Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Phần II. Tự luận
30 câu hỏi
Hoàn thành bảng sau:
Phân số thập phân | Đọc phân số thập phân |
\(\frac{7}{{10}}\) |
|
\(\frac{3}{{100}}\) |
|
\(\frac{{241}}{{10}}\) |
|
\(\frac{9}{{10}}\) |
|
\(\frac{{73}}{{100}}\) |
|
\(\frac{{571}}{{1\,\,000}}\) |
|
\(\frac{{79}}{{10}}\) |
|
Phân số thập phân | Đọc phân số thập phân |
\(\frac{7}{{10}}\) | Bảy phần mười |
\(\frac{3}{{100}}\) | Ba phần một trăm |
\(\frac{{241}}{{10}}\) | Hai trăm bốn mươi mốt phần mười |
\(\frac{9}{{10}}\) | Chín phần mười |
\(\frac{{73}}{{100}}\) | Bảy mươi ba phần một trăm |
\(\frac{{571}}{{1\,\,000}}\) | Năm trăm bảy mươi mốt phần một nghìn |
\(\frac{{79}}{{10}}\) | Bảy mươi chín phần mười |
Số?
\(\frac{3}{2} = \frac{{...}}{{10}} = \frac{{150}}{{...}}\) | \(\frac{1}{4} = \frac{{...}}{{100}} = \frac{{250}}{{...}}\) | \(\frac{{22}}{{25}} = \frac{{...}}{{100}} = \frac{{...}}{{1\,\,000}}\) |
\(\frac{7}{{50}} = \frac{{...}}{{100}} = \frac{{...}}{{1\,\,000}}\) | \(\frac{5}{2} = \frac{{...}}{{10}} = \frac{{...}}{{100}}\) | \(\frac{{67}}{{20}} = \frac{{3\,\,350}}{{...}} = \frac{{...}}{{100}}\) |
\(\frac{3}{2} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{{150}}{{100}}\) | \(\frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = \frac{{250}}{{1\,\,000}}\) | \(\frac{{22}}{{25}} = \frac{{88}}{{100}} = \frac{{880}}{{1\,\,000}}\) |
\(\frac{7}{{50}} = \frac{{14}}{{100}} = \frac{{140}}{{1\,\,000}}\) | \(\frac{5}{2} = \frac{{25}}{{10}} = \frac{{250}}{{100}}\) | \(\frac{{67}}{{20}} = \frac{{3\,\,350}}{{1\,\,000}} = \frac{{335}}{{100}}\) |
Viết các phân số \(\frac{1}{4};\frac{6}{5};\frac{3}{2};\frac{{22}}{{125}};\frac{7}{8};\frac{9}{{50}};\frac{{13}}{{20}}\) thành phân số thập phân
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}}\]
\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{12}}{{10}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}}\]
\[\frac{{22}}{{125}} = \frac{{22 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{176}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{875}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{9}{{50}} = \frac{{9 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{18}}{{100}}\]
\[\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}\]
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
a) Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{2};\frac{{12}}{5};\frac{{42}}{{20}};\frac{{540}}{{600}}\) là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)
b) Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{4};\frac{2}{{25}};\frac{{11}}{{50}};\frac{{240}}{{200}}\) là: \(\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}};\frac{{...}}{{...}}\)
a)
\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{35}}{{10}}\]; \[\frac{{12}}{5} = \frac{{12 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{24}}{{10}}\]; \[\frac{{42}}{{20}} = \frac{{42:2}}{{20:2}} = \frac{{21}}{{10}}\]; \[\frac{{540}}{{600}} = \frac{{540:60}}{{600:60}} = \frac{9}{{10}}\]
Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{2};\frac{{12}}{5};\frac{{42}}{{20}};\frac{{540}}{{600}}\) là: \[\frac{{35}}{{10}};\frac{{24}}{{10}};\frac{{21}}{{10}};\frac{9}{{10}}\]
b)
\[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}}\]; \[\frac{2}{{25}} = \frac{{2 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{8}{{100}}\]; \[\frac{{11}}{{50}} = \frac{{11 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{22}}{{100}}\]; \[\frac{{240}}{{200}} = \frac{{240:2}}{{200:2}} = \frac{{120}}{{100}}\]
Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{4};\frac{2}{{25}};\frac{{11}}{{50}};\frac{{240}}{{200}}\) là: \[\frac{{175}}{{100}};\frac{8}{{100}};\frac{{22}}{{100}};\frac{{120}}{{100}}\]
Hoàn thành bảng sau
Hỗn số | Đọc hỗn số | Phần nguyên | Phần phân số |
\(2\frac{3}{5}\) |
|
|
|
|
| 1 | \(\frac{2}{9}\) |
|
| 5 | \(\frac{7}{9}\) |
\(1\frac{{12}}{{27}}\) |
|
|
|
\(2\frac{{10}}{{29}}\) |
|
|
|
|
| 12 | \(\frac{{23}}{{100}}\) |
\(51\frac{{29}}{{40}}\) |
|
|
|
\(9\frac{{12}}{{35}}\) |
|
|
|
Hỗn số | Đọc hỗn số | Phần nguyên | Phần phân số |
\(2\frac{3}{5}\) | Hai và ba phần năm | 2 | \[\frac{3}{5}\] |
\[1\frac{2}{9}\] | Một và hai phần chín | 1 | \(\frac{2}{9}\) |
\[5\frac{7}{9}\] | Năm và bảy phần chín | 5 | \(\frac{7}{9}\) |
\(1\frac{{12}}{{27}}\) | Một và mười hai phần hai mươi bảy | 1 | \[\frac{{12}}{{27}}\] |
\(2\frac{{10}}{{29}}\) | Hai và mười phần hai mươi chín | 2 | \[\frac{{10}}{{29}}\] |
\[12\frac{{23}}{{100}}\] | Mười hai và hai mươi ba phần một trăm | 12 | \(\frac{{23}}{{100}}\) |
\(51\frac{{29}}{{40}}\) | Năm mươi mốt và hai mươi chín phần bốn mươi | 51 | \[\frac{{29}}{{40}}\] |
\(9\frac{{12}}{{35}}\) | Chín và mười hai phần ba mươi lăm | 9 | \[\frac{{12}}{{35}}\] |
Viết hỗn số chỉ số hàng (rau, củ, quả) có trong hình vẽ:


Chuyển các hỗn số \(2\frac{3}{5};1\frac{2}{3};1\frac{1}{9};5\frac{8}{9};4\frac{3}{8};2\frac{6}{7};3\frac{{12}}{{25}};4\frac{2}{9}\) thành phân số
\(2\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{5} + \frac{3}{5} = \frac{{13}}{5}\)
\[1\frac{2}{3} = 1 + \frac{2}{3} = \frac{3}{3} + \frac{2}{3} = \frac{5}{3}\]
\[1\frac{1}{9} = 1 + \frac{1}{9} = \frac{9}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{10}}{9}\]
\[5\frac{8}{9} = 5 + \frac{8}{9} = \frac{{45}}{9} + \frac{8}{9} = \frac{{57}}{9}\]
\[4\frac{3}{8} = 4 + \frac{3}{8} = \frac{{32}}{8} + \frac{3}{8} = \frac{{35}}{8}\]
\[2\frac{6}{7} = 2 + \frac{6}{7} = \frac{{14}}{7} + \frac{6}{7} = \frac{{20}}{7}\]
\[3\frac{{12}}{{25}} = 3 + \frac{{12}}{{25}} = \frac{{75}}{{25}} + \frac{{12}}{{25}} = \frac{{87}}{{25}}\]
\[4\frac{2}{9} = 4 + \frac{2}{9} = \frac{{36}}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{38}}{9}\]
Chuyển các phân số \(\frac{4}{3};\frac{8}{5};\frac{7}{6};\frac{{12}}{7};\frac{5}{2};\frac{{15}}{4};\frac{9}{8}\) thành hỗn số:
\(\frac{4}{3} = \frac{{3 + 1}}{3} = 1 + \frac{1}{3} = 1\frac{1}{3}\)
\(\frac{8}{5} = \frac{{5 + 3}}{5} = 1 + \frac{3}{5} = 1\frac{3}{5}\)
\(\frac{7}{6} = \frac{{6 + 1}}{6} = 1 + \frac{1}{6} = 1\frac{1}{6}\)
\(\frac{{12}}{7} = \frac{{7 + 5}}{7} = 1 + \frac{5}{7} = 1\frac{5}{7}\)
\(\frac{5}{2} = \frac{{4 + 1}}{2} = 2 + \frac{1}{2} = 2\frac{1}{2}\)
\(\frac{{15}}{4} = \frac{{12 + 3}}{4} = 3 + \frac{3}{4} = 3\frac{3}{4}\)
\(\frac{9}{8} = \frac{{8 + 1}}{8} = 1 + \frac{1}{8} = 1\frac{1}{8}\)
Cho các số thập phân: 1,856; 2,46; 1,06; 0,68; 12,56; 31,06; 18,067; 42,043
a) Đọc các số đã cho
b) Làm tròn các số đã cho đến số tự nhiên gần nhất
c) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn
a) b)
Số thập phân | Đọc số thập phân | Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất |
1,856 | Một phẩy tám trăm năm mươi sáu | 2 |
2,46 | Hai phẩy bốn mươi sáu | 2 |
1,06 | Một phẩy không sáu | 1 |
0,68 | Không phẩy sáu mươi tám | 1 |
12,56 | Mười hai phẩy năm mươi sáu | 13 |
31,06 | Ba mươi mốt phẩy không sáu | 31 |
18,067 | Mười tám phẩy không trăm sáu mươi bảy | 18 |
42,043 | Bốn mươi hai phẩy không trăm bốn mươi ba | 42 |
c)
So sánh: 0,68 < 1,06 < 1,856 < 2,46 < 12,56 < 18,067 < 31,06 < 42,043
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,68; 1,06; 1,856; 2,46; 12,56; 18,067; 31,06; 42,043
Viết các phân số \(\frac{3}{2};\frac{1}{4};\frac{{17}}{5};\frac{3}{{10}};\frac{{17}}{{25}};\frac{{67}}{{125}};\frac{{21}}{{25}};\frac{9}{{20}};\frac{{11}}{{40}}\) dưới dạng số thập phân:
\(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}} = 1,5\)
\(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}} = 0,25\)
\(\frac{{17}}{5} = \frac{{17 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{34}}{{10}} = 3,4\)
\(\frac{3}{{10}} = 0,3\)
\(\frac{{17}}{{25}} = \frac{{17 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{68}}{{100}} = 0,68\)
\(\frac{{67}}{{125}} = \frac{{67 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{536}}{{1\,\,000}}\)
\(\frac{{21}}{{25}} = \frac{{21 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{48}}{{100}}\)
\(\frac{9}{{20}} = \frac{{9 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{45}}{{100}}\)
\(\frac{{11}}{{40}} = \frac{{11 \times 25}}{{40 \times 25}} = \frac{{275}}{{1\,\,000}}\)
Điền dầu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 24,67 … 51,02 b) 2,5 … 1,68 c) 16,79 … 16,790 d) 3,47 … 34,7
e) 7,5 … 10,67 f) 26,78 … 79 g) 21 … 10,56 h) 11,85 … 11,850
i) 9,18 … 4,09 j) 8,06 … 7,69 k) 3,49 … 3,409 l) 102 … 102,0
a) 24,67 < 51,02 b) 2,5 > 1,68 c) 16,79 = 16,790 d) 3,47 < 34,7
e) 7,5 < 10,67 f) 26,78 < 79 g) 21 > 10,56 h) 11,85 = 11,850
i) 9,18 > 4,09 j) 8,06 > 7,69 k) 3,49 > 3,409 l) 102 = 102,0
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
a) 25,49; 10,46; 9,78; 34,08; 49,75; 18,67; 39
b) 5,98; 2,16; 1,98; 9,76; 7,068; 4,05; 5,1
c) 10,59; 34,61; 9,07; 16,89; 20,54; 26,98; 40,3
d) 0,51; 1,39; 4,87; 0,981; 3,7; 4,3; 0,89
e) 1,57; 3,9; 0,19; 2,5; 7,98; 6,081; 5,6
a)
So sánh:
49,75 > 39 > 34,08 > 25,49 > 18,67 > 10,46 > 9,78
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
49,75; 39; 34,08; 25,49; 18,67; 10,46; 9,78
b)
So sánh: 9,76 > 7,068 > 5,98 > 5,1 > 4,05 > 2,16 > 1,98
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
9,76; 7,068; 5,98; 5,1; 4,05; 2,16; 1,98
c)
So sánh: 40,3 > 34,61 > 26,98 > 20,54 > 16,89 > 10,59 > 9,07
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
40,3; 34,61; 26,98; 20,54; 16,89; 10,59; 9,07
d)
So sánh: 4,87 > 4,3 > 3,7 > 1,39 > 0,981 > 0,89 > 0,51
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
4,87; 4,3; 3,7; 1,39; 0,981; 0,89; 0,51
e)
So sánh: 7,98 > 6,081 > 5,6 > 3,9 > 2,5 > 1,57 > 0,19
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
7,98; 6,081; 5,6; 3,9; 2,5; 1,57; 0,19
Số?
Số | Làm tròn đến | ||
Hàng đơn vị | Hàng phần mười | Hàng phần trăm | |
245,7807 |
|
|
|
95,1023 |
|
|
|
4 561,2378 |
|
|
|
1 298,7846 |
|
|
|
2 045,1209 |
|
|
|
26,7846 |
|
|
|
13,4128 |
|
|
|
967,672 |
|
|
|
705,62014 |
|
|
|
Số | Làm tròn đến | ||
Hàng đơn vị | Hàng phần mười | Hàng phần trăm | |
245,7807 | 246 | 245,8 | 245,78 |
95,1023 | 95 | 95,1 | 95,10 |
4 561,2378 | 4 561 | 4 561,2 | 4 561,24 |
1 298,7846 | 1 299 | 1 298,8 | 1 298,78 |
2 045,1209 | 2 045 | 2 045,1 | 2045,12 |
26,7846 | 27 | 26,8 | 26,78 |
13,4128 | 13 | 13,4 | 13,41 |
967,672 | 968 | 967,7 | 967,67 |
705,62014 | 706 | 705,6 | 705,62 |
Nối số thập phân đã cho với phân số tối giản tương ứng


Hoàn thành bảng sau
Số đo | Đọc số đo |
2,57 km2 |
|
32,56 ha |
|
0,59 ha |
|
124,568 ha |
|
9,8 km2 |
|
10,57 ha |
|
36,579 km2 |
|
5,758 km2 |
|
Số đo | Đọc số đo |
2,57 km2 | Hai phẩy năm mươi bảy ki – lô – mét vuông |
32,56 ha | Ba mươi hai phẩy năm mươi sáu héc – ta |
0,59 ha | Không phẩy năm mươi chín héc – ta |
124,568 ha | Một trăm hai mươi bốn phẩy năm trăm sáu mươi tám héc – ta |
9,8 km2 | Chín phẩy tám ki – lô – mét vuông |
10,57 ha | Mười phẩy năm mươi bảy héc – ta |
36,579 km2 | Ba mươi sáu phẩy năm trăm bảy mươi chín ki – lô – mét vuông |
5,758 km2 | Năm phẩy bảy trăm năm mươi tám ki – lô – mét vuông |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 2,57 km2 = … ha b) 25 ha = … km2
c) 16,59 ha = … km2 d) 0,5678 km2 = … ha
e) 1 km2 65 ha = … ha f) 2 673 ha = … km2 … ha
g) 23 km2 87 ha = … km2 h) 10 297 ha = … km2 … ha
a) 2,57 km2 = 257 ha b) 25 ha = 0,25 km2
c) 16,59 ha = 0,1659 km2 d) 0,5678 km2 = 56,78 ha
e) 1 km2 65 ha = 165 ha f) 2 673 ha = 26 km2 73 ha
g) 23 km2 87 ha = 23,87 km2 h) 10 297 ha = 102 km2 97 ha
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 1,45 km2 … 189 ha b) 25,76 ha … 0,2378 km2
c) 4 km2 5 ha … 498 ha d) 230 ha … 3 km2
e) 2,67 km2 … 2 897 ha f) 3,098 km2 … 3 098 ha
g) 2 km2 9 ha … 268 ha h) 546 ha … 5,46 km2
i) 14,79 ha … 0,15 km2 j) 8,97 km2 … 678 ha
a) 1,45 km2 = 145 ha So sánh: 145 < 189 ha Vậy: 1,45 km2 < 145 ha | b) 0,2378 km2 = 23,78 ha So sánh: 25,76 > 23,78 Vậy: 25,76 ha > 0,2378 km2 |
c) 4 km2 5 ha = 405 ha So sánh: 405 < 498 Vậy: 4 km2 5 ha < 498 ha | d) 3 km2 = 300 ha So sánh: 230 < 300 Vậy: 230 ha < 3 km2 |
e) 2,67 km2 = 267 ha So sánh: 267 < 2 897 Vậy: 2,67 km2 < 2 897 ha | f) 3,098 km2 = 309,8 ha So sánh: 309,8 < 3098 Vậy: 3,098 km2 < 3 098 ha |
g) 2 km2 9 ha = 209 ha So sánh: 209 < 268 Vậy: 2 km2 9 ha < 268 ha | h) 5,46 km2 = 546 ha So sánh: 546 = 546 Vậy: 546 ha = 5,46 km2 |
i) 0,15 km2 = 15 ha So sánh: 14,79 < 15 Vậy: 14,79 ha < 0,15 km2 | j) 8,97 km2 = 897 ha So sánh: 897 > 678 Vậy: 8,97 km2 > 678 ha |
k) 6 km2 49 ha = 649 ha So sánh: 649 < 6 490 Vậy: 6 km2 49 ha < 6 490 ha | l) 19 km2 68 ha = 1 968 ha = 19,68 km2 So sánh: 19,68 < 20 Vậy: 19 km2 68 ha < 20 km2 |
Người ta cắt một sợi dây dài 30 m 5 dm thành hai sợi dây. Sợi dây thứ nhất dài bằng \[\frac{2}{3}\] sợi dây thứ hai. Hỏi mỗi sợi dây dài bao nhiêu xăng – ti – mét?
Bài giải
Đổi: 30 m 5 dm = 300 500 cm
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Sợi dây thứ nhất dài là:
300 500 : 5 × 3 = 180 300 (cm)
Sợi dây thứ hai dài là:
300 500 – 180 300 = 120 200 (cm)
Đáp số: 180 300 cm; 120 200 cm
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 5 kg 137 g = ………. kg b) 6 450 cm = ………. m
c) 12 dm2 68 cm2 = ………. dm2 d) 3 200 000 m = ………. km
e) 8 m 49 cm = ………. cm f) 45 000 000 m2 = ………. km2
g) 2 l 675 ml = ………. l h) 2 049 g = ………. kg
i) 3 tấn 78 kg = ………. tấn j) 1 398 kg = ………. tạ
k) 2 tấn 7 yến = ………. tạ l) 30 000 mm2 = ………. m2
a) 5 kg 137 g = 5,137 kg b) 6 450 cm = 64,5 m
c) 12 dm2 68 cm2 = 12,68 dm2 d) 3 200 000 m = 3 200 km
e) 8 m 49 cm = 849 cm f) 45 000 000 m2 = 45 km2
g) 2 l 675 ml = 2,675 l h) 2 049 g = 2,049 kg
i) 3 tấn 78 kg = 3,078 tấn j) 1 398 kg = 13,98 tạ
k) 2 tấn 7 yến = 20,7 tạ l) 30 000 mm2 = 0,03 m2
Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn
a) 5,76 km2; 109 ha; 3 200 000 m2; 23,98 ha; 6 km2
b) 0,256 km2; 37,96 ha; 1,25 km2; 1 020 000 m2; 5 ha
c) 2,3 tạ; 0,17 tấn; 460 kg, 530 yến, 3,05 tạ
d) 0,12 kg; 230 g; 3,59 kg; 0,02 yến; 12 900 g
e) 1,45 tạ; 280 kg; 0,0452 tấn; 2,87 yến; 8,79 kg
a)
Đổi: 5,76 km2 = 5 760 000 m2; 109 ha = 1 090 000 m2; 3 200 000 m2;
23,98 ha = 239 800 m2; 6 km2 = 6 000 000 m2
So sánh: 239 800 < 1 090 000 < 3 200 000 < 5 760 000 < 6 000 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
23,98 ha; 109 ha; 3 200 000 m2; 5,76 km2; 6 km2
b)
Đổi: 0,256 km2 = 256 000 m2; 37,96 ha = 379 600 m2; 1,25 km2 = 1 250 000 m2;
1 020 000 m2; 5 ha = 50 000 m2
So sánh: 50 000 < 256 000 < 379 600 < 1 020 000 < 1 250 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
5 ha; 0,256 km2; 37,96 ha; 1 020 000 m2; 1,25 km2
c)
Đổi: 2,3 tạ = 230 kg; 0,17 tấn = 170 kg; 460 kg, 530 yến = 5 300 kg, 3,05 tạ = 305 kg
So sánh: 170 < 230 < 305 < 460 < 5 300
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,17 tấn; 2,3 tạ; 3,05 tạ; 460 kg; 530 yến
d)
Đổi: 0,12 kg = 120 g; 230 g; 3,59 kg = 3 590 g; 0,02 yến = 200 g; 12 900 g
So sánh: 120 < 200 < 230 < 3 590 < 12 900
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,12 kg; 0,02 yến; 230 g; 3,59 kg; 12 900 g
e)
Đổi: 1,45 tạ = 145 kg; 280 kg; 0,0452 tấn = 45,2 kg; 2,87 yến = 28,7 kg; 8,79 kg
Đổi: 8,79 < 28,7 < 45,2 < 145 < 280
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8,79 kg; 2,87 yến; 0,0452 tấn; 1,45 tạ; 280 kg
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
a) 3 tấn 498 kg … 4,75 tạ b) 3 452 ml … 4,87 l
c) 12 m 579 cm … 35 800 cm d) 47 m2 79 dm2 … 0,005 ha
e) 1 km 87 m … 2 068 m f) 13 m 78 mm … 230 dm
g) 49 km2 78 ha … 50 000 000 m2 h) 1 ha 349 m2 … 0,0135 km2
i) 2 km2 748 m2 … 2 078 000 m2 j) 3 yến 780 g … 29 120 g
a) 3 tấn 498 kg = 3 498 kg 4,75 tạ = 475 kg So sánh: 3 498 > 475 Vậy: 3 tấn 498 kg > 4,75 tạ | b) 4,87 l = 4 870 ml So sánh: 3 452 < 4 870 Vậy: 3 452 ml < 4,87 l |
c) 12 m 579 cm = 120 579 cm So sánh: 120 579 > 35 800 Vậy: 12 m 579 cm > 35 800 cm | d) 47 m2 79 dm2 = 4 779 dm2 0,005 ha = 5 000 dm2 So sánh: 4 779 < 5 000 Vậy: 47 m2 79 dm2 < 0,005 ha |
e) 1 km 87 m = 1 087 m So sánh: 1 087 < 2 068 Vậy: 1 km 87 m < 2 068 m | f) 13 m 78 mm = 13 078 mm 230 dm = 23 000 mm So sánh: 13 078 < 23 000 Vậy: 13 m 78 mm < 230 dm |
g) 49 km2 78 ha = 49 780 000 m2 So sánh: 49 780 000 < 50 000 000 vậy: 49 km2 78 ha < 50 000 000 m2 | h) 1 ha 349 m2 = 10 349 m2 0,0135 km2 = 13 500 m2 So sánh: 10 349 < 13 500 vậy: 1 ha 349 m2 < 0,0135 km2 |
i) 2 km2 748 m2 = 2 000 748 m2 So sánh: 2 000 748 < 2 078 000 Vậy: 2 km2 748 m2 < 2 078 000 m2 | j) 3 yến 780 g = 30 780 g So sánh: 30 780 > 29 120 Vậy: 3 yến 780 g > 29 120 g |
Hai xe tải nhỏ chở được 3 tấn 250 kg gạo. Ba xe tải lớn chở được 5 tấn 500 kg gạo. Hỏi trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
Bài giải
Đổi: 3 tấn 250 kg = 3 250 kg; 5 tấn 500 kg = 5 500 kg
Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:
(3 250 + 5 500) : (2 + 3) = 1 750 (kg)
Đáp số: 1 750 kg
Hoàn thành bảng sau
Tổng | Tỉ số | Số lớn | Số bé |
2 800 | \(\frac{5}{9}\) |
|
|
322 | \(\frac{1}{6}\) |
|
|
3 150 | \(\frac{2}{7}\) |
|
|
52 | \(\frac{3}{{10}}\) |
|
|
3,5 | \(\frac{3}{4}\) |
|
|
Tổng | Tỉ số | Số lớn | Số bé |
2 800 | \(\frac{5}{9}\) | 1800 | 1000 |
322 | \(\frac{1}{6}\) | 276 | 46 |
3 150 | \(\frac{2}{7}\) | 2 450 | 700 |
52 | \(\frac{3}{{10}}\) | 40 | 12 |
3,5 | \(\frac{3}{4}\) | 2 | 1,5 |
Hoàn thành bảng sau
Hiệu | Tỉ số | Số lớn | Số bé |
450 | \[\frac{2}{5}\] |
|
|
6,4 | \[\frac{3}{5}\] |
|
|
130 | \[\frac{1}{6}\] |
|
|
2,7 | \[\frac{4}{7}\] |
|
|
12 | \[\frac{5}{8}\] |
|
|
Hiệu | Tỉ số | Số lớn | Số bé |
450 | \[\frac{2}{5}\] | 750 | 300 |
6,4 | \[\frac{3}{5}\] | 9,6 | 16 |
130 | \[\frac{1}{6}\] | 26 | 156 |
2,7 | \[\frac{4}{7}\] | 3,6 | 6,3 |
12 | \[\frac{5}{8}\] | 20 | 32 |
Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 50 m. Chiều rộng bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài. Tính diện tích mảnh đất đó.
Bài giải
Nửa chu vi của mảnh đất đó là:
50 : 2 = 25 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
25 : 5 × 2 = 10 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
25 – 10 = 15 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
10 × 15 = 150 (m2)
Đáp số: 150 m2
Xe thứ nhất chở nhiều hơn xe thứ hai 80 yến gạo. Số gạo xe thứ hai chở được bằng \[\frac{2}{3}\] xe thứ nhất. Hỏi mỗi xe chở được bao nhiêu ki – lô – gam gạo?
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Xe thứ hai chở được số gạo là:
80 : 1 × 2 = 160 (yến)
Xe thứ nhất chở được số gạo là:
160 + 80 = 240 (yến)
Đổi: 160 yến = 1600 kg; 240 yến = 2400 kg
Đáp số: 1 600 kg gạo; 2 400 kg
4 hộp có 24 cái bánh. Hỏi 12 hộp như thế có bao nhiêu cái bánh?
Bài giải
12 hộp gấp 4 hộp số lần là:
12 : 4 = 3 (lần)
12 hộp có số cái bánh là:
24 × 3 = 72 (cái)
Đáp số: 72 cái bánh
6 túi có 30 viên bi. Hỏi 13 túi như thế có bao nhiêu viên bi?
Bài giải
1 túi có số viên bi là:
30 : 6 = 5 (viên)
13 túi như thế có số viên bi là:
5 × 13 = 65 (viên)
Đáp số: 65 viên bi
Một nhóm học sinh làm 100 cái bánh trong 2 giờ. Nếu số lượng học sinh tăng lên gấp 2 thì nhóm đó làm 100 cái bánh trong bao lâu?
Bài giải
Vì số lượng học sinh tăng lên gấp 2 thì thời gian làm bánh sẽ giảm đi 2 lần
Thời gian nhóm đó làm 100 cái bánh là:
2 : 2 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ
Nam mua 3 cái bút mực hết 150 000 đồng và 5 quyển vở hết 60 000 đồng. Hùng mua 2 cái bút mực và 8 quyển vở như thế. Hỏi Hùng phải trả cho người bán hàng bao nhiêu tiền?
Bài giải
Giá tiền của 1 cái bút mực là:
150 000 : 3 = 50 000 (đồng)
Giá tiền của 1 quyển vở là:
60 000 : 5 = 12 000 (đồng)
Hùng mua bút mực hết số tiền là:
50 000 × 2 = 100 000 (đồng)
Hùng mua vở hết số tiền là:
12 000 × 8 = 96 000 (đồng)
Hùng phải trả cho người bán hàng số tiền là:
100 000 + 96 000 = 196 000 (đồng)
Đáp số: 196 000 đồng



