).
Khi \(m = 3\) thì \(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\) khi và chỉ khi \(m < 2\) và \(\Delta < 0\).
Khi \(m = 2,f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) \(f\left( x \right)\) là tam thức bậc hai khi \(m - 2 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne 2\).
b) Với \(m = 3\) thì \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 3\end{array} \right.\).
c) \(f\left( x \right) < 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m - 2 < 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m < 2\\\Delta < 0\end{array} \right.\).
d) Với \(m = 2\) thì \(f\left( x \right) = - 2x + 3 > 0 \Leftrightarrow x < \frac{3}{2}\).
Tam thức bậc hai đã cho có biệt thức \(\Delta = - 71\).
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(f\left( x \right)\) nhận giá trị âm khi \(x \in \left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {8; + \infty } \right)\).
Có 6 giá trị nguyên của \(x\) để \(f\left( x \right)\) nhận giá trị không âm.
Hướng dẫn giải
a) S, b) S, c) Đ, d) Đ
a) \(\Delta = {11^2} - 4.\left( { - 1} \right).\left( { - 24} \right) = 25\).
b) \(f\left( x \right) = - {x^2} + 11x - 24 > 0 \Leftrightarrow 3 < x < 8\).
c) \(f\left( x \right) = - {x^2} + 11x - 24 < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 3\\x > 8\end{array} \right.\).
d) Để \(f\left( x \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow 3 \le x \le 8\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {3;4;5;6;7;8} \right\}\).
Điều kiện xác định của phương trình là \(x \in \mathbb{R}\).
Phương trình đã cho có nghiệm thuộc khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Tích các nghiệm của phương trình là 12.
Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là 64.
Hướng dẫn giải
a) S, b) S, c) S, d) S
a) Điều kiện: \(x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 2\).
b) Phương trình đã cho có nghiệm thuộc \(\left[ {2; + \infty } \right)\).
c) Bình phương hai vế phương trình ta được:
\(2{x^2} - 12x + 19 = {x^2} - 4x + 4\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 8x + 15 = 0\)\( \Leftrightarrow x = 5\) hoặc \(x = 3\).
Kết hợp với điều kiện ta thấy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {3;5} \right\}\).
Tích các nghiệm của phương trình là \(3.5 = 15\).
d) Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là \({3^2} + {5^2} = 34\).

\(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt.
\(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 2;\frac{1}{2}} \right)\).
\(f\left( {\frac{1}{3}} \right) > 0\).
\(f\left( { - 3} \right) < 0\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm \(x = - 2;x = \frac{1}{2}\).
b) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 2;\frac{1}{2}} \right)\).
c) \(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 2;\frac{1}{2}} \right)\). Do đó \(f\left( {\frac{1}{3}} \right) < 0\)
d) Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy \(f\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right)\).
Do đó \(f\left( { - 3} \right) > 0\).
Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại là 40 km.
Lớp học chọn công ty \(A\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại lớn hơn 50 km.
Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại nhỏ hơn 50 km.
Lớp học chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn nếu tổng khoảng cách đi lại là 60 km.
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) S
a) Khi đó \(x = 40\;{\rm{km}}\) thì số tiền phải trả cho công ty \(A\) là \(375000 + 5000.40 = 575000\) đồng.
Số tiền phải trả cho công ty \(B\)là \(250000 + 7500.40 = 550000\) đồng.
Vậy chọn công ty \(B\) sẽ có lợi hơn.
b) Việc chọn công ty \(A\) có lợi hơn nếu số tiền phải trả cho công ty \(A\) ít hơn số tiền phải trả cho công ty \(B\) tức là \(375000 + 5000x < 250000 + 7500x \Leftrightarrow x > 50\)km.
Vậy thuê công ty \(A\) sẽ có lợi hơn nếu đi với khoảng cách trên 50 km.
c) Việc chọn công ty \(B\) có lợi hơn nếu số tiền phải trả cho công ty \(B\) ít hơn số tiền phải trả cho công ty \(A\) tức là: \(250000 + 7500x < 375000 + 5000x\) \( \Leftrightarrow x < 50\) km.
d) Khi \(x = 60\;{\rm{km}}\) thì số tiền phải trả cho công ty \(A\) là \(375000 + 5000.60 = 675000\) đồng, số tiền phải trả cho công ty \(B\) là \(250000 + 7500.60 = 700000\) đồng.
Theo ước tính, nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá 80 nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua 150 cuốn sách.
Số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng được tính bằng công thức \(T\left( x \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).
Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận 2,1 triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua 80 cuốn sách.
Nếu cửa hàng bán một cuốn sách với giá 100 nghìn đồng thì sẽ có lợi nhuận cao nhất.
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) S, d) Đ
a) Nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá 80 nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách.
b) Gọi \(T\left( x \right)\) là số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng.
Ta có \(T\left( x \right) = \left( {150 - x} \right)\left( {x - 50} \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).
c) Khi \(T\left( x \right) = 2,1\) triệu thì có \( - {x^2} + 200x - 7500 = 2100\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 120\\x = 80\end{array} \right.\).
Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận 2,1 triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách hoặc \(150 - 120 = 30\) cuốn sách.
d) Đồ thị \(T\left( x \right)\) là một parabol có đỉnh \(I\left( {100;2500} \right)\).
Do đó lợi nhuận cao nhất khi bán 1 cuốn sách với giá 100 (nghìn đồng).
Khi \(m = 4\), \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).
Điều kiện để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt là \(m < - 1\) hoặc \(m > 4\).
Khi \(m = - 1\) thì \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Có 4 giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) Đ, c) S, d) S
a) Khi \(m = 4 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} - 6x + 9\).
Thay \(x = 3\) ta được \(f\left( 3 \right) = {3^2} - 6.3 + 9 = 0\).
Vậy \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).
b) Để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt thì
\(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - m - 5 > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 3m - 4 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 4\end{array} \right.\).
c) Khi \(m = - 1 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 4 = {\left( {x + 2} \right)^2} > 0,\forall x \ne - 2\).
d) Ta có \({x^2} + x + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Từ \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 3m - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 4\).
Các giá trị nguyên của \(m\) là \(m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).
Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).
Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\) có hai nghiệm phân biệt.
\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {2;4} \right]\).
Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có 1 nghiệm duy nhất.
Hướng dẫn giải
a) S, b) Đ, c) S, d) S
a) Điều kiện \({x^2} - 3x - 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le - 1\\x \ge 4\end{array} \right.\).
b) Bình phương 2 vế của phương trình ta được:
\({x^2} - 3x - 4 = {45^2}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 2029 = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{3 \pm 25\sqrt {13} }}{2}\) (thỏa mãn điều kiện).
Vậy phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\) có hai nghiệm phân biệt.
c) Vì \(f\left( x \right) \ge 0\) nên để \(f\left( x \right) \le 0\) thì \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = 4\).
d) Theo câu c, bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có 2 nghiệm.
Doanh nghiệp bị lỗ khi bán từ 303 đến 698 sản phẩm.
Doanh nghiệp có lãi khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 697 sản phẩm.
Doanh nghiệp có lãi khi bán từ 303 đến 697 sản phẩm.
Doanh nghiệp bị lỗ khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 698 sản phẩm.
Hướng dẫn giải
a) S, b) S, c) Đ, d) Đ
Xét tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 86{x^2} + 86000x - 18146000\).
Nhận thấy \(f\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm là \({x_1} \approx 302,5;{x_2} \approx 697,5\) và hệ số \(a = - 86 < 0\).
Ta có bảng xét dấu sau:
![]()
Vì \(x\) nguyên dương nên
a) Doanh nghiệp bị lỗ khi và chỉ khi \(f\left( x \right) < 0\), tức là \(x \le 302\) hoặc \(x \ge 698\).
b) Doanh nghiệp có lãi khi bán đối đa 303 sản phẩm hoặc bán tối thiếu 697 sản phẩm.
c) Doanh nghiệp có lãi khi và chỉ khi \(f\left( x \right) > 0\), tức là \(303 \le x \le 697\).
d) Doanh nghiệp bị lỗ khi bán tối đa 302 sản phẩm hoặc bán tối thiểu 698 sản phẩm.
Tổng các giá trị của tham số \(m\) để biểu thức \(f\left( x \right) = \left( {{m^2} - 1} \right){x^2} + 3mx - 6\) là một tam thức bậc hai có \(x = 2\) là một nghiệm.
Hướng dẫn giải
Trả lời: −2,5
Điều kiện: \({m^2} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne \pm 1\).
Vì tam thức bậc hai có nghiệm \(x = 2\) là một nghiệm nên \(f\left( 2 \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{m^2} - 1} \right).4 + 3m.2 - 6 = 0\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} + 6m - 10 = 0\)\( \Leftrightarrow m = 1\) (loại) hoặc \(m = - \frac{5}{2}\)(thỏa mãn)
Do đó tổng các giá trị của tham số \(m\) là \( - 2,5\).
Bất phương trình \({x^2} - 8x + 16 \le 0\) có bao nhiêu nghiệm nguyên?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 1
\({x^2} - 8x + 16 \le 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 4} \right)^2} \le 0 \Leftrightarrow x = 4\).
Vậy bất phương trình có 1 nghiệm nguyên.
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\) ứng với đồ thị của hàm số được cho ở hình bên. Dựa vào đồ thị hàm số cho trên. Hàm số có dấu dương với \(\forall x \in \left( {a;b} \right)\). Tính \({b^2} - {a^2}\).

Hướng dẫn giải
Trả lời: 8
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - 1;3} \right)\).
Do đó \(a = - 1;b = 3\). Vậy \({b^2} - {a^2} = 8\).
Tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) để tam thức bậc hai \( - {x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x - 4m + 3 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Hướng dẫn giải
Trả lời: 2
\( - {x^2} + 2\left( {2m - 3} \right)x - 4m + 3 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' = {\left( {2m - 3} \right)^2} + \left( { - 4m + 3} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow 4{m^2} - 16m + 12 < 0\)
\( \Leftrightarrow 1 < m < 3\).
Mà \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 2\). Tổng các giá trị nguyên là 2.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 5
Bình phương hai vế của phương trình ta được
\(2{x^2} - 5x - 9 = {x^2} - 2x + 1 \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 2\end{array} \right.\)
Thay lần lượt \(x = 5;x = - 2\) vào phương trình ta thấy \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.
Vậy \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ {0;30} \right]\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 2
Để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow \Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 28m > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < 0\\m > 28\end{array} \right.\).
Lại có \(m \in \left[ {0;30} \right]\) và \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = \left\{ {29;30} \right\}\). Vậy có 2 giá trị thỏa mãn.
Khi nuôi cá thí nghiệm trong hồ, một nhà sinh học tìm được quy luật rằng: Nếu trên mỗi đơn vị diện tích của mặt hồ có \(n\) con cá thì trung bình mỗi con cá sau một vụ cân nặng \(P\left( n \right) = 360 - 10n\) (đơn vị khối lượng). Hỏi người nuôi phải thả bao nhiêu con cá trên một đơn vị diện tích để trọng lượng cá sau mỗi vụ thu được là nhiều nhất?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 18
Tổng trọng lượng cá thu được sau một vụ là \(T\left( n \right) = n\left( {360 - 10n} \right) = - 10{n^2} + 360n\).
Đây là hàm số bậc hai (theo \(n\)) có \(a = - 10 < 0,b = 360 \Rightarrow - \frac{b}{{2a}} = 18,T\left( {18} \right) = 3240\).
Vậy người nuôi cần thả 18 con cá trên một đơn vị diện tích để đạt tổng trọng lượng cá lớn nhất là 3240 (đơn vị khối lượng).
Một công ty đồ gia dụng sản xuất bình đựng nước thấy rằng khi đơn giá của bình đựng nước là \(x\) (nghìn đồng) thì doanh thu \(R\) (tính theo đơn vị nghìn đồng) sẽ là \(R\left( x \right) = - 560{x^2} + 50000x\). Với đơn giá \(x\) là số nguyên lớn nhất của bình đựng nước là bao nhiêu thì doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng?
Hướng dẫn giải
Trả lời: 59
Doanh thu từ việc bán bình đựng nước vượt mức 1 tỉ đồng thì \(R\left( x \right) > 1000000\)
\( \Leftrightarrow - 560{x^2} + 50000x > 1000000\)\( \Leftrightarrow - 560{x^2} + 50000x - 1000000 > 0\)\( \Leftrightarrow 30,25 < x < 59,04\).
Vì \(x\) là số nguyên lớn nhất nên \(x = 59\).
Một khách sạn có 50 phòng. Hiện tại mỗi phòng cho thuê với giá 400000 đồng một ngày thì toàn bộ phòng được thuê hết. Biết rằng cứ mỗi lần tăng giá thêm 20000 đồng thì có thêm 2 phòng trống. Hỏi người chủ khách sạn cần chọn giá phòng mới là bao nhiêu để doanh thu của khách sạn trong ngày là lớn nhất? đơn vị: nghìn đồng.
Hướng dẫn giải
Trả lời: 450
Gọi \(x\)(nghìn đồng) là số tiền tăng lên của mỗi phòng.
Giá mỗi phòng sau khi tăng là \(400 + x\)nghìn đồng.
Do cứ mỗi lần tăng giá thêm 20000 đồng thì có thêm 2 phòng trống nên nếu tăng lên \(x\) nghìn đồng thì sẽ trống \(\frac{x}{{10}}\) phòng.
Số lượng phòng sẽ cho thuê được trong một tháng sau khi tăng giá là \(50 - \frac{x}{{10}}\).
Số tiền phòng của khách sạn thu được trong 1 tháng sau khi tăng giá là:
\(y = \left( {50 - \frac{x}{{10}}} \right)\left( {400 + x} \right) = - \frac{1}{{10}}{x^2} + 10x - 20000 = - \frac{1}{{10}}{\left( {x - 50} \right)^2} + 20250 \le 20250\).
Dấu “=” xảy ra khi \(x = 50\).
Vậy giá mới của phòng là 450 nghìn đồng mỗi phòng thì lợi nhuận thu được là cao nhất.
Cho hòn đảo \(D\) cách bờ 4 km (CD = 4km). Ngôi làng \(B\) cách \(C\) một khoảng 7 km. Nhà nước muốn xây dựng một trạm y tế trên đất liền, sao cho có thể phục vụ được cho dân cư ở cả đảo \(D\) và làng \(B\). Biết trung bình vận tốc di chuyển tàu cứu thương là 100 km/h, xe cứu thương là 80 km/h. Vậy nên đặt trạm y tế cách làng \(B\) bao nhiêu \({\rm{km}}\) để thời gian cứu thương cho hai địa điểm là như nhau?

Hướng dẫn giải
Trả lời: 4
Đặt \(AB = x\left( {0 < x \le 7} \right)\).
Tam giác \(ACD\) vuông tại \(C\): \(AD = \sqrt {C{D^2} + A{C^2}} = \sqrt {16 + {{\left( {7 - x} \right)}^2}} = \sqrt {{x^2} - 14x + 65} \).
Thời gian di chuyển của tàu cứu thương: \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 14x + 65} }}{{100}}\).
Thời gian di chuyển của xe cứu thương: \(\frac{x}{{80}}\).
Ta có phương trình \(\frac{{\sqrt {{x^2} - 14x + 65} }}{{100}} = \frac{x}{{80}}\).
Bình phương hai vế của phương trình ta được \(16\left( {{x^2} - 14x + 65} \right) = 25{x^2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - \frac{{260}}{9}\end{array} \right.\).
Kết hợp với điều kiện ta được \(x = 4\).
Vậy nên đặt trạm ý tế cách làng \(B\) 4 km để thời gian cứu thương cho hai địa điểm là như nhau.
Hướng dẫn giải
\(\Delta = {( - 1)^2} - 4( - 3).4m = 1 + 48m\)
b) \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - m + 3\) ( \[a = 1 > 0\])
Để \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - m + 3\) luôn dương với mọi \[x\] thì \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' < 0\\a > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m - 2 < 0 \Leftrightarrow m < 2\).
Giải phương trình
a)\(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \);
b) \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3} = \sqrt {2{x^2} - 5x + 3} \).
Hướng dẫn giải
a)Ta có \(\sqrt {{x^2} - 4x + 3} = \sqrt {1 - x} \)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}1 - x \ge 0\\{x^2} - 4x + 3 = 1 - x\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\{x^2} - 3x + 2 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x \le 1\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(x = 1\).
Vậy phương trình đã cho có 1 nghiệm \(x = 1\).
b)Ta có : \(\sqrt {3{x^2} + 6x + 3} = \sqrt {2{x^2} - 5x + 3} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} - 5x + 3 \ge 0\\3{x^2} + 6x + 3 = 2{x^2} - 5x + 3\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\\{x^2} + 11x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge \frac{3}{2}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 11\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 11\end{array} \right.\).
Vậy phương trình có tập nghiệm: \(S = \left\{ {0; - 11} \right\}\).
Giải phương trình :
a) \(\sqrt {x - 1} = x - 3\);
b) \[\sqrt {6 - 4x + {x^2}} = x + 4\].
Hướng dẫn giải
a) Ta có : \[\sqrt {x - 1} = x - 3 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 3 \ge 0\\x - 1 = {\left( {x - 3} \right)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\x - 1 = {x^2} - 6x + 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\{x^2} - 7x + 10 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 3\\\left[ \begin{array}{l}x = 5\,\,\,\\x = 2\,\,\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 5\].
Vậy phương trình có nghiệm \(x = 5\).
b) Ta có : \[\sqrt {6 - 4x + {x^2}} = x + 4 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + 4 \ge 0\\6 - 4x + {x^2} = {(x + 4)^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 4\\x = - \frac{5}{6}\end{array} \right. \Leftrightarrow x = - \frac{5}{6}\].
Vậy nghiệm của phương trình là:\[x = - \frac{5}{6}\].
Cho \({\left( {1 - \frac{1}{2}x} \right)^5} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + {a_3}{x^3} + {a_4}{x^4} + {a_5}{x^5}\)
a) Tìm \({a_3}\).
b) Tìm \({a_0} + {a_1} + {a_2} + ... + {a_5}\).
Hướng dẫn giải
a) Ta có \({a_3}\) là hệ số của \({x^3}\) trong khai triển.
Do đó \({a_3} = C_5^3{\left( { - \frac{1}{2}} \right)^3} = - \frac{5}{4}\)
b) Cho \(x = 1\) ta có tổng các hệ số \({a_0} + {a_1} + {a_2} + ... + {a_5} = {\left( {1 - \frac{1}{2}} \right)^5} = \frac{1}{{32}}\).
Cho \(a\) là một số thực bất kì.
Rút gọn \(M = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}\left( {1 - a} \right) + C_4^2{a^2}{\left( {1 - a} \right)^2} + C_4^3a{\left( {1 - a} \right)^3} + C_4^4{\left( {1 - a} \right)^4}\).
Hướng dẫn giải
Ta có \(M = C_4^0{a^4} + C_4^1{a^3}\left( {1 - a} \right) + C_4^2{a^2}{\left( {1 - a} \right)^2} + C_4^3a{\left( {1 - a} \right)^3} + C_4^4{\left( {1 - a} \right)^4} = {\left[ {a + \left( {1 - a} \right)} \right]^4} = 1\).






