Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
Đề thi

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1089 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING

TASK 1. Listen to the conversation between Mark and Hoa. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What organisation will Mark and Hoa choose for their presentation?

The UNICEF

The United Nations

The ASEAN

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: So let our classmates know more about the ASEAN with lots of interesting things about other countries like Thailand and Singapore.

Dịch nghĩa: Vậy hãy cho các bạn cùng lớp biết thêm về ASEAN với nhiều điều thú vị về các quốc gia khác như Thái Lan và Singapore.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

When did Viet Nam join the ASEAN?          

1955

1995

1905

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: My country has joined this Association of Southeast Asian Nations since 1995, and we are going to host the SEA games next year.

Dịch nghĩa: Đất nước tôi đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ năm 1995 và chúng tôi sẽ đăng cai SEA Games vào năm tới.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Who is going to be the host of the SEA games next year?

Thailand

Viet Nam

Singapore

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: My country has joined this Association of Southeast Asian Nations since 1995, and we are going to host the SEA games next year.

Dịch nghĩa: Đất nước tôi đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ năm 1995 và chúng tôi sẽ đăng cai SEA Games vào năm tới.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

What information is included in Hoa’s presentation?

The role of Viet Nam is in this organisation.

The neighbouring countries of Viet Nam.

The economic development of the member states.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: We’ll let them enjoy some audio-visual materials before showing them the main section including many detailed information about this regional community and how important the role of Viet Nam is in this organisation.

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ cho họ xem một số tài liệu nghe nhìn trước khi trình chiếu phần chính bao gồm nhiều thông tin chi tiết về cộng đồng khu vực này và tầm quan trọng của vai trò của Việt Nam trong tổ chức này.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Who will be responsible for making the video for the introduction?

Hoa

Mark

Mike

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: We’ll let them enjoy some audio-visual materials before showing them the main section including many detailed information about this regional community and how important the role of Viet Nam is in this organisation. So, I’ll take charge of this part, and the presentation’s body is yours, OK?

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ cho họ xem một số tài liệu nghe nhìn trước khi trình bày phần chính, bao gồm nhiều thông tin chi tiết về cộng đồng khu vực này và tầm quan trọng của vai trò của Việt Nam trong tổ chức này. Vậy nên, tôi sẽ phụ trách phần này, còn phần nội dung bài thuyết trình là của anh, được chứ?

Script:

Mark: Hello Hoa, how is our group presentation on Viet Nam in international integration for next week?

Hoa: Hi Mark, I’m thinking about what organisation we’ll choose to present. Do you have any ideas about this?

Mark: As far as I know Viet Nam has taken part in a lot of international organisations so far, but a few ones have been mentioned by the teacher like UNICEF, the United Nations and so on; so, we should find another one for everyone to gain new information. I recommend the ASEAN community.

Hoa: Okay, great! My country has joined this Association of Southeast Asian Nations since 1995, and we are going to host the SEA games next year. So let our classmates know more about the ASEAN with lots of interesting things about other countries like Thailand and Singapore.

Mark: I couldn’t agree more. Let’s talk about the outline for our speech, particularly the way we introduce the topic. Do you think we need to present a video to catch the audiences’ attention first?

Hoa: That’s a good idea! We’ll let them enjoy some audio-visual materials before showing them the main section including many detailed information about this regional community and how important the role of Viet Nam is in this organisation. So, I’ll take charge of this part, and the presentation’s body is yours, OK?

Mark: Well, although I love doing something related to technological jobs like making a video but… not in this case. Fine! Just follow your suggestion and Mike will be the IT guy this time.

Dịch nghĩa:

Mark: Chào Hoa, bài thuyết trình nhóm của chúng ta về Việt Nam trong hội nhập quốc tế tuần tới thế nào rồi?

Hoa: Chào Mark, mình đang suy nghĩ xem chúng ta sẽ chọn tổ chức nào để thuyết trình. Bạn có ý tưởng gì không?

Mark: Theo mình biết thì Việt Nam đã tham gia rất nhiều tổ chức quốc tế, nhưng có một vài tổ chức được cô giáo nhắc đến như UNICEF, Liên Hợp Quốc, v.v.; vậy nên chúng ta nên tìm một tổ chức khác để mọi người có thêm thông tin. Mình đề xuất cộng đồng ASEAN.

Hoa: Được rồi, tuyệt vời! Đất nước mình đã gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ năm 1995, và chúng ta sẽ đăng cai SEA Games vào năm tới. Vậy nên hãy cho các bạn cùng lớp biết thêm về ASEAN với nhiều điều thú vị về các quốc gia khác như Thái Lan và Singapore.

Mark: Mình hoàn toàn đồng ý. Chúng ta hãy cùng thảo luận về dàn ý cho bài thuyết trình của chúng ta, đặc biệt là cách chúng ta giới thiệu chủ đề. Bạn có nghĩ chúng ta cần trình bày một video để thu hút sự chú ý của khán giả trước không?

Hoa: Ý tưởng hay đấy! Chúng ta sẽ cho họ thưởng thức một số tài liệu nghe nhìn trước khi trình bày phần chính, bao gồm nhiều thông tin chi tiết về cộng đồng khu vực này và tầm quan trọng của vai trò của Việt Nam trong tổ chức này. Vậy nên, tôi sẽ phụ trách phần này, còn phần nội dung bài thuyết trình là của anh nhé?

Mark: À, mặc dù tôi rất thích làm những việc liên quan đến công nghệ như làm video, nhưng… không phải trong trường hợp này. Được thôi! Cứ làm theo gợi ý của anh, lần này Mike sẽ là chuyên gia CNTT.

Đoạn văn

TASK 2. Listen to a talk about a scholarship for Spanish learners and complete the note. Write NO MORE THAN TWO WORDS in each blank. You will listen TWICE.

Scholarship for learners of Spanish

Sponsored by the (1) ___________        

Up to 75% of tuition fee is free; the rest will be paid (2) ___________           

Courses are 100% (3) ___________ with plenty of learning materials         

Two hours with Spanish teachers on Mondays and (4) ___________

Get to know about Spanish (5) ___________ and culture directly          

6. Tự luận
1 điểm

Sponsored by the (1) ___________        

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Union Bank

Thông tin: I’m the Deputy Director of the Union Bank, and I have many scholarships worth millions VND for students who have financial difficulty to follow some Spanish courses.

Dịch nghĩa: Tôi là Phó Giám đốc Ngân hàng Union và tôi có nhiều học bổng trị giá hàng triệu đồng dành cho sinh viên gặp khó khăn về tài chính để theo học một số khóa học tiếng Tây Ban Nha.

7. Tự luận
1 điểm

Up to 75% of tuition fee is free; the rest will be paid (2) ___________          

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: monthly

Thông tin: We will offer you 50% to 75% free of the program tuition fees and the rest will be paid monthly.

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ miễn giảm cho bạn từ 50% đến 75% học phí chương trình và số còn lại sẽ được thanh toán hàng tháng.

8. Tự luận
1 điểm

Courses are 100% (3) ___________ with plenty of learning materials         

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: online

Thông tin: The program of learning Spanish is completely online but it does not mean it’s less interactive than traditional courses.

Dịch nghĩa: Chương trình học tiếng Tây Ban Nha hoàn toàn trực tuyến nhưng không có nghĩa là nó kém tương tác hơn so với các khóa học truyền thống.

9. Tự luận
1 điểm

Two hours with Spanish teachers on Mondays and (4) ___________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Wednesdays

Thông tin: You’ll spend 2 hours every Monday and Wednesday to meet the native speakers who are professional teachers from Spain and countries using Spanish as their official language.

Dịch nghĩa: Bạn sẽ dành 2 giờ vào mỗi thứ Hai và thứ Tư để gặp gỡ những người bản ngữ là giáo viên chuyên nghiệp đến từ Tây Ban Nha và các quốc gia sử dụng tiếng Tây Ban Nha làm ngôn ngữ chính thức.

10. Tự luận
1 điểm

Get to know about Spanish (5) ___________ and culture directly          

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: history

Thông tin: Besides learning Spanish, you can find out about Spanish history and culture with native speakers directly.

Dịch nghĩa: Bên cạnh việc học tiếng Tây Ban Nha, bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và văn hóa Tây Ban Nha trực tiếp với người bản ngữ.

Script:

Good evening, everyone. Today I will tell you all some really important and useful information that surely benefits those who are interested in learning Spanish. I’m the Deputy Director of the Union Bank, and I have many scholarships worth millions VND for students who have financial difficulty to follow some Spanish courses. We will offer you 50% to 75% free of the program tuition fees and the rest will be paid monthly. The program of learning Spanish is completely online but it does not mean it’s less interactive than traditional courses. You’ll have an abundance of material sources to discover with lots of video and audio lessons, in addition to various book references. You’ll spend 2 hours every Monday and Wednesday to meet the native speakers who are professional teachers from Spain and countries using Spanish as their official language. Besides learning Spanish, you can find out about Spanish history and culture with native speakers directly. You’ll never find such a precious opportunity to be a member of the institution again! All the information will be in the file sent to your email.

Dịch nghĩa:

Chào buổi tối mọi người. Hôm nay tôi sẽ chia sẻ với các bạn một số thông tin thực sự quan trọng và hữu ích, chắc chắn sẽ hữu ích cho những ai quan tâm đến việc học tiếng Tây Ban Nha. Tôi là Phó Giám đốc Ngân hàng Union, và tôi có nhiều học bổng trị giá hàng triệu đồng dành cho sinh viên gặp khó khăn về tài chính để theo học một số khóa học tiếng Tây Ban Nha. Chúng tôi sẽ miễn giảm từ 50% đến 75% học phí chương trình và phần còn lại sẽ được thanh toán hàng tháng. Chương trình học tiếng Tây Ban Nha hoàn toàn trực tuyến nhưng không có nghĩa là nó kém tương tác hơn so với các khóa học truyền thống. Bạn sẽ có rất nhiều nguồn tài liệu để khám phá với rất nhiều bài học video và âm thanh, bên cạnh nhiều tài liệu tham khảo sách khác nhau. Bạn sẽ dành 2 giờ mỗi thứ Hai và thứ Tư để gặp gỡ những người bản ngữ là giáo viên chuyên nghiệp đến từ Tây Ban Nha và các quốc gia sử dụng tiếng Tây Ban Nha làm ngôn ngữ chính thức. Bên cạnh việc học tiếng Tây Ban Nha, bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và văn hóa Tây Ban Nha trực tiếp với người bản ngữ. Bạn sẽ không bao giờ tìm thấy cơ hội quý giá như vậy để trở thành thành viên của tổ chức này nữa! Tất cả thông tin sẽ có trong tệp được gửi đến email của bạn.

Đoạn văn

II. READING

TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.

In the late 19th century, the women’s movement occurred in many developed countries. It is said to begin in Western societies and then quickly spread over the world. During the movement, women fought against inequality in education, employment, reproductive rights, etc.  Their uprising was the inevitable result of such a long period of being subdued. The victims of the temporarily old society were not only women from poor families but also from all the social classes not permitted to express their own ideas. To these people, life seemed to last endlessly without freedom and joyfulness. Therefore, their reaction was considered as the revolution in recognising their contributions and narrowing the huge gender gap between males and females. The victory of the feminist movement gave birth for the new era of independence, liberty, and happiness for all women globally. Since then, women have legally gone to school, chosen their career, and been admitted to most social institutions and organisations, which had been considered extremely luxurious things for them. Although gender inequality has been substantially reduced over the past decades, there are still a few places where women do not have their entitlement, young girl children are completely illiterate and mature ones cannot work and receive payment as equally as men. How to help them to be released from the culturally regional oppression is a very tricky situation. However, it is believed that this issue is going to be resolved soon.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

The violent war happened in the late 19th century to gain independence.

Women are maltreated in the world.

Women life has changed since their feminist movement.

Women were the victims of violent behaviour.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: The victory of the feminist movement gave birth for the new era of independence, liberty, and happiness for all women globally.

Dịch nghĩa: Chiến thắng của phong trào nữ quyền đã mở ra một kỷ nguyên mới độc lập, tự do và hạnh phúc cho tất cả phụ nữ trên toàn cầu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Who were often repressed when expressing their own perspective?

Women from the lower, middle, and upper social status.

Women from poor rural families.

Women working in social groups.

Women in Western countries only.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: The victims of the temporarily old society were not only women from poor families but also from all the social classes not permitted to express their own ideas.

Dịch nghĩa: Nạn nhân của xã hội tạm thời cũ không chỉ là những phụ nữ xuất thân từ gia đình nghèo mà còn là những người thuộc mọi tầng lớp xã hội không được phép bày tỏ ý kiến ​​riêng của mình.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

In the past, working for social groups or organisations was ___________.          

an honour for those having luxurious life

severely limited for women

women’s regular choice

encouraged by the wealthy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Since then, women have legally gone to school, chosen their career, and been admitted to most social institutions and organisations, which had been considered extremely luxurious things for them.

Dịch nghĩa: Kể từ đó, phụ nữ đã được đi học hợp pháp, lựa chọn nghề nghiệp và được nhận vào hầu hết các tổ chức và cơ sở xã hội, những điều từng được coi là cực kỳ xa xỉ đối với họ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what is one of the remaining drawbacks of gender inequality in a few nations?

The low participation rate of women in politics

The high level of illiterate young girls

The decrease in the salary for working women

The law against reproductive rights

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Although gender inequality has been substantially reduced over the past decades, there are still a few places where women do not have their entitlement, young girl children are completely illiterate and mature ones cannot work and receive payment as equally as men.

Dịch nghĩa: Mặc dù bất bình đẳng giới đã giảm đáng kể trong những thập kỷ qua, nhưng vẫn còn một số nơi mà phụ nữ không được hưởng quyền lợi của mình, trẻ em gái hoàn toàn mù chữ và những người trưởng thành không thể làm việc và nhận lương bình đẳng như nam giới.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The gender inequality problems in a few nations will be ___________.          

not solvable

defined in a short time

eliminated in the near future

considered by feminists soon

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: However, it is believed that this issue is going to be resolved soon.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, người ta tin rằng vấn đề này sẽ sớm được giải quyết.

Dịch bài đọc:

Vào cuối thế kỷ 19, phong trào phụ nữ đã diễn ra ở nhiều nước phát triển. Người ta nói rằng nó bắt đầu ở các xã hội phương Tây và sau đó nhanh chóng lan rộng ra toàn thế giới. Trong suốt phong trào, phụ nữ đã đấu tranh chống lại sự bất bình đẳng trong giáo dục, việc làm, quyền sinh sản, v.v. Cuộc nổi dậy của họ là kết quả tất yếu của một thời gian dài bị khuất phục. Nạn nhân của xã hội tạm thời cũ không chỉ là phụ nữ xuất thân từ các gia đình nghèo mà còn từ tất cả các tầng lớp xã hội không được phép thể hiện ý tưởng riêng của mình. Đối với những người này, cuộc sống dường như kéo dài vô tận mà không có tự do và niềm vui. Vì vậy, phản ứng của họ được coi là một cuộc cách mạng trong việc ghi nhận những đóng góp của họ và thu hẹp khoảng cách giới tính rất lớn giữa nam và nữ. Thắng lợi của phong trào nữ quyền đã khai sinh ra một kỷ nguyên mới của độc lập, tự do và hạnh phúc cho tất cả phụ nữ trên toàn cầu. Kể từ đó, phụ nữ được đi học hợp pháp, được lựa chọn nghề nghiệp và được gia nhập hầu hết các tổ chức và cơ sở xã hội, những điều trước đây được coi là vô cùng xa xỉ đối với họ. Mặc dù bất bình đẳng giới đã giảm đáng kể trong những thập kỷ qua, nhưng vẫn còn một số nơi phụ nữ không được hưởng quyền lợi của mình, trẻ em gái hoàn toàn mù chữ và người lớn không thể làm việc và hưởng lương bình đẳng như nam giới. Làm thế nào để giúp họ thoát khỏi sự áp bức văn hóa vùng miền là một vấn đề rất nan giải. Tuy nhiên, người ta tin rằng vấn đề này sẽ sớm được giải quyết.

Đoạn văn

TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.

Since the advent of the Internet, studying languages is not to be (1) ___________ impenetrable barrier for learners. Back to years before 1990s, in some Southeast Asian countries, students found very few channels supporting their learning. To be precise, they mostly received lessons from their teachers or (2) ___________ books, and sometimes from magazines and newspapers with limited topics. Today, (3) ___________, besides the offline class they can access many sources of learning (4) ___________ on the Internet with countless videos and digital files. Additionally, learners are likely to find out information about different cultures to improve their language knowledge. Thanks to the Internet, mastering a (5) ___________ language has been much easier than ever before.

16. Tự luận
1 điểm

Since the advent of the Internet, studying languages is not to be (1) ___________ impenetrable barrier for learners.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: an

Barrier là danh từ số ít đếm được được nhắc tới lần đầu, impenetrable bắt đầu bằng một nguyên âm, do đó dùng mạo từ “an”

Dịch nghĩa: Kể từ khi Internet ra đời, việc học ngôn ngữ không còn là một rào cản không thể vượt qua đối với người học.

17. Tự luận
1 điểm

To be precise, they mostly received lessons from their teachers or (2) ___________ books, and sometimes from magazines and newspapers with limited topics.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: reference

Reference books: sách tham khảo

Dịch nghĩa: Cụ thể, họ chủ yếu nhận bài giảng từ giáo viên hoặc từ sách tham khảo, đôi khi từ tạp chí và báo chí với chủ đề hạn chế.

18. Tự luận
1 điểm

Today, (3) ___________, besides the offline class they can access ......

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: however

However: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Tuy nhiên ngày nay, ngoài lớp học trực tiếp, họ có thể tiếp cận nhiều nguồn học tập có sẵn trên Internet với vô số video và tệp kỹ thuật số.

19. Tự luận
1 điểm

Today, (3) ___________, besides the offline class they can access many sources of learning (4) ___________ on the Internet with countless videos and digital files.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: materials

Materials: nguyên liệu, học liệu

Dịch nghĩa: Ngày nay, ngoài lớp học trực tiếp, họ có thể tiếp cận nhiều nguồn học tập có sẵn trên Internet với vô số video và tệp kỹ thuật số.

20. Tự luận
1 điểm

Thanks to the Internet, mastering a (5) ___________ language has been much easier than ever before.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: foreign

Foreign language: ngoại ngữ

Dịch nghĩa: Nhờ có Internet, việc thành thạo một ngôn ngữ nước ngoài đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Dịch bài đọc:

Kể từ khi Internet ra đời, việc học ngôn ngữ không còn là một rào cản không thể vượt qua đối với người học. Trở lại những năm trước thập niên 1990, ở một số quốc gia Đông Nam Á, học sinh chỉ có rất ít kênh hỗ trợ việc học. Cụ thể, họ chủ yếu nhận bài giảng từ giáo viên hoặc từ sách tham khảo, đôi khi từ tạp chí và báo chí với chủ đề hạn chế. Tuy nhiên ngày nay, ngoài lớp học trực tiếp, họ có thể tiếp cận nhiều nguồn học tập có sẵn trên Internet với vô số video và tệp kỹ thuật số. Thêm vào đó, người học còn có thể tìm hiểu thông tin về các nền văn hóa khác nhau để nâng cao kiến thức ngôn ngữ. Nhờ có Internet, việc thành thạo một ngoại ngữ đã trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

Đoạn văn

III. WRITING      

TASK 1. For each question, complete the second sentence so that it means the same as the first. Use the word in brackets and do not change it. Write FROM THREE TO FIVE WORDS.

21. Tự luận
1 điểm

Can women fly a plane as well as men? (BY)

Can ____________________ women as well as by men?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: a plane be flown by

Câu bị động với “can” dạng nghi vấn: Can + S + be Vp2 (by)..?

Dịch nghĩa: Máy bay có thể được lái bởi phụ nữ cũng như bởi đàn ông không?

22. Tự luận
1 điểm

This economic organisation has the most members in the region. (MORE)

No economic organisation in the region ____________________ this one.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: has more members than

More + N + than: nhiều...hơn

Dịch nghĩa: Không có tổ chức kinh tế nào trong khu vực có nhiều thành viên hơn tổ chức này.

23. Tự luận
1 điểm

The export of dragon fruits now is more competitive than it was last year. (AS)

Last year the export of dragon fruits ____________________ it is now.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: was not as competitive as

So sánh bằng: to be + (not) as + adj + as

Dịch nghĩa: Năm ngoái việc xuất khẩu thanh long không cạnh tranh bằng hiện nay.

24. Tự luận
1 điểm

Tom has a popular tablet that his father bought two weeks ago. (WAS)

Tom has a popular tablet ____________________ by his father two weeks ago.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: which/ that was bought by

Dùng đại từ quan hệ which/that để thay thế cho danh từ chỉ vật ‘tablet’ đứng trước, cấu trúc bị động: be + Vp2 (by O)

Dịch nghĩa: Tom có một chiếc máy tính bảng nổi tiếng, được cha cậu mua cách đây hai tuần.

25. Tự luận
1 điểm

A famous male software engineer visited our school yesterday. (WHO)

The ____________________ our school yesterday is a famous software engineer.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: man who visited

N chỉ người + who + V

Dịch nghĩa: Người đàn ông đã đến thăm trường chúng tôi hôm qua là một kỹ sư phần mềm nổi tiếng.

Đoạn văn

TASK 3. Complete each sentence with the correct form of the verb in brackets.

26. Tự luận
1 điểm

In my opinion, education should ___________ (improve) in rural areas.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: be improved

Câu bị động với “should”: should be + Vp2 (by...)

Dịch nghĩa: Theo ý kiến của tôi, giáo dục nên được cải thiện ở vùng nông thôn.

27. Tự luận
1 điểm

That doctor is so friendly. I think I ___________ (become) a doctor like him in the future.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: will become

Diễn tả một suy đoán về một sự việc trong tương lai không chắc chắn dùng thì tương lai đơn: S + will + Vinf

Dịch nghĩa: Vị bác sĩ đó rất thân thiện. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ trở thành một bác sĩ như ông ấy trong tương lai.

28. Tự luận
1 điểm

The organisation we visited last week often helps young children ___________ (attend) school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: (to) attend

Help sb (to) V: giúp ai làm gì

Dịch nghĩa:  Tổ chức mà chúng tôi đã đến thăm tuần trước thường giúp trẻ em đi học.

29. Tự luận
1 điểm

Tina ___________ (be) a teaching assistant for 2 years, now she wants to become a teacher.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: has been

For 2 years: trong vòng 2 năm => thì hiện tại hoàn thành

Dịch nghĩa: Tina đã làm trợ giảng trong 2 năm, giờ cô ấy muốn trở thành giáo viên.

30. Tự luận
1 điểm

It’s quite interesting for students ___________ (learn) in new ways during the pandemic.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: to learn

It’s + adj + for sb + to V: như thế nào cho ai làm gì

Dịch nghĩa: Thật thú vị khi học sinh được học theo những cách mới trong thời kỳ đại dịch.

31. Tự luận
1 điểm

TASK 2. Write a paragraph about the benefits of online learning (120 – 150 words).

You can use the following questions as cues.

- What do students think about the role of online learning?

- What are the benefits of online learning?

- What should students do if they learn online?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Gợi ý:

Today online learning plays an important role in students’ academic life. First, it is undeniable that studying in E-classes is a safe and convenient way for students to keep track of their study at home if an outbreak of disease occurs like the Coronavirus pandemic. Students do not need to go to school, so they can avoid being infected with fatal diseases. Second, it enables students to take advantage of new technology in studying. They are able to review the videos of E-lessons after class, actively communicate with their teachers via free, easy-to-use apps with various supporting tools, do assignments, and get feedback quickly. Finally, it helps students become more proactive in learning. Unlike face-to-face learning, students become more independent and have to improve their self-awareness, time-management skills as well as concentrate on teachers’ E-lessons. In short, students had better take advantage of online learning effectively with a view to getting good study results.

Dịch nghĩa:

Ngày nay, học trực tuyến đóng vai trò quan trọng trong đời sống học tập của học sinh. Thứ nhất, không thể phủ nhận rằng học trực tuyến là một cách an toàn và thuận tiện để học sinh theo dõi việc học tập tại nhà trong trường hợp dịch bệnh bùng phát như đại dịch virus Corona. Học sinh không cần phải đến trường, do đó có thể tránh bị nhiễm các bệnh hiểm nghèo. Thứ hai, nó cho phép học sinh tận dụng công nghệ mới trong học tập. Các em có thể xem lại video bài giảng trực tuyến sau giờ học, chủ động trao đổi với giáo viên thông qua các ứng dụng miễn phí, dễ sử dụng với nhiều công cụ hỗ trợ, làm bài tập và nhận phản hồi nhanh chóng. Cuối cùng, nó giúp học sinh chủ động hơn trong học tập. Không giống như học trực tiếp, học sinh trở nên độc lập hơn và phải nâng cao nhận thức về bản thân, kỹ năng quản lý thời gian cũng như tập trung vào các bài giảng trực tuyến của giáo viên. Tóm lại, học sinh nên tận dụng việc học trực tuyến một cách hiệu quả để đạt được kết quả học tập tốt.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. LANGUAGE FOCUS

TASK 1.

Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.                                          

refillable

equal

e-reader

resource

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /i:/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 1.

Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.                                                                         

victim

physical

equality

organic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /i:/.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from that of the others.                   

poverty

quality

regional

relation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from that of the others.                   

immediately

original

communicate

parachutist

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 3, các đáp án còn lại nhấn âm 1.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 2. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

One of the issues which the government should pay attention to is the ___________ between men and women.

confidence

equality

poverty

bond

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Equality: sự bình đẳng

Dịch nghĩa: Một trong những vấn đề mà chính phủ cần chú ý là sự bình đẳng giữa nam và nữ.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Due to lots of stress, many people are now facing ___________ health problems. 

eyesight

truthful

physical

mental

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Mental health: sức khỏe tinh thần

Dịch nghĩa: Do nhiều căng thẳng, hiện nay nhiều người đang đối mặt với các vấn đề sức khỏe tinh thần.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The ___________ of the project is to provide students with opportunities to learn social skills. 

application

aim

experiment

distraction

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Aim: mục đích

Dịch nghĩa: Mục tiêu của dự án là tạo cơ hội cho học sinh học các kỹ năng xã hội.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The appearance of this organisation is ___________ to end poverty. 

essential

refillable

technical

skillful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Essential to V: cần thiết để làm gì

Dịch nghĩa: Sự xuất hiện của tổ chức này là cần thiết để chấm dứt đói nghèo.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

___________ becomes common these days due to Covid pandemic. 

Domestic violence

Online learning

Economy

Smartphones

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Online learning: học trực tuyến

Dịch nghĩa: Học trực tuyến trở nên phổ biến trong thời gian gần đây do đại dịch Covid.