Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Tiếng Anh 10 Global Success có đáp án
49 câu hỏi
I. Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
require
airline
income
pilot
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ɪ/, còn lại là /aɪ/.
V. Mark the letter A, B, C or D to indicate the mistake in each of the following sentences .
Efforts to promote gender equality might be faced challenges, but they are essential for a fair society.
to promote
be faced
but
fair
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Face sth: đối mặt với điều gì
=> để dạng chủ đông
Do đó: be faced => face
Dịch nghĩa: Những nỗ lực thúc đẩy bình đẳng giới có thể đối mặt với nhiều thách thức, nhưng chúng rất quan trọng cho một xã hội công bằng.
Women can break traditional barriers and be achieved equality in every field of life.
break
barriers
be achieved
field
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Achieve sth: giành lấy điều gì
=> để dạng chủ đông
Do đó: be achieved => achieve
Dịch nghĩa: Phụ nữ có thể phá vỡ những rào cản truyền thống và đạt được bình đẳng trong mọi lĩnh vực.
Could boys and girls receive equally opportunities in education in mountainous areas?
receive
equally
in
mountainous
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trước danh từ cần tính từ.
Do đó: equally => equal
Dịch nghĩa: Liệu các bé trai và bé gái có thể nhận được cơ hội bình đẳng trong giáo dục ở vùng núi không?
The UN is the eldest international organization that Viet Nam participated in.
The
eldest
that
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Eldest (già nhất) dùng cho người => oldest (lâu đời nhất, già nhất) dùng cho cả người lẫn vật
Dịch nghĩa: Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lâu đời nhất mà Việt Nam tham gia.
I. Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
medical
educated
mental
equal
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm /i:/, còn lại là /e/.
VI. Complete each sentence using the correct form of the word in brackets.
Viet Nam has made remarkable ___________ in economic development. (ACHIEVE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: achievement
Sau tính từ cần danh từ.
Dịch nghĩa: Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế.
___________ practices play a vital role in Viet Nam’s economy. (AGRICULTURE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: agricultural
Trước danh từ cần tính từ.
Dịch nghĩa: Các hoạt động nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam.
The government tries to support those with ____________ in Viet Nam. (ABLE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: disabilities
disabilities: người khuyết tật
Dịch nghĩa: Chính phủ cố gắng hỗ trợ những người khuyết tật ở Việt Nam.
Vietnamese coffee’s market is ____________ than Indonesian coffee’s market. (LARGE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: larger
So sánh hơn với tính từ ngắn: be + adj-er + than
Dịch nghĩa: Thị trường cà phê của Việt Nam lớn hơn thị trường cà phê của Indonesia.
UNDP is helping the government with climate change, one of ___________ issues nowadays. (URGENT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: most urgent
So sánh hơn với tính từ dài: most + adj
Dịch nghĩa: UNDP đang giúp chính phủ giải quyết biến đổi khí hậu, một trong những vấn đề cấp bách hiện nay.
I. Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
cosmonaut
perform
official
violence
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm /ɔː/, còn lại là /ə/.
VII. Rewrite the following sentences using the passive voice.
Parents must teach their children about the importance of gender equality.
-> Children ___
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Children must be taught about the importance of gender equality.
Câu bị động với ‘must’: must be + Vp2
Dịch nghĩa: Trẻ em phải được dạy về tầm quan trọng của bình đẳng giới.
Governments ought to launch laws that promote equal rights for men and women.
-> Laws that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Laws that promote equal rights for men and women ought to be launched.
Câu bị động với ‘ought to: ought to be + Vp2
Dịch nghĩa: Những luật thúc đẩy quyền bình đẳng cho nam và nữ cần được ban hành.
We should take measures to prevent women from unequal treatment at home and at work.
-> Measures
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Measures should be taken to prevent women from unequal treatment at home and at work.
Câu bị động với ‘should: should be + Vp2
Dịch nghĩa: Cần có các biện pháp để ngăn chặn phụ nữ khỏi sự đối xử bất bình đẳng ở nhà và nơi làm việc.
The market in Asia is less competitive than the market in Europe. (MORE)
-> The
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The market in Europe is more competitive than the market in Asia.
So sánh hơn với tính từ dài: be + more + adj + than
Dịch nghĩa: Thị trường ở châu Âu cạnh tranh nhiều hơn thị trường ở châu Á.
It is easier for ASEAN countries to do trade with other countries because of the rules. (MAKE)
-> The rules
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The rules make it easier for ASEAN countries to do trade with other countries.
Make it + adj (ngắn)-er: khiến cho điều gì ...hơn
Dịch nghĩa: Những quy tắc này giúp cho việc giao thương của các nước ASEAN trở nên dễ dàng hơn.
I. Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
equality
develop
expensive
benefit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm /ɪ/, còn lại là /e/.
VIII. Read the following text and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.
CULTURE SHOCK
Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those who are willing to settle down in a new place. (25)____________, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock. Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different to where we grew up that we are not sure how to deal with it. Societies are (26)_________in many different ways. Customsand traditions can be very different and that can sometimes make it difficult to get onwith local people (27) _________ might not approve of things you do and might object tothings you say. You might be banned from doing things in (28)_________ country that are perfectly legal in your own. For example, in Singapore people can be forced to(29)_________a large fine just for dropping rubbish. Eventually, though, most people wholive abroad fall in love with their adopted country and learn to accept its differences.
(25)____________, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock.
Therefore
However
Although
Moreover
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
However: tuy nhiên
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, có một vấn đề mà bạn cần biết: sốc văn hóa.
Societies are (26)_________in many different ways.
organize
organizing
organization
organized
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Be organized: được tổ chức
Dịch nghĩa: Các xã hội được tổ chức theo nhiều cách khác nhau.
Customsand traditions can be very different and that can sometimes make it difficult to get onwith local people (27) _________ might not approve of things you do and might object tothings you say.
who
which
what
why
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dùng đại từ quan hệ ‘who’ thay thế cho danh từ chỉ người trước nó trong mệnh đề quan hệ.
Dịch nghĩa: Phong tục và truyền thống có thể rất khác biệt, và điều đó đôi khi khiến bạn khó hòa nhập với người địa phương, những người có thể không đồng tình với những gì bạn làm hoặc phản đối những gì bạn nói.
You might be banned from doing things in (28)_________ country that are perfectly legal in your own.
another
many
a few
a little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: another
Another + N số ít: một...khác
Dịch nghĩa: Bạn thậm chí có thể bị cấm làm những điều ở một đất nước khác mà ở quê hương bạn hoàn toàn hợp pháp.
For example, in Singapore people can be forced to(29)_________a large fine just for dropping rubbish.
spend
waste
pay
borrow
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Pay fine: nộp phạt
Dịch nghĩa: Ví dụ, ở Singapore, người ta có thể bị buộc phải nộp một khoản phạt lớn chỉ vì vứt rác bừa bãi.
Dịch bài đọc:
Nhiều người mơ ước được sống ở một đất nước khác. Điều đó có thể là một trải nghiệm tuyệt vời đối với những ai sẵn sàng thích nghi và ổn định cuộc sống ở một nơi mới. Tuy nhiên, có một vấn đề mà bạn cần biết: sốc văn hóa. Sốc văn hóa là cảm giác xuất hiện khi chúng ta sống ở một nơi quá khác so với nơi mình lớn lên, đến mức không biết phải thích ứng như thế nào.
Các xã hội được tổ chức theo nhiều cách khác nhau. Phong tục và truyền thống có thể rất khác biệt, và điều đó đôi khi khiến bạn khó hòa nhập với người địa phương, những người có thể không đồng tình với những gì bạn làm hoặc phản đối những gì bạn nói. Bạn thậm chí có thể bị cấm làm những điều ở một đất nước khác mà ở quê hương bạn hoàn toàn hợp pháp. Ví dụ, ở Singapore, người ta có thể bị buộc phải nộp một khoản phạt lớn chỉ vì vứt rác bừa bãi.
Tuy vậy, hầu hết những ai sống ở nước ngoài cuối cùng đều yêu mến đất nước mới của mình và học cách chấp nhận những khác biệt của nó.
I. Find the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation.
business
support
security
school
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm /z/, còn lại là /s/.
IX. Read the following passage and choose the correct answer to each of the following questions.
If you find yourself learn better by making notes during the lecture, or when the teacher uses a new word, you want to see it written immediately, then you are very likely to be a more visual learner. You prefer to see the written words. You learn by reading and writing. Visual learners often think in pictures. If you find a particular task or text difficult, look for sources that will suit your learning style, e.g. sources with illustrations, charts, tables, or videos.
If you prefer recording the lecture and listening again to taking notes, or you memorize something by repeating it aloud instead of writing it out several times, you are probably a more auditory learner. You prefer to learn by listening and speaking. Auditory learners often learn best from lectures, discussions, by reading aloud, and by listening to audio material.
However, it is probably that you like most people, learn through a mixture of styles. Sometimes you may prefer to learn by reading, at other time by listening. Ask yourself which is the best style for the particular task you are doing.
Which of the following is probably NOT preferred by a visual learner?
making notes
sources with video
reading aloud
sources with illustrations
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: You prefer to see the written words. You learn by reading and writing. Visual learners often think in pictures. If you find a particular task or text difficult, look for sources that will suit your learning style, e.g. sources with illustrations, charts, tables, or videos.
Dịch nghĩa: Bạn thích nhìn thấy chữ viết để hiểu và ghi nhớ. Bạn học tốt thông qua việc đọc và viết, và thường suy nghĩ bằng hình ảnh. Nếu bạn gặp khó khăn với một nhiệm vụ hay đoạn văn nào đó, hãy tìm những nguồn tài liệu phù hợp với cách học của mình, chẳng hạn như sách có hình minh họa, biểu đồ, bảng thông tin hoặc video.
What does the word "it" in paragraph 1 refer to?
the lecture
the note
the written word
the new word
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: If you find yourself learn better by making notes during the lecture, or when the teacher uses a new word, you want to see it written immediately, then you are very likely to be a more visual learner.
Dịch nghĩa: Nếu bạn gặp khó khăn với một nhiệm vụ hay đoạn văn nào đó, hãy tìm những nguồn tài liệu phù hợp với cách học của mình, chẳng hạn như sách có hình minh họa, biểu đồ, bảng thông tin hoặc video.
The word "visual" in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
written
seeable
illustrative
picturesque
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Visual ~ seeable: bằng mắt, có thể thấy
Dịch nghĩa: Nếu bạn nhận ra rằng mình học hiệu quả hơn khi ghi chép trong giờ, hoặc khi giáo viên dùng một từ mới và bạn muốn thấy nó được viết ra ngay lập tức, thì rất có thể bạn thuộc kiểu người học trực quan. Bạn thích nhìn thấy chữ viết để hiểu và ghi nhớ.
Which of the following statement is TRUE?
When learning something by heart, an auditory learner prefers reading it out loud.
Auditory learners prefer listening to speaking.
Most people are auditory learners
Auditory learners hate taking notes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: If you prefer recording the lecture and listening again to taking notes, or you memorize something by repeating it aloud instead of writing it out several times, you are probably a more auditory learner.
Dịch nghĩa: Nếu bạn thích ghi âm bài giảng để nghe lại hơn là viết bài, hoặc bạn nhớ bài tốt hơn khi lặp lại thành tiếng thay vì viết nhiều lần, thì bạn có thể là người học theo kiểu thính giác.
What is a characteristic of a visual learner?
Learn best from lectures and discussions
Memorize something by repeating it aloud
Think in pictures
Prefer to learn by listening and speaking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Visual learners often think in pictures.
Dịch nghĩa: Người học bằng thị giác thường tư duy bằng hình ảnh.
Dịch bài đọc:
Nếu bạn thấy mình học tốt hơn bằng cách ghi chép trong bài giảng, hoặc khi giáo viên sử dụng một từ mới, bạn muốn nhìn thấy nó được viết ra ngay lập tức, thì rất có thể bạn là người học bằng thị giác. Bạn thích nhìn thấy các từ được viết ra. Bạn học bằng cách đọc và viết. Người học bằng thị giác thường tư duy bằng hình ảnh. Nếu bạn thấy một nhiệm vụ hoặc văn bản cụ thể nào đó khó, hãy tìm các nguồn phù hợp với phong cách học tập của bạn, ví dụ: các nguồn có hình minh họa, biểu đồ, bảng biểu hoặc video.
Nếu bạn thích ghi âm bài giảng và nghe lại hơn là ghi chép, hoặc bạn ghi nhớ điều gì đó bằng cách lặp lại thành tiếng thay vì viết ra nhiều lần, thì có lẽ bạn là người học bằng thính giác nhiều hơn. Bạn thích học bằng cách nghe và nói. Người học bằng thính giác thường học tốt nhất từ các bài giảng, thảo luận, bằng cách đọc thành tiếng và bằng cách nghe tài liệu âm thanh.
Tuy nhiên, có lẽ bạn, giống như hầu hết mọi người, học thông qua sự kết hợp của nhiều phong cách. Đôi khi bạn có thể thích học bằng cách đọc, lúc khác bằng cách nghe. Hãy tự hỏi bản thân xem phong cách nào là tốt nhất cho nhiệm vụ cụ thể mà bạn đang làm.
II. Find the word that differs from the other three in the position of stress .
persuasion
violence
medical
parachute
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 3, còn lại nhấn âm 1.
X. Complete each sentence using the correct form of the word in brackets.
Domestic ___________ is a serious issue that affects many families worldwide. (VIOLENT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: violence
Sau tính từ cần danh từ.
Dịch nghĩa: Bạo lực gia đình là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến nhiều gia đình trên toàn thế giới.
According to the WTO, Viet Nam is one of ____________ countries in rice export. (BIG)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: biggest
One of the + adj-est (áp dụng đối với tính từ ngắn): một trong những...nhất
Dịch nghĩa: Theo WTO, Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất.
Gender equality can (achieve) __________ through education and awareness programs.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: be achieved
Câu bị động: be Vp2
Dịch nghĩa: Bình đẳng giới có thể đạt được thông qua giáo dục và các chương trình nâng cao nhận thức.
Viet Nam has created many policies to attract foreign ______________. (INVEST)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: investment
Foreign investment (n phrase): đầu tư nước ngoài
Dịch nghĩa: Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách để thu hút các nhà đầu tư nước ngoài.
Viet Nam has made remarkable ___________ in economic development. (ACHIEVE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: achievement
Sau tính từ cần danh từ.
Dịch nghĩa: Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế.
II. Find the word that differs from the other three in the position of stress .
technical
essential
promote
support
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 2.
II. Find the word that differs from the other three in the position of stress .
agriculture
governmental
economic
disadvantaged
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 3.
II. Find the word that differs from the other three in the position of stress .
Fantastic
Encourage
Important
organise
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, còn lại nhấn âm 3.
II. Find the word that differs from the other three in the position of stress .
participation
Economic
Population
Possibility
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 4, còn lại nhấn âm 3.
III. Choose the best answer to complete the sentences.
It could cause depression if women are ________ to give up work to care for children.
treated
forced
hurt
violated
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Be forced: bị ép buộc
Dịch nghĩa: Nó có thể gây trầm cảm nếu phụ nữ bị ép buộc nghỉ làm để chăm sóc con.
Learning ___________ include textbooks, articles, and resources supporting educational content.
materials
process
activities
methods
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Learning materials: học liệu
Dịch nghĩa: Các tài liệu học tập bao gồm sách giáo khoa, bài viết và những nguồn hỗ trợ nội dung giáo dục.
Women’s ____ movement, also called women’s liberation movement, largely based in the United States.
duties
authorities
responsibilities
rights
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Women’s rights: quyền phụ nữ
Dịch nghĩa: Phong trào quyền phụ nữ, còn gọi là phong trào giải phóng phụ nữ, phần lớn xuất phát từ Hoa Kỳ.
Gender should not determine opportunities related to ___ strength or abilities, ensuring equality in sports.
caring
gentle
physical
medical
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Physical: thể chất
Dịch nghĩa: Giới tính không nên quyết định những cơ hội liên quan đến sức mạnh hay khả năng thể chất, nhằm đảm bảo bình đẳng trong thể thao.
Women are not ________ the same job opportunities as men when it comes to executive positions.
paid
earned
given
created
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Be given opportunities: được trao cơ hội
Dịch nghĩa: Phụ nữ không được trao cơ hội nghề nghiệp như nam giới khi nói đến các vị trí quản lý.
IV. Choose the best answer to complete the sentences.
Gender stereotypes are dangerous because they ________ situations that we ________ in our perceptions.
can’t cause - might disorient
can be caused - might be disoriented
can be caused - might disorient
can cause - might be disoriented
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Can cause + N: có thể gây ra..
Might be disoriented: có thể bị làm rối loạn
Dịch nghĩa: Định kiến giới rất nguy hiểm vì chúng có thể gây ra những tình huống khiến chúng ta bị rối loạn trong nhận thức.
Gender equality and empowerment of women ________ an inextricable link and ________ together.
can have - ought to handle
can be had - ought to be handled
can have - ought to be handled
can be had - ought to handle
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Can have sth: có thể có...
Ought to be handled: nên được xử lí
Dịch nghĩa: Bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ có thể có mối liên kết chặt chẽ và cần được giải quyết cùng nhau.
In the USA, a public school is a state school, ____ is run by the government and is free to attend.
that
which
who
Ø
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dùng đại từ which để thay thế cho cụm đứng trước dấu phảy trước nó.
Dịch nghĩa: Ở Hoa Kỳ, trường công là trường do nhà nước quản lý và được chính phủ điều hành, miễn phí khi theo học.
This is the book in ____ Foster describes his experience of the war.
that
what
where
which
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Đây là cuốn sách trong đó Foster kể lại trải nghiệm của mình về chiến tranh.
It was giftIhaveever received.
most expensive
themost expensive
the moreexpensive
moreexpensive
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
So sánh hơn nhất với tính từ dài: the most + adj
Dịch nghĩa: Đó là món quà đắt nhất tôi từng nhận được.



