Đề cương ôn tập giữa kì 2 Công nghệ 12 Công nghệ Điện - Điện tử (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Nêu khái niệm kĩ thuật điện tử?
Khái niệm: Là lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp, ... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
Vai trò của kĩ thuật điện tử trong việc tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hóa sản xuất?
Đó làtạo ra các máy công cụ tự động, đóng vai trò trung tâm trong các dây chuyền sản xuất tự động.
Kể tên một số dịch vụ trong đào tạo có ứng dụng kĩ thuật điện tử?
Dịch vụ trong đào tạo:
+ Giáo dục trực tuyến
+ Học liệu điện tử
Mô tả công việc của ngành nghề bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện tử?
Mô tả công việc: kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa sự cố và khắc phục sai hỏng đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn của các thiết bị điện tử.
Nêu ý nghĩa của giá trị điện trở?
Giá trị điện trở: cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở.
Điện áp định mức của tụ điện là gì?
Điện áp định mức của tụ điện là trị số điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực của tụ điện.
Công dụng của mạch tích hợp IC là gì?
Công dụng của mạch tích hợp IC:
+ Trong mạch diện tử: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí.
+ Tăng hiệu năng và độ chính xác trong xử lí của thiết bị điện tử.
Hãy nêu phân loại tín hiệu tương tự?
Phân loại:
+ Tín hiệu tuần hoàn: có dạng hình sin đặc trưng bởi biên độ, tần số, góc pha và lặp lại sau mỗi chu kì.
+ Tín hiệu không tuần hoàn: không có sự lặp lại.
Vẽ kí hiệu của khuếch đại thuật toán?
Kí hiệu:

Nêu nguyên lí của khuếch đại thuật toán?
Khuếch đại sự chênh lệch giữa điện áp lối vào đảo và không đảo, sau đó kết quả đưa tới lối ra.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Kĩ thuật điện tử là ngành học nghiên cứu và áp dụng các vấn đề liên quan đến?
Thiết kế thiết bị điện tử.
Chế tạo thiết bị điện tử.
Thiết kế, chế tạo thiết bị điện tử.
Thiết kế thời trang.
Đáp án đúng là: C
Kĩ thuật điện tử là lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp, ... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
Kĩ thuật điện tử phục vụ cho
đời sống.
sản xuất.
đời sống và sản xuất.
thương mại.
Đáp án đúng là: C
Kĩ thuật điện tử ;à lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp, ... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
Kĩ thuật điện tử được phân làm mấy loại?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Kĩ thuật điện tử được phân làm 2 loại:
+ Điện tử tương tự
+ Điện tử số
Ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong
kĩ thuật máy tính.
kĩ thuật điều khiển và tự động hóa.
kĩ thuật đo lường.
kĩ thuật máy tính, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa, kĩ thuật đo lường.
Đáp án đúng là: D
Ứng dụng của kĩ thuật điện tử trong kĩ thuật máy tính, kĩ thuật điều khiển và tự động hóa, kĩ thuật đo lường, robot, kĩ thuật viễn thông, kĩ thuật vô tuyến, ...
Trong sản xuất, kĩ thuật điện tử có mấy vai trò chính?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Trong sản xuất, kĩ thuật điện tử có 2 vai trò chính:
- Tạo ra các hệ thống điều khiển, tự động hóa sản xuất
- Tạo ra các hệ thống giám sát, điều hành sản xuất từ xa
Công việc của ngành lắp đặt thiết bị điện tử là gì?
Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Đáp án đúng là: C
- Thiết kế thiết bị điện tử:Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử : Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
- Lắp đặt thiết bị điện tử: Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
- Vận hành thiết bị điện tử: Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Yêu cầu về trình độ đối với vị trí kĩ sư trong ngành vận hành thiết bị điện tử là
Đại học ngành kĩ thuật điện tử.
Trung cấp nghề kĩ thuật điện tử.
Cao đẳng nghề kĩ thuật điện tử.
Sơ cấp nghề điện tử.
Đáp án đúng là: A
Yêu cầu về trình độ đối với vị trí kĩ sư trong ngành vận hành thiết bị điện tử là đại học ngành kĩ thuật điện tử.
Thợ điện tử khôngthuộc vị trí việc làm của ngành nào sau đây?
Thiết kế thiết bị điện tử.
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử.
Lắp đặt thiết bị điện tử.
D Bảo dưỡng và sửa chữa.
Đáp án đúng là: A
Ngành thiết kế thiết bị điện tử chỉ có vị trí việc làm của kĩ sư, kĩ thuật viên điện tử.
Đâu là dịch vụ viễn thông?
Thẻ điện tử.
Nhắn tin.
Học liệu điện tử.
Đặt vé trực tuyến.
Đáp án đúng là: B
- Thẻ điện tử: dịch vụ tài chính.
- Nhắn tin: dịch vụ viễn thông.
- Học liệu điện tử: dịch vụ giáo dục.
- Đặt vé trực tuyến: dịch vụ giao thông.
Chương trình giới thiệu mấy dịch vụ phổ biến có ứng dụng kĩ thuật điện tử?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: D
Chương trình giới thiệu 4 dịch vụ phổ biến có ứng dụng kĩ thuật điện tử:
- Dịch vụ tài chính.
- Dịch vụ viễn thông.
- Dịch vụ giáo dục.
- Dịch vụ giao thông.
Công dụng của điện trở là gì?
Hạn chế dòng điện.
Điều chỉnh dòng điện.
Phân chia điện áp.
Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp.
Đáp án đúng là: D
Công dụng của điện trở là:
- Hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện.
- Phân chia điện áp
Đây là kí hiệu của loại điện trở nào?

Điện trở cố định.
Biến trở.
Điện trở nhiệt.
Quang điện trở.
Đáp án đúng là: A
Kí hiệu của điện trở:
- Điện trở cố định: 
- Biến trở: 
- Điện trở nhiệt: 
- Quang điện trở: 
Đối với điện trở có 4 vạch màu, vạch số 1 thể hiện
giá trị hàng chục.
giá trị hàng đơn vị.
hệ số nhân theo lũy thừa.
giá trị sai số.
Đáp án đúng là: A
Loại 4 vạch màu:
+ Vạch 1: Giá trị hàng chục
+ Vạch 2: Giá trị hàng đơn vị
+ Vạch 3: Hệ số nhân theo lũy thừa của 10.
+ Vạch 4: Giá trị sai số
Điện trở màu có mấy loại?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Điện trở màu có 2 loại:
+ Loại 4 vạch màu
+ Loại 5 vạch màu
Công dụng của tụ điện là
Ngăn dòng điện.
Ngăn dòng xoay chiều.
Cho dòng một chiều đi qua.
Mắc phối hợp với cuộn cảm sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Đáp án đúng là: D
Công dụng của tụ điện là:
- Ngăn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua.
- Khi mắc phối hợp với cuộn cảm sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Transistor có loại nào sau đây?
Loại PNP.
Loại NPN.
Loại PNP và NPN.
Loại PPN.
Đáp án đúng là: C
Transistor có 2 loại:
+ Transistor PNP
+ Transistor NPN
Có mấy cách phân loại mạch tích hợp IC?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Có 3 cách phân loại mạch tích hợp IC:
- Theo mật độ tích hợp
- Theo đặc điểm tín hiệu xử lí.
- Theo công dụng.
IC nào sau đây được phân loại theo đặc điểm tín hiệu xử lí?
IC tương tự.
IC sử dụng trong bộ xử lí trung tâm.
IC sử dụng trong các thiết bị cảm biến.
IC dùng trong các mạch xử lí dòng điện và điện áp lớn.
Đáp án đúng là: A
- Theo đặc điểm tín hiệu xử lí:
+ IC tương tự.
+ IC số.
+ IC kết hợp tương tự và số.
Khi đếm chân của IC một hàng chân, người ta nhìn theo hướng nào?
Nhìn mặt bên phải.
Nhìn mặt bên trái.
Nhìn từ trên xuống.
Nhìn từ dưới lên.
Đáp án đúng là: A
Nhận biết IC một hàng chân: nhìn theo mặt bên phải, đếm từ số 1 đến số cuối theo chiều từ trái sang phải.
Transistor PNP có kí hiệu chữ cái nào sau đây?
Chữ A.
Chữ
Chữ
Chữ A, B, hoặc C.
Đáp án đúng là: A
Kí hiệu transistor có dạng: Axxxx, Bxxxx, Cxxxx, Dxxxx:
+ “A”, “B”: kí hiệu transistor PNP.
+ “C”, “D”: kí hiệu transistor NPN.
Khái niệm tín hiệu tương tự?
Có biên độ cố định.
Có biên độ biến đổi.
Có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.
Có biên độ biến đổi không liên tục.
Đáp án đúng là: C
Tín hiệu tương tự là tín hiệu có biên độ biến đổi liên tục theo thời gian.
Tín hiệu tương tự được phân làm mấy loại?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
Tín hiệu tương tự được phân làm 2 loại:
+ Tín hiệu tuần hoàn.
+ Tín hiệu không tuần hoàn.
Tín hiệu tuần hoàn có đặc điểm
được lặp lại sau mỗi chu kì.
không có sự lặp lại.
lặp lại hay không lặp lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố.
không lặp lại do phụ thuộc vào môi trường.
Đáp án đúng là: A
Tín hiệu tuần hoàn: có dạng hình sin đặc trưng bởi biên độ, tần số, góc pha và lặp lại sau mỗi chu kì.
Có mấy mạch xử lí tín hiệu tương tự được giới thiệu trong chương trình?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Một số mạch xử lý tín hiệu tương tự
- Mạch khuyếch đại biên độ điện áp
- Mạch điều chế biên độ
- Mạch giải điều chế biên độ
Đâu là mạch xử lí tín hiệu tương tự?
Mạch khuyếch đại biên độ điện áp .
Mạch điều chế biên độ.
Mạch giải điều chế biên độ.
Mạch khuyếch đại biên độ điện áp, mạch điều chế biên độ, mạch giải điều chế biên độ.
Đáp án đúng là: D
Một số mạch xử lý tín hiệu tương tự
- Mạch khuyếch đại biên độ điện áp
- Mạch điều chế biên độ
- Mạch giải điều chế biên độ
Công thức tính hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo
G = R1.R2
G = R1 – R2
Đáp án đúng là: A
Công thức tính hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo:
Mạch khuếch đại không đảo có tín hiệu lối ra như thế nào so với tín hiệu lối vào?
Cùng pha.
Ngược pha.
Cùng pha hoặc ngược pha.
Cùng pha và ngược pha.
Đáp án đúng là: A
Khuếch đại không đảo có tín hiệu lối ra cùng pha với tín hiệu lối vào.
Hệ số khuếch đại của khếch đại thuật toán như thế nào?
Nhỏ.
Lớn.
Trung bình.
Không xác định.
Đáp án đúng là: B
Hệ số khuếch đại của khếch đại thuật toán lớn, có thể tới 106.
Khuếch đại thuật toán có hai điện áp lối vào đảo U1 và không đảo U2 có điện áp lối ra được xác định:
U3 = A(U2 – U1).
U3 = A(U1 – U2).
U3 = A(U2 : U1).
U3 = A(U2.U1).
Đáp án đúng là: A
Khuếch đại thuật toán có điện áp lối ra: U3 = A(U2 – U1)
Một IC khuếch đại thuật toán có mấy khuếch đại thuật toán?
Một.
Hai.
Có thể có nhiều.
Ba.
Đáp án đúng là: C
Một IC khuếch đại thuật toán có thể có một hoặc nhiều khuếch đại thuật toán.
Triển vọng của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống:
Robot thay thế con người trong hoạt động tư duy
Máy thông minh không thể đưa ra quyết định thay con người
Triển khai ứng dụng công nghệ số trong đời sống là nền tảng của thành phố thông minh
Ứng dụng công nghệ số để tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất.
a) Đ
b) S. Máy thông minh có thể phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định thay con người.
c) Đ
d) Đ
Vai trò của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời sống:
Là ngành kĩ thuật mũi nhọn
Các ngành kĩ thuật khác là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật điện tử.
Kĩ thuật điện tử giúp điều hành sản xuất từ xa
Giúp thiết bị điện tử hoạt động hiệu quả
a) Đ
b) S. Kĩ thuật điện tử là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kĩ thuật khác.
c) Đ
d) Đ
Nghề bảo dưỡng, sửa chữa kĩ thuật điện tử:
Vị trí việc làm là kĩ sư, kĩ thuật viên, thợ điện tử
Yêu cầu trình độ trung cấp nghề kĩ thuật điện tử đối với thợ điện tử.
Người làm nghề sửa chữa, bảo dưỡng kĩ thuật điện tử cần tuân thủ quy chuẩn kĩ thuật và an toàn điện.
Môi trường làm việc là công ti cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị điện tử.
a) Đ
b) S. Yêu cầu trình độ sơ cấp nghề kĩ thuật điện tử đối với thợ điện tử.
c) Đ
d) Đ
Ngành nghề lắp đặt thiết bị điện tử
Người thực hiện là kĩ sư kĩ thuật điện tử, kĩ thuật viên, thợ điện tử
Thợ có yêu cầu trình độ đại học ngành kĩ thuật điện tử
Có kiến thức về kĩ thuật điện tử, thiết bị và hệ thống điện tử.
Có thể làm việc tại phòng kĩ thuật của cơ sở kinh doanh thiết bị điện tử
a) Đ
b) S. Thợ có yêu cầu trình độ sơ cấp nghề điện tử
c) Đ
d) Đ
Tụ điện có đặc điểm:
Ngăn dòng điện một chiều đi qua.
Chặn dòng điện xoay chiều
Điện dung của tụ điện cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó.
Dung kháng của tụ điện đặc trưng cho sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
a) Đ
b) S. Cho dòng điện xoay chiều đi qua
c) S. Điện dung của tụ điện cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó.
d) Đ
Linh kiện Transistor
Công dụng của transistor là dùng để khuếch đại tín hiệu.
Transistor có hai đầu ra là hai cực có kí hiệu A và K.
Điện áp định mức collector – emitter (UCEO) là điện áp lớn nhất cho phép đặt vào hai cực B và E để transistor làm việc mà không bị đánh hỏng.
Ic là kí hiệu của dòng điện collector định mức.
a) Đ
b) S. Transistor có ba đầu ra là ba cực kí hiệu là B, C, E.
c) S. Điện áp định mức collector – emitter (UCEO): điện áp lớn nhất cho phép đặt lên hai cực C và E để transistor làm việc mà không bị đánh hỏng.
d) Đ
Mạch điều chế biên độ có đặc điểm
Tín hiệu mang thông tin có tần số cao
Quá trình biến đổi biên độ sóng mang theo tín hiệu mang thông tin được gọi là điều chế biên độ.
Mạch điều chế biên độ sử dụng transistor
Điều chế biên độ không sử dụng ở radio AM
a) S. Tín hiệu mang thông tin thường có tần số thấp.
b) Đ
c) Đ
d) S. Hiện nay, điều chế biên độ sử dụng trong các lĩnh vực thông tin liên lạc như trong bộ đàm cầm tay hai chiều, radio AM, radio VHF trên máy bay.
Mạch giải điều chế biên độ
Tín hiệu điều chế biên độ được truyền tới nơi thu.
Mạch giải điều chế biên độ sử dụng diode
Tín hiệu điều chế biên độ được truyền tới nơi phát
Công dụng của mạch giải điều chế biên độ là khôi phục lại tín hiệu mang thông tin ban đầu.
a) Đ
b) Đ
c) S.Tín hiệu điều chế biên độ được truyền tới nơi thu
d) Đ
Ứng dụng cơ bản của khuếch đại thuật toán
Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo:
Mạch khuếch đại đảo có tín hiệu lối ra cùng pha với tín hiệu lối vào.
Mạch cộng đảo có: 
Mạch so sánh có điện áp lối vào đảo thì điện áp lối ra xấp xủ bằng nguồn dương.
a) S. Hệ số khuếch đại của mạch khuếch đại đảo:
b) S.Mạch khuếch đại đảo có tín hiệu lối ra ngược pha với tín hiệu lối vào.
c) Đ
d) Đ
Khuếch đại thuật toán
Là mạch tích hợp có hai lối vào, một lối ra, hệ số khuếch đại lớn.
Ở lối vào đảo của khuếch đại thuật toán có kí hiệu dấu cộng.
Ở lối vào đảo của khuếch đại thuật toán có kí hiệu dấu trừ.
Kí hiệu rút gọn của khuếch đại thuật toán: 
a) Đ
b) S. Ở lối vào đảo của khuếch đại thuật toán có kí hiệu dấu cộng.
c) Đ
d) Đ
