Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án - Đề kiểm tra tham khảo

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1091 lượt thi
46 câu hỏi
Đoạn văn

I. LISTENING      

TASK 1. Listen to the conversation between An and a travel agent. Circle the best answer A, B, or C. You will listen TWICE.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

What is An planning to do?

He would like to go on holiday with his friends.

He is planning to go on business this summer.

He is planning to go on a trip with his family.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: I call to ask for some information about your tours. I’m having some days off and I’m planning for my family holiday this summer.

Dịch nghĩa: Tôi gọi để hỏi thông tin về các tour du lịch của bạn. Tôi đang có vài ngày nghỉ và đang lên kế hoạch cho kỳ nghỉ gia đình vào mùa hè này.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the promotion this summer?

A discount voucher of 25% for new clients’ second vacation

A discount voucher of 25% for new clients’ first vacation

A discount of 25% for all of the present tours

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: If you buy a package of ecotours, you will get a discount voucher of 25% for the next tour.

Dịch nghĩa: Nếu bạn mua một gói tour du lịch sinh thái, bạn sẽ nhận được phiếu giảm giá 25% cho chuyến tham quan tiếp theo.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following places does the travel agent NOT recommend to An?          

A town

A river

A volcano

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: At the present, we have the tour to Ba Be Lake and one of the most beautiful volcanoes in ASEAN Countries – “Chư B’Luck” volcanic mountain.

Dịch nghĩa: Hiện tại, chúng tôi có tour tham quan Hồ Ba Bể và một trong những ngọn núi lửa đẹp nhất các nước ASEAN – núi lửa “Chư B’Luck”.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

How many destinations valid for this promotion does the travel agent offer? 

3

2

4

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: At the present, we have the tour to Ba Be Lake and one of the most beautiful volcanoes in ASEAN Countries – “Chư B’Luck” volcanic mountain. We also have tours to Hoi An ancient town, but unfortunately, it just ended its promotion last week.

Dịch nghĩa: Hiện tại, chúng tôi có tour tham quan Hồ Ba Bể và một trong những ngọn núi lửa đẹp nhất Đông Nam Á – núi lửa “Chư B’Luck”. Chúng tôi cũng có tour tham quan phố cổ Hội An, nhưng rất tiếc là chương trình khuyến mãi đã kết thúc vào tuần trước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What further information does An ask for?          

The hotel or place to stay during the tour

The accommodation and cost

The transportation and the cost of the tour

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: So, could you give me more information about the accommodation and price that I can choose…..?

Dịch nghĩa: Vậy, bạn có thể cho tôi thêm thông tin về chỗ ở và giá cả mà tôi có thể lựa chọn không…..?

Script:

Travel agent (T.A): Hello, it’s Green Leaves travel agency. How can I help you?

An: Oh, hello. My name’s An. I call to ask for some information about your tours. I’m having some days off and I’m planning for my family holiday this summer. Can you give me some recommendations?

T.A: Yes, of course! Would you like domestic tours or international ones?

An: Domestic tours please!

T.A: Great choice! This summer our travel agency is launching a bunch of promotions to customers, particularly for the new ones. If you buy a package of ecotours, you will get a discount voucher of 25% for the next tour. The program will close soon so don’t miss the opportunity.

An: It sounds interesting, but sorry, I don’t know much about what an ecotour is and where these trips are to?

T.A: Well, ecotourism is more and more popular towards the enthusiastic travelers these days. It’s very environmentally friendly tourism. You can discover the natural landscapes and find out many things about the tourist attractions without hurting the environment. At the present, we have the tour to Ba Be Lake and one of the most beautiful volcanoes in ASEAN Countries – “Chư B’Luck” volcanic mountain. We also have tours to Hoi An ancient town, but unfortunately, it just ended its promotion last week. Both trips take 3 nights and 2 days for each.

An: Amazing! My brothers and cousins will be excited about this kind of tourism. So, could you give me more information about the accommodation and price that I can choose…..?

Dịch nghĩa:

Đại lý du lịch (T.A): Xin chào, đây là công ty du lịch Green Leaves. Tôi có thể giúp gì cho bạn?

An: Ồ, xin chào. Tôi tên là An. Tôi gọi để hỏi một số thông tin về các tour du lịch của các bạn. Tôi đang có vài ngày nghỉ và tôi đang lên kế hoạch cho kỳ nghỉ gia đình vào mùa hè này. Bạn có thể cho tôi một vài gợi ý được không?

T.A: Vâng, tất nhiên rồi! Bạn muốn tour trong nước hay quốc tế?

An: Vui lòng cho tôi tour trong nước!

T.A: Lựa chọn tuyệt vời! Mùa hè này, công ty du lịch của chúng tôi đang tung ra một loạt chương trình khuyến mãi cho khách hàng, đặc biệt là khách hàng mới. Nếu bạn mua một gói tour du lịch sinh thái, bạn sẽ nhận được phiếu giảm giá 25% cho tour tiếp theo. Chương trình sẽ sớm kết thúc, vì vậy đừng bỏ lỡ cơ hội.

An: Nghe có vẻ thú vị, nhưng xin lỗi, tôi không biết nhiều về tour du lịch sinh thái là gì và những chuyến đi này sẽ đi đâu?

T.A: Vâng, du lịch sinh thái ngày càng phổ biến đối với những du khách đam mê du lịch. Đây là hình thức du lịch rất thân thiện với môi trường. Bạn có thể khám phá cảnh quan thiên nhiên và tìm hiểu nhiều điều thú vị về các điểm tham quan du lịch mà không gây hại cho môi trường. Hiện tại, chúng tôi có tour tham quan Hồ Ba Bể và một trong những ngọn núi lửa đẹp nhất Đông Nam Á - núi lửa Chư B’Luck. Chúng tôi cũng có tour tham quan Phố cổ Hội An, nhưng tiếc là chương trình khuyến mãi đã kết thúc vào tuần trước. Cả hai chuyến đi đều kéo dài 3 đêm 2 ngày.

An: Tuyệt vời! Anh chị em họ của tôi sẽ rất hào hứng với loại hình du lịch này. Vậy, anh/chị có thể cho tôi thêm thông tin về chỗ ở và giá cả mà tôi có thể lựa chọn không?

Đoạn văn

TASK 2. Listen to a talk about the environment and complete the note. Write ONE WORD in each blank. You will listen TWICE.

RED-SHANKED DOUCS IN VIET NAM

Habitat

on the peninsula in the (1)___________ of Viet Nam

Problem

natural (2)___________   are limited because of human’s deforestation for (3)___________ and farms

Solution

- volunteer work to raise local people’s awareness of (4)___________ the vulnerable wild animals

- governmental actions to secure the long-term  (5)___________ of the red-shanked doucs

6. Tự luận
1 điểm

on the peninsula in the (1)___________ of Viet Nam

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: center

Thông tin: According to experts, the primate is native to Indochinese countries, but these days we can only observe them in Son Tra peninsula located in the Center of Viet Nam.

Dịch nghĩa: Theo các chuyên gia, loài linh trưởng này có nguồn gốc từ các nước Đông Dương, nhưng hiện nay chúng ta chỉ có thể quan sát chúng ở bán đảo Sơn Trà nằm ở miền Trung Việt Nam.

7. Tự luận
1 điểm

natural (2)___________   are limited because of human’s deforestation for 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: habitat

Thông tin: Recently, it faces the loss of its natural habitat because of local people's behaviors like cutting down trees to build houses and farms.

Dịch nghĩa: Gần đây, loài này đang phải đối mặt với nguy cơ mất đi môi trường sống tự nhiên do hành vi chặt cây để xây nhà và trang trại của người dân địa phương.

3.

8. Tự luận
1 điểm

natural (2)___________ are limited because of human’s deforestation for (3)___________ and farms

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: houses

Thông tin: Recently, it faces the loss of its natural habitat because of local people's behaviors like cutting down trees to build houses and farms.

Dịch nghĩa: Gần đây, loài này đang phải đối mặt với nguy cơ mất đi môi trường sống tự nhiên do hành vi chặt cây để xây nhà và trang trại của người dân địa phương.

9. Tự luận
1 điểm

volunteer work to raise local people’s awareness of (4)___________ the vulnerable wild animals

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: protecting

Thông tin: There are some conservation efforts from the volunteer groups dedicated to preventing the animals from harmfulness and raising people’s awareness of protecting the vulnerable wild animals.

Dịch nghĩa: Có một số nỗ lực bảo tồn từ các nhóm tình nguyện nhằm ngăn chặn động vật gây hại và nâng cao nhận thức của mọi người về việc bảo vệ các loài động vật hoang dã dễ bị tổn thương.

10. Tự luận
1 điểm

governmental actions to secure the long-term (5)___________ of the red-shanked doucs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: survival

Thông tin: Dangerously, a few doucs were found dead in the edge of the forest last week, which puts their survival at the very alarming situation.

Dịch nghĩa: Điều nguy hiểm là tuần trước, người ta phát hiện một số con voọc chà vá chân vàng đã chết ở bìa rừng, khiến khả năng sinh tồn của chúng đang ở tình trạng vô cùng đáng báo động.

Script:

Hello everyone, welcome to the Evening news podcast today. We start with the news of the wildlife environment. There is a threat to the red-shanked doucs.  According to experts, the primate is native to Indochinese countries, but these days we can only observe them in Son Tra peninsula located in the Center of Viet Nam. This kind of rare wild animal is listed among the most endangered animals over the world. Recently, it faces the loss of its natural habitat because of local people's behaviors like cutting down trees to build houses and farms. Dangerously, a few doucs were found dead in the edge of the forest last week, which puts their survival at the very alarming situation. There are some conservation efforts from the volunteer groups dedicated to preventing the animals from harmfulness and raising people’s awareness of protecting the vulnerable wild animals. Nevertheless, the local authority also needs to immediately carry out more actions to secure the long-term survival of the wild mammals in the peninsula as well.

Dịch nghĩa:

Xin chào mọi người, chào mừng đến với podcast Tin tức buổi tối hôm nay. Chúng ta bắt đầu với tin tức về môi trường động vật hoang dã. Có một mối đe dọa đối với loài voọc chà vá chân đỏ. Theo các chuyên gia, loài linh trưởng này có nguồn gốc từ các nước Đông Dương, nhưng hiện nay chúng ta chỉ có thể quan sát chúng ở bán đảo Sơn Trà, miền Trung Việt Nam. Loài động vật hoang dã quý hiếm này được liệt kê vào danh sách các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng cao nhất trên thế giới. Gần đây, chúng đang phải đối mặt với việc mất môi trường sống tự nhiên do hành vi của người dân địa phương như chặt cây để xây nhà và trang trại. Nguy hiểm hơn, một vài con voọc chà vá đã được tìm thấy đã chết ở bìa rừng vào tuần trước, điều này đặt sự sống còn của chúng vào tình trạng rất đáng báo động. Có một số nỗ lực bảo tồn từ các nhóm tình nguyện viên chuyên ngăn chặn các loài động vật khỏi bị gây hại và nâng cao nhận thức của người dân về việc bảo vệ các loài động vật hoang dã dễ bị tổn thương. Tuy nhiên, chính quyền địa phương cũng cần phải thực hiện ngay lập tức nhiều hành động hơn nữa để đảm bảo sự tồn tại lâu dài của các loài động vật có vú hoang dã trên bán đảo.

Đoạn văn

II. READING

TASK 1. Read the passage. Circle the best answer A, B, or C to each of the questions.

There are many reasons for reducing the forest areas, and this causes many complicated problems for any nation without any exception. Due to the population explosion, many governments need more land for residents to live and develop the economy. They also clear forests to build dams for generating electricity or to develop resorts and recreational complexes. Besides, a huge number of trees are logged illegally to trade wood. All of these lead to serious issues as forests always have an important role in the ecosystem balance. It is undoubted that when a forest area is destroyed, the following results affect the other neighbor regions. The first negative effect of the loss of forest lands is flooding. Forests help to prevent erosion and flooding and without them, the downstream areas tend to be inundated frequently in rainy and hurricane seasons. Another problem is global warming. Forests are often considered as the lungs of the earth because they absorb the carbon dioxide and release the oxygen. This helps to refresh the atmosphere and lower the rate of the carbon dioxide in the air. If not, the average temperature will be higher and higher since the emission of the gas into the atmosphere increases every day. Consequently, the price we would pay for the flooding or for the increase of greenhouse gases is not only the damaged and polluted environment but also our deteriorated health and lives. To save ourselves, it is advisable to join hands in protecting and growing more and more forests. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?          

Some reasons of deforestation and its impacts on people’s lives

Why floods happen frequently

Human’s responsibility for protecting forests

The rate of carbon dioxide has been rising

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: There are many reasons for reducing the forest areas, and this causes many complicated problems for any nation without any exception.

Dịch nghĩa: Có nhiều lý do dẫn đến việc diện tích rừng bị thu hẹp và điều này gây ra nhiều vấn đề phức tạp cho bất kỳ quốc gia nào mà không có ngoại lệ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word ‘this’ refer to?

The fact that forests are considered the lungs of the Earth

The release of the oxygen

The circulation of exchanging carbon dioxide and oxygen of trees

The absorption of carbon dioxide from forests

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Forests are often considered as the lungs of the earth because they absorb the carbon dioxide and release the oxygen. This helps to refresh the atmosphere and lower the rate of the carbon dioxide in the air.

Dịch nghĩa: Rừng thường được coi là lá phổi của Trái Đất vì chúng hấp thụ carbon dioxide và giải phóng oxy. Điều này giúp làm mới bầu khí quyển và giảm lượng carbon dioxide trong không khí.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the reading, which of the following is NOT the reason for cutting down trees?         

Lack of shelters for local people

Developing the local or national production and trade

Illegal logging

Lack of land for agriculture

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Due to the population explosion, many governments need more land for residents to live and develop the economy. They also clear forests to build dams for generating electricity or to develop resorts and recreational complexes. Besides, a huge number of trees are logged illegally to trade wood.

Dịch nghĩa: Do bùng nổ dân số, nhiều chính phủ cần thêm đất cho người dân sinh sống và phát triển kinh tế. Họ cũng phá rừng để xây đập thủy điện hoặc phát triển khu nghỉ dưỡng và khu phức hợp giải trí. Bên cạnh đó, một lượng lớn cây bị khai thác trái phép để buôn bán gỗ.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one of the negative impacts of clearing forests?          

The increase of heat

Severe environmental disasters

Poor economic development

The loss of animals’ habitats

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: All of these lead to serious issues as forests always have an important role in the ecosystem balance.

Dịch nghĩa: Tất cả những điều này đều dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng vì rừng luôn có vai trò quan trọng trong việc cân bằng hệ sinh thái.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the reading, what is the solution to deal with this environmental problem?          

Raising people’s awareness

Fining illegal loggers heavily

Boosting reforestation

Planting more coffee and rubber trees

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: To save ourselves, it is advisable to join hands in protecting and growing more and more forests. 

Dịch nghĩa: Để tự cứu mình, chúng ta nên chung tay bảo vệ và trồng ngày càng nhiều rừng.

Dịch bài đọc:

Có nhiều lý do dẫn đến việc diện tích rừng bị thu hẹp, và điều này gây ra nhiều vấn đề phức tạp cho bất kỳ quốc gia nào, không ngoại lệ. Do sự bùng nổ dân số, nhiều chính phủ cần thêm đất cho người dân sinh sống và phát triển kinh tế. Họ cũng phá rừng để xây đập phát điện hoặc phát triển các khu nghỉ dưỡng và khu phức hợp giải trí. Bên cạnh đó, một lượng lớn cây bị khai thác trái phép để buôn bán gỗ. Tất cả những điều này dẫn đến những vấn đề nghiêm trọng vì rừng luôn có vai trò quan trọng trong cân bằng hệ sinh thái. Không còn nghi ngờ gì nữa, khi một khu vực rừng bị phá hủy, những hậu quả sau sẽ ảnh hưởng đến các khu vực lân cận. Tác động tiêu cực đầu tiên của việc mất đất rừng là lũ lụt. Rừng giúp ngăn ngừa xói mòn và lũ lụt, và nếu không có chúng, các khu vực hạ lưu thường xuyên bị ngập lụt vào mùa mưa và bão. Một vấn đề khác là sự nóng lên toàn cầu. Rừng thường được coi là lá phổi của Trái Đất vì chúng hấp thụ carbon dioxide và giải phóng oxy. Điều này giúp làm mới bầu khí quyển và giảm lượng carbon dioxide trong không khí. Nếu không, nhiệt độ trung bình sẽ ngày càng cao hơn do lượng khí thải vào khí quyển tăng lên mỗi ngày. Do đó, cái giá chúng ta phải trả cho lũ lụt hoặc sự gia tăng khí nhà kính không chỉ là môi trường bị tàn phá và ô nhiễm mà còn là sức khỏe và tính mạng của chúng ta bị suy giảm. Để tự cứu mình, chúng ta nên chung tay bảo vệ và trồng ngày càng nhiều rừng.

Đoạn văn

TASK 2. Complete the reading passage. Write ONE suitable word in each blank.

Nowadays, organic food is considered as one of the best foods consumers choose for their meal. They believe that it is good (1) ___________ their health because the organic products consist of no preservatives and poisonous chemicals frequently used in agriculture. Moreover, it is reported that organic farming is very environmentally (2) ___________. With the chemical technology developed in modern life, pesticides have been used in farmland to get high yields. Pesticides are artificial poisons for killing insects, but they might also eliminate some other useful insects and disorder the balance of the (3) ___________. This hurts the surrounding environment and community’s health. It’s time to do our best to save the Earth by encouraging farmers to priorities the organic farming and the government should (4) ___________ hands to support them in (5) ___________ of technological knowledge, finance, and the consumption market.

16. Tự luận
1 điểm

They believe that it is good (1) ___________ their health because the organic products consist of no preservatives and poisonous chemicals frequently used in agriculture.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: for

Be good for sb/sth: tốt cho ai/cái gì

Dịch nghĩa: Họ tin rằng nó tốt cho sức khỏe vì các sản phẩm hữu cơ không chứa chất bảo quản và các hóa chất độc hại thường được sử dụng trong nông nghiệp.

17. Tự luận
1 điểm

Moreover, it is reported that organic farming is very environmentally (2) ___________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: friendly

environmentally friendly: thân thiện với môi trường

Dịch nghĩa: Hơn nữa, người ta cho rằng canh tác hữu cơ rất thân thiện với môi trường.

18. Tự luận
1 điểm

Pesticides are artificial poisons for killing insects, but they might also eliminate some other useful insects and disorder the balance of the (3) ___________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ecosystem

Ecosystem: hệ sinh thái

Dịch nghĩa: Thuốc trừ sâu là những chất độc nhân tạo dùng để tiêu diệt côn trùng, nhưng chúng cũng có thể loại bỏ một số loài côn trùng hữu ích khác và làm mất cân bằng hệ sinh thái.

19. Tự luận
1 điểm

It’s time to do our best to save the Earth by encouraging farmers to priorities the organic farming and the government should (4) ___________ hands

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: join

Join hands: chung tay

Dịch nghĩa: Đã đến lúc chúng ta nỗ lực hết mình để cứu Trái Đất bằng cách khuyến khích nông dân ưu tiên canh tác hữu cơ, và chính phủ nên chung tay hỗ trợ họ về kiến thức công nghệ, tài chính và thị trường tiêu thụ.

20. Tự luận
1 điểm

It’s time to do our best to save the Earth by encouraging farmers to priorities the organic farming and the government should (4) ___________ hands to support them in (5) ___________ of technological knowledge, finance, and the consumption market.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: terms

In terms of: về mặt

Dịch nghĩa: Đã đến lúc chúng ta nỗ lực hết mình để cứu Trái Đất bằng cách khuyến khích nông dân ưu tiên canh tác hữu cơ, và chính phủ nên chung tay hỗ trợ họ về kiến thức công nghệ, tài chính và thị trường tiêu thụ.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, thực phẩm hữu cơ được coi là một trong những loại thực phẩm tốt nhất mà người tiêu dùng lựa chọn cho bữa ăn của mình. Họ tin rằng nó tốt cho sức khỏe vì các sản phẩm hữu cơ không chứa chất bảo quản và các hóa chất độc hại thường được sử dụng trong nông nghiệp. Hơn nữa, người ta cho rằng canh tác hữu cơ rất thân thiện với môi trường. Với công nghệ hóa học phát triển trong đời sống hiện đại, thuốc trừ sâu đã được sử dụng trên đất nông nghiệp để đạt năng suất cao. Thuốc trừ sâu là những chất độc nhân tạo dùng để tiêu diệt côn trùng, nhưng chúng cũng có thể loại bỏ một số loài côn trùng hữu ích khác và làm mất cân bằng hệ sinh thái. Điều này gây hại cho môi trường xung quanh và sức khỏe cộng đồng. Đã đến lúc chúng ta nỗ lực hết mình để cứu Trái Đất bằng cách khuyến khích nông dân ưu tiên canh tác hữu cơ, và chính phủ nên chung tay hỗ trợ họ về kiến thức công nghệ, tài chính và thị trường tiêu thụ.

Đoạn văn

III. WRITING      

TASK 1. Put the words or phrases in the correct order to make sentences. Write each sentence in the blank.

21. Tự luận
1 điểm

and/ Lan/ attend/ me/ Earth Hour/ how many people/ began/ asked/ might/ that event/ what time/ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Lan asked me what time Earth Hour began and how many people might attend that event.

Cấu trúc: S + asked + O + wh-qs + S + V

Dịch nghĩa: Lan hỏi tôi Giờ Trái Đất bắt đầu lúc mấy giờ và có bao nhiêu người sẽ tham dự sự kiện đó.

22. Tự luận
1 điểm

products/ We/ made from/ buy/ wild animal parts/ shouldn’t/ to/ poaching/ prevent/ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We shouldn’t buy products made from wild animal parts to prevent poaching.

Should(n’t) + Vinf: (không) nên làm gì

Dịch nghĩa: Chúng ta không nên mua các sản phẩm làm từ bộ phận động vật hoang dã để ngăn chặn nạn săn trộm.

23. Tự luận
1 điểm

negative/ on/ local/ natural/ effects/ landscapes/ has/ Mass tourism/ a lot of/ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mass tourism has a lot of negative effects on local natural landscapes.

Have effects on: có tác động/ảnh hưởng tới

Dịch nghĩa: Du lịch đại chúng có nhiều tác động tiêu cực đến cảnh quan thiên nhiên địa phương.

24. Tự luận
1 điểm

rent/ goes/ tomorrow,/ a surfboard/ my brother/ he/ surfing/ will/ the beach shop/ If/ at/ .

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If my brother goes surfing tomorrow, he will rent a surfboard at the beach shop.

Câu điều kiện 1 diễn tả một giả định có thể có thật ở hiện tại hoặc tương lai: If + S + V(s/es), S + will + V

Dịch nghĩa: Nếu ngày mai anh trai tôi đi lướt sóng, anh ấy sẽ thuê ván lướt sóng ở cửa hàng trên bãi biển.

25. Tự luận
1 điểm

most/ of/ the/ serious/ Ice polar melting/ is/ of/ climate change/ one/ problems/.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Ice polar melting is one of the most serious problems of climate change.

Be one of the most + tính từ dài + N(s/es): một trong những...nhất

Dịch nghĩa: Sự tan chảy của băng ở hai cực là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất của biến đổi khí hậu.

Đoạn văn

TASK 3. Complete each sentence with the correct form of the verb in brackets.

26. Tự luận
1 điểm

In a few countries, girls ___________ (force) to get married at a very young age.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: are forced

Câu bị động: be + Vp2

Dịch nghĩa: Ở một vài quốc gia, các bé gái bị ép buộc kết hôn khi còn rất trẻ.

27. Tự luận
1 điểm

I think I ___________ (study) to become a doctor because I’m quite good at math and biology.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: will study

Dự đoán một việc sẽ xảy ra trong tương lai một cách không chắc chắn dùng thì tương lai đơn: S + will + V

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng tôi sẽ học để trở thành bác sĩ vì tôi khá giỏi toán và sinh học.

28. Tự luận
1 điểm

During the pandemic, online learning seems ___________ (have) more advantages than face-to-face learning.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: to have

Seem to V: có vẻ

Dịch nghĩa: Trong thời kỳ đại dịch, học trực tuyến dường như có nhiều lợi thế hơn so với học trực tiếp.

29. Tự luận
1 điểm

Ann: What are you doing?

John: I ___________ (prepare) my presentation for tomorrow’s meeting.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: am preparing

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói: S + is/am/are + Ving

Dịch nghĩa: Ann: Bạn đang làm gì thế?

John: Tôi đang chuẩn bị bài thuyết trình cho cuộc họp ngày mai.

30. Tự luận
1 điểm

While I was packing clothes for the trip, Minh ___________ (search) information about ecotourism.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: was searching

While + S + was/were + Ving, S + was/were + Ving

Dịch nghĩa: Trong khi tôi đang gói quần áo cho chuyến đi, Minh đang tìm kiếm thông tin về du lịch sinh thái.

31. Tự luận
1 điểm

TASK 2. Write a website advertisement (120 – 150 words) for an ecotour to a tourist destination in your hometown.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Gợi ý:

Welcome to Can Gio Biosphere Reserve in Can Gio District, Ho Chi Minh City!

• This destination is engulfed in a dense forest with thousands of mangroves as well as a network of canals and rivers. It’s also well-known for the biodiversity of the flora and fauna system, especially a crucial habitat for distinct migratory shorebirds.

• Tourists can explore the mangrove forest by walking along the curving roads covered with green canopies or sitting on a small boat floating on the canals throughout the forest. If you are animal lovers, Monkey Island and Crocodile in Vam Sat Forest are really must-visit destinations. Don’t forget to try local specialities there, including grilled oysters, steamed shrimp or seafood noodles.

• During the trip, it’s forbidden to bring food and drinks from outside into the preservation area. Remember not to feed or touch the monkeys there.

Call us at 09898989809 and book your tour today!

Dịch nghĩa:

Chào mừng bạn đến với Khu Dự trữ Sinh quyển Cần Giờ, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh!

• Điểm đến này được bao bọc bởi một khu rừng rậm rạp với hàng ngàn cây ngập mặn cùng mạng lưới kênh rạch và sông ngòi chằng chịt. Nơi đây cũng nổi tiếng với sự đa dạng sinh học của hệ động thực vật, đặc biệt là môi trường sống quan trọng của các loài chim bờ biển di cư.

• Du khách có thể khám phá rừng ngập mặn bằng cách tản bộ trên những con đường uốn lượn phủ đầy tán cây xanh mát hoặc ngồi trên những chiếc thuyền nhỏ lênh đênh trên các kênh rạch xuyên suốt khu rừng. Nếu bạn là người yêu động vật, Đảo Khỉ và Cá Sấu trong Rừng Vàm Sát thực sự là những điểm đến không thể bỏ qua. Đừng quên thưởng thức các món đặc sản địa phương như hàu nướng, tôm hấp hay bún hải sản.

• Trong suốt chuyến đi, du khách không được mang thức ăn và đồ uống từ bên ngoài vào khu bảo tồn. Nhớ đừng cho khỉ ăn hoặc chạm vào chúng.

• Hãy gọi cho chúng tôi theo số 09898989809 và đặt tour ngay hôm nay!

32. Trắc nghiệm
1 điểm

IV. LANGUAGE FOCUS

TASK 1.

Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.

bond

spotlessly

global

adopt

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /ɒ/.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 1.

Choose the word with a different way of pronunciation in the underlined part. Circle A, B, C, or D.

electrical

eliminate

competition

delay

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from that of the others.

protection

domestic

consequence

distraction

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from that of the others.

sustainable

responsibility

competitive

environment

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 4, còn lại nhấn âm 2.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the word which has a different stress pattern from that of the others.

gorilla

tourism

consequence

essential

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

TASK 2. Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, or C.

 ___________ of domestic violence mostly will lack confidence in the future.

Surgeons

Victims

Secretaries

Parachutists

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Victims: nạn nhân

Dịch nghĩa: Nạn nhân của bạo lực gia đình thường sẽ thiếu tự tin trong tương lai.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

In order to join international trades, we need to ___________ our products widely.          

donate

promote

welcome

control

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Promote: thúc đẩy, quảng bá

Dịch nghĩa: Để tham gia thương mại quốc tế, chúng ta cần quảng bá sản phẩm rộng rãi.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Some students admit that face-to-face learning is better because they can focus more on lessons without ___________.           

efforts

distractions

consequences

operations

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Distractions: sự xao nhãng

Dịch nghĩa: Một số học sinh thừa nhận rằng học trực tiếp tốt hơn vì họ có thể tập trung vào bài học mà không bị xao nhãng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The practical evidence of global warming is ice melting that leads to ___________ species. 

expensive

endangered

polluted

remote

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Endangered species: những loài có nguy cơ tuyệt chủng

Dịch nghĩa: Bằng chứng thực tế của hiện tượng nóng lên toàn cầu là băng tan, dẫn đến các loài bị đe dọa.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ecotourism will help people to become more ___________ of environmental protection. 

original

aware

real-world

essential

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Be aware of: nhận thức

Dịch nghĩa: Bằng chứng thực tế của hiện tượng nóng lên toàn cầu là băng tan, dẫn đến các loài bị đe dọa.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The tourists are visiting a cave renowned for its beauty with ___________. 

souvenirs

stalactites

hosts

brochures

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Stalactites: nhũ đá         

Dịch nghĩa: Du khách đang tham quan một hang động nổi tiếng với vẻ đẹp của những thạch nhũ.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Poaching is a severe problem that can lead to ___________ the natural balance of the ecosystem. 

creating

sustaining

striking

upsetting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Upset sth: làm đảo lộn

Dịch nghĩa: Nạn săn trộm là một vấn đề nghiêm trọng có thể làm đảo lộn sự cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t know the girl to ___________ Max is talking.           

which

that

whom

who

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

To whom + S + V

Dịch nghĩa: Tôi không biết cô gái mà Max đang nói chuyện cùng.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

___________ learning is the advantageous combination of in-person learning and online learning tools. 

Face-to-face

Blended

Remote

Distance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Blended learning: học kết hợp

Dịch nghĩa: Học kết hợp là sự kết hợp có lợi giữa học trực tiếp và các công cụ học trực tuyến.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

In modern schools, teachers play the key role ___________ a guide for students to prepare themselves for lifelong learning.          

in

of

with

from

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

The role of: vai trò của

Dịch nghĩa: Trong các trường học hiện đại, giáo viên đóng vai trò quan trọng như một người hướng dẫn để học sinh chuẩn bị cho việc học tập suốt đời.