
30 câu hỏi
|
Phân số thập phân |
Đọc phân số thập phân |
|
\(\frac{7}{{10}}\) |
Bảy phần mười |
|
\(\frac{3}{{100}}\) |
Ba phần một trăm |
|
\(\frac{{241}}{{10}}\) |
Hai trăm bốn mươi mốt phần mười |
|
\(\frac{9}{{10}}\) |
Chín phần mười |
|
\(\frac{{73}}{{100}}\) |
Bảy mươi ba phần một trăm |
|
\(\frac{{571}}{{1\,\,000}}\) |
Năm trăm bảy mươi mốt phần một nghìn |
|
\(\frac{{79}}{{10}}\) |
Bảy mươi chín phần mười |
|
\(\frac{3}{2} = \frac{{15}}{{10}} = \frac{{150}}{{100}}\) |
\(\frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = \frac{{250}}{{1\,\,000}}\) |
\(\frac{{22}}{{25}} = \frac{{88}}{{100}} = \frac{{880}}{{1\,\,000}}\) |
|
\(\frac{7}{{50}} = \frac{{14}}{{100}} = \frac{{140}}{{1\,\,000}}\) |
\(\frac{5}{2} = \frac{{25}}{{10}} = \frac{{250}}{{100}}\) |
\(\frac{{67}}{{20}} = \frac{{3\,\,350}}{{1\,\,000}} = \frac{{335}}{{100}}\) |
\[\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}}\]
\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{12}}{{10}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}}\]
\[\frac{{22}}{{125}} = \frac{{22 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{176}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{875}}{{1\,\,000}}\]
\[\frac{9}{{50}} = \frac{{9 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{18}}{{100}}\]
\[\frac{{13}}{{20}} = \frac{{13 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{65}}{{100}}\]
a)
\[\frac{7}{2} = \frac{{7 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{35}}{{10}}\]; \[\frac{{12}}{5} = \frac{{12 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{24}}{{10}}\]; \[\frac{{42}}{{20}} = \frac{{42:2}}{{20:2}} = \frac{{21}}{{10}}\]; \[\frac{{540}}{{600}} = \frac{{540:60}}{{600:60}} = \frac{9}{{10}}\]
Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 10 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{2};\frac{{12}}{5};\frac{{42}}{{20}};\frac{{540}}{{600}}\) là: \[\frac{{35}}{{10}};\frac{{24}}{{10}};\frac{{21}}{{10}};\frac{9}{{10}}\]
b)
\[\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{175}}{{100}}\]; \[\frac{2}{{25}} = \frac{{2 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{8}{{100}}\]; \[\frac{{11}}{{50}} = \frac{{11 \times 2}}{{50 \times 2}} = \frac{{22}}{{100}}\]; \[\frac{{240}}{{200}} = \frac{{240:2}}{{200:2}} = \frac{{120}}{{100}}\]
Vậy: Bốn phân số có mẫu số bằng 100 và lần lượt bằng các phân số \(\frac{7}{4};\frac{2}{{25}};\frac{{11}}{{50}};\frac{{240}}{{200}}\) là: \[\frac{{175}}{{100}};\frac{8}{{100}};\frac{{22}}{{100}};\frac{{120}}{{100}}\]
|
Hỗn số |
Đọc hỗn số |
Phần nguyên |
Phần phân số |
|
\(2\frac{3}{5}\) |
Hai và ba phần năm |
2 |
\[\frac{3}{5}\] |
|
\[1\frac{2}{9}\] |
Một và hai phần chín |
1 |
\(\frac{2}{9}\) |
|
\[5\frac{7}{9}\] |
Năm và bảy phần chín |
5 |
\(\frac{7}{9}\) |
|
\(1\frac{{12}}{{27}}\) |
Một và mười hai phần hai mươi bảy |
1 |
\[\frac{{12}}{{27}}\] |
|
\(2\frac{{10}}{{29}}\) |
Hai và mười phần hai mươi chín |
2 |
\[\frac{{10}}{{29}}\] |
|
\[12\frac{{23}}{{100}}\] |
Mười hai và hai mươi ba phần một trăm |
12 |
\(\frac{{23}}{{100}}\) |
|
\(51\frac{{29}}{{40}}\) |
Năm mươi mốt và hai mươi chín phần bốn mươi |
51 |
\[\frac{{29}}{{40}}\] |
|
\(9\frac{{12}}{{35}}\) |
Chín và mười hai phần ba mươi lăm |
9 |
\[\frac{{12}}{{35}}\] |

\(2\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{5} + \frac{3}{5} = \frac{{13}}{5}\)
\[1\frac{2}{3} = 1 + \frac{2}{3} = \frac{3}{3} + \frac{2}{3} = \frac{5}{3}\]
\[1\frac{1}{9} = 1 + \frac{1}{9} = \frac{9}{9} + \frac{1}{9} = \frac{{10}}{9}\]
\[5\frac{8}{9} = 5 + \frac{8}{9} = \frac{{45}}{9} + \frac{8}{9} = \frac{{57}}{9}\]
\[4\frac{3}{8} = 4 + \frac{3}{8} = \frac{{32}}{8} + \frac{3}{8} = \frac{{35}}{8}\]
\[2\frac{6}{7} = 2 + \frac{6}{7} = \frac{{14}}{7} + \frac{6}{7} = \frac{{20}}{7}\]
\[3\frac{{12}}{{25}} = 3 + \frac{{12}}{{25}} = \frac{{75}}{{25}} + \frac{{12}}{{25}} = \frac{{87}}{{25}}\]
\[4\frac{2}{9} = 4 + \frac{2}{9} = \frac{{36}}{9} + \frac{2}{9} = \frac{{38}}{9}\]
\(\frac{4}{3} = \frac{{3 + 1}}{3} = 1 + \frac{1}{3} = 1\frac{1}{3}\)
\(\frac{8}{5} = \frac{{5 + 3}}{5} = 1 + \frac{3}{5} = 1\frac{3}{5}\)
\(\frac{7}{6} = \frac{{6 + 1}}{6} = 1 + \frac{1}{6} = 1\frac{1}{6}\)
\(\frac{{12}}{7} = \frac{{7 + 5}}{7} = 1 + \frac{5}{7} = 1\frac{5}{7}\)
\(\frac{5}{2} = \frac{{4 + 1}}{2} = 2 + \frac{1}{2} = 2\frac{1}{2}\)
\(\frac{{15}}{4} = \frac{{12 + 3}}{4} = 3 + \frac{3}{4} = 3\frac{3}{4}\)
\(\frac{9}{8} = \frac{{8 + 1}}{8} = 1 + \frac{1}{8} = 1\frac{1}{8}\)
a) b)
|
Số thập phân |
Đọc số thập phân |
Làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần nhất |
|
1,856 |
Một phẩy tám trăm năm mươi sáu |
2 |
|
2,46 |
Hai phẩy bốn mươi sáu |
2 |
|
1,06 |
Một phẩy không sáu |
1 |
|
0,68 |
Không phẩy sáu mươi tám |
1 |
|
12,56 |
Mười hai phẩy năm mươi sáu |
13 |
|
31,06 |
Ba mươi mốt phẩy không sáu |
31 |
|
18,067 |
Mười tám phẩy không trăm sáu mươi bảy |
18 |
|
42,043 |
Bốn mươi hai phẩy không trăm bốn mươi ba |
42 |
c)
So sánh: 0,68 < 1,06 < 1,856 < 2,46 < 12,56 < 18,067 < 31,06 < 42,043
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,68; 1,06; 1,856; 2,46; 12,56; 18,067; 31,06; 42,043
\(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{{15}}{{10}} = 1,5\)
\(\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 25}}{{4 \times 25}} = \frac{{25}}{{100}} = 0,25\)
\(\frac{{17}}{5} = \frac{{17 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{34}}{{10}} = 3,4\)
\(\frac{3}{{10}} = 0,3\)
\(\frac{{17}}{{25}} = \frac{{17 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{68}}{{100}} = 0,68\)
\(\frac{{67}}{{125}} = \frac{{67 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{536}}{{1\,\,000}}\)
\(\frac{{21}}{{25}} = \frac{{21 \times 4}}{{25 \times 4}} = \frac{{48}}{{100}}\)
\(\frac{9}{{20}} = \frac{{9 \times 5}}{{20 \times 5}} = \frac{{45}}{{100}}\)
\(\frac{{11}}{{40}} = \frac{{11 \times 25}}{{40 \times 25}} = \frac{{275}}{{1\,\,000}}\)
a) 24,67 < 51,02 b) 2,5 > 1,68 c) 16,79 = 16,790 d) 3,47 < 34,7
e) 7,5 < 10,67 f) 26,78 < 79 g) 21 > 10,56 h) 11,85 = 11,850
i) 9,18 > 4,09 j) 8,06 > 7,69 k) 3,49 > 3,409 l) 102 = 102,0
a)
So sánh:
49,75 > 39 > 34,08 > 25,49 > 18,67 > 10,46 > 9,78
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
49,75; 39; 34,08; 25,49; 18,67; 10,46; 9,78
b)
So sánh: 9,76 > 7,068 > 5,98 > 5,1 > 4,05 > 2,16 > 1,98
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
9,76; 7,068; 5,98; 5,1; 4,05; 2,16; 1,98
c)
So sánh: 40,3 > 34,61 > 26,98 > 20,54 > 16,89 > 10,59 > 9,07
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
40,3; 34,61; 26,98; 20,54; 16,89; 10,59; 9,07
d)
So sánh: 4,87 > 4,3 > 3,7 > 1,39 > 0,981 > 0,89 > 0,51
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
4,87; 4,3; 3,7; 1,39; 0,981; 0,89; 0,51
e)
So sánh: 7,98 > 6,081 > 5,6 > 3,9 > 2,5 > 1,57 > 0,19
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé:
7,98; 6,081; 5,6; 3,9; 2,5; 1,57; 0,19
|
Số |
Làm tròn đến | ||
|
Hàng đơn vị |
Hàng phần mười |
Hàng phần trăm | |
|
245,7807 |
246 |
245,8 |
245,78 |
|
95,1023 |
95 |
95,1 |
95,10 |
|
4 561,2378 |
4 561 |
4 561,2 |
4 561,24 |
|
1 298,7846 |
1 299 |
1 298,8 |
1 298,78 |
|
2 045,1209 |
2 045 |
2 045,1 |
2045,12 |
|
26,7846 |
27 |
26,8 |
26,78 |
|
13,4128 |
13 |
13,4 |
13,41 |
|
967,672 |
968 |
967,7 |
967,67 |
|
705,62014 |
706 |
705,6 |
705,62 |

|
Số đo |
Đọc số đo |
|
2,57 km2 |
Hai phẩy năm mươi bảy ki – lô – mét vuông |
|
32,56 ha |
Ba mươi hai phẩy năm mươi sáu héc – ta |
|
0,59 ha |
Không phẩy năm mươi chín héc – ta |
|
124,568 ha |
Một trăm hai mươi bốn phẩy năm trăm sáu mươi tám héc – ta |
|
9,8 km2 |
Chín phẩy tám ki – lô – mét vuông |
|
10,57 ha |
Mười phẩy năm mươi bảy héc – ta |
|
36,579 km2 |
Ba mươi sáu phẩy năm trăm bảy mươi chín ki – lô – mét vuông |
|
5,758 km2 |
Năm phẩy bảy trăm năm mươi tám ki – lô – mét vuông |
a) 2,57 km2 = 257 ha b) 25 ha = 0,25 km2
c) 16,59 ha = 0,1659 km2 d) 0,5678 km2 = 56,78 ha
e) 1 km2 65 ha = 165 ha f) 2 673 ha = 26 km2 73 ha
g) 23 km2 87 ha = 23,87 km2 h) 10 297 ha = 102 km2 97 ha|
a) 1,45 km2 = 145 ha So sánh: 145 < 189 ha Vậy: 1,45 km2 < 145 ha |
b) 0,2378 km2 = 23,78 ha So sánh: 25,76 > 23,78 Vậy: 25,76 ha > 0,2378 km2 |
|
c) 4 km2 5 ha = 405 ha So sánh: 405 < 498 Vậy: 4 km2 5 ha < 498 ha |
d) 3 km2 = 300 ha So sánh: 230 < 300 Vậy: 230 ha < 3 km2 |
|
e) 2,67 km2 = 267 ha So sánh: 267 < 2 897 Vậy: 2,67 km2 < 2 897 ha |
f) 3,098 km2 = 309,8 ha So sánh: 309,8 < 3098 Vậy: 3,098 km2 < 3 098 ha |
|
g) 2 km2 9 ha = 209 ha So sánh: 209 < 268 Vậy: 2 km2 9 ha < 268 ha |
h) 5,46 km2 = 546 ha So sánh: 546 = 546 Vậy: 546 ha = 5,46 km2 |
|
i) 0,15 km2 = 15 ha So sánh: 14,79 < 15 Vậy: 14,79 ha < 0,15 km2 |
j) 8,97 km2 = 897 ha So sánh: 897 > 678 Vậy: 8,97 km2 > 678 ha |
|
k) 6 km2 49 ha = 649 ha So sánh: 649 < 6 490 Vậy: 6 km2 49 ha < 6 490 ha |
l) 19 km2 68 ha = 1 968 ha = 19,68 km2 So sánh: 19,68 < 20 Vậy: 19 km2 68 ha < 20 km2 |
Bài giải
Đổi: 30 m 5 dm = 300 500 cm
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Sợi dây thứ nhất dài là:
300 500 : 5 × 3 = 180 300 (cm)
Sợi dây thứ hai dài là:
300 500 – 180 300 = 120 200 (cm)
Đáp số: 180 300 cm; 120 200 cm
a) 5 kg 137 g = 5,137 kg b) 6 450 cm = 64,5 m
c) 12 dm2 68 cm2 = 12,68 dm2 d) 3 200 000 m = 3 200 km
e) 8 m 49 cm = 849 cm f) 45 000 000 m2 = 45 km2
g) 2 l 675 ml = 2,675 l h) 2 049 g = 2,049 kg
i) 3 tấn 78 kg = 3,078 tấn j) 1 398 kg = 13,98 tạ
k) 2 tấn 7 yến = 20,7 tạ l) 30 000 mm2 = 0,03 m2
a)
Đổi: 5,76 km2 = 5 760 000 m2; 109 ha = 1 090 000 m2; 3 200 000 m2;
23,98 ha = 239 800 m2; 6 km2 = 6 000 000 m2
So sánh: 239 800 < 1 090 000 < 3 200 000 < 5 760 000 < 6 000 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
23,98 ha; 109 ha; 3 200 000 m2; 5,76 km2; 6 km2
b)
Đổi: 0,256 km2 = 256 000 m2; 37,96 ha = 379 600 m2; 1,25 km2 = 1 250 000 m2;
1 020 000 m2; 5 ha = 50 000 m2
So sánh: 50 000 < 256 000 < 379 600 < 1 020 000 < 1 250 000
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
5 ha; 0,256 km2; 37,96 ha; 1 020 000 m2; 1,25 km2
c)
Đổi: 2,3 tạ = 230 kg; 0,17 tấn = 170 kg; 460 kg, 530 yến = 5 300 kg, 3,05 tạ = 305 kg
So sánh: 170 < 230 < 305 < 460 < 5 300
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,17 tấn; 2,3 tạ; 3,05 tạ; 460 kg; 530 yến
d)
Đổi: 0,12 kg = 120 g; 230 g; 3,59 kg = 3 590 g; 0,02 yến = 200 g; 12 900 g
So sánh: 120 < 200 < 230 < 3 590 < 12 900
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,12 kg; 0,02 yến; 230 g; 3,59 kg; 12 900 g
e)
Đổi: 1,45 tạ = 145 kg; 280 kg; 0,0452 tấn = 45,2 kg; 2,87 yến = 28,7 kg; 8,79 kg
Đổi: 8,79 < 28,7 < 45,2 < 145 < 280
Vậy: Sắp xếp các số đo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
8,79 kg; 2,87 yến; 0,0452 tấn; 1,45 tạ; 280 kg
|
a) 3 tấn 498 kg = 3 498 kg 4,75 tạ = 475 kg So sánh: 3 498 > 475 Vậy: 3 tấn 498 kg > 4,75 tạ |
b) 4,87 l = 4 870 ml So sánh: 3 452 < 4 870 Vậy: 3 452 ml < 4,87 l |
|
c) 12 m 579 cm = 120 579 cm So sánh: 120 579 > 35 800 Vậy: 12 m 579 cm > 35 800 cm |
d) 47 m2 79 dm2 = 4 779 dm2 0,005 ha = 5 000 dm2 So sánh: 4 779 < 5 000 Vậy: 47 m2 79 dm2 < 0,005 ha |
|
e) 1 km 87 m = 1 087 m So sánh: 1 087 < 2 068 Vậy: 1 km 87 m < 2 068 m |
f) 13 m 78 mm = 13 078 mm 230 dm = 23 000 mm So sánh: 13 078 < 23 000 Vậy: 13 m 78 mm < 230 dm |
|
g) 49 km2 78 ha = 49 780 000 m2 So sánh: 49 780 000 < 50 000 000 vậy: 49 km2 78 ha < 50 000 000 m2 |
h) 1 ha 349 m2 = 10 349 m2 0,0135 km2 = 13 500 m2 So sánh: 10 349 < 13 500 vậy: 1 ha 349 m2 < 0,0135 km2 |
|
i) 2 km2 748 m2 = 2 000 748 m2 So sánh: 2 000 748 < 2 078 000 Vậy: 2 km2 748 m2 < 2 078 000 m2 |
j) 3 yến 780 g = 30 780 g So sánh: 30 780 > 29 120 Vậy: 3 yến 780 g > 29 120 g |
Bài giải
Đổi: 3 tấn 250 kg = 3 250 kg; 5 tấn 500 kg = 5 500 kg
Trung bình mỗi xe chở được số gạo là:
(3 250 + 5 500) : (2 + 3) = 1 750 (kg)
Đáp số: 1 750 kg
|
Tổng |
Tỉ số |
Số lớn |
Số bé |
|
2 800 |
\(\frac{5}{9}\) |
1800 |
1000 |
|
322 |
\(\frac{1}{6}\) |
276 |
46 |
|
3 150 |
\(\frac{2}{7}\) |
2 450 |
700 |
|
52 |
\(\frac{3}{{10}}\) |
40 |
12 |
|
3,5 |
\(\frac{3}{4}\) |
2 |
1,5 |
|
Hiệu |
Tỉ số |
Số lớn |
Số bé |
|
450 |
\[\frac{2}{5}\] |
750 |
300 |
|
6,4 |
\[\frac{3}{5}\] |
9,6 |
16 |
|
130 |
\[\frac{1}{6}\] |
26 |
156 |
|
2,7 |
\[\frac{4}{7}\] |
3,6 |
6,3 |
|
12 |
\[\frac{5}{8}\] |
20 |
32 |
Bài giải
Nửa chu vi của mảnh đất đó là:
50 : 2 = 25 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều rộng của mảnh đất đó là:
25 : 5 × 2 = 10 (m)
Chiều dài của mảnh đất đó là:
25 – 10 = 15 (m)
Diện tích của mảnh đất đó là:
10 × 15 = 150 (m2)
Đáp số: 150 m2
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 2 = 1 (phần)
Xe thứ hai chở được số gạo là:
80 : 1 × 2 = 160 (yến)
Xe thứ nhất chở được số gạo là:
160 + 80 = 240 (yến)
Đổi: 160 yến = 1600 kg; 240 yến = 2400 kg
Đáp số: 1 600 kg gạo; 2 400 kg
Bài giải
12 hộp gấp 4 hộp số lần là:
12 : 4 = 3 (lần)
12 hộp có số cái bánh là:
24 × 3 = 72 (cái)
Đáp số: 72 cái bánh
Bài giải
1 túi có số viên bi là:
30 : 6 = 5 (viên)
13 túi như thế có số viên bi là:
5 × 13 = 65 (viên)
Đáp số: 65 viên bi
Bài giải
Vì số lượng học sinh tăng lên gấp 2 thì thời gian làm bánh sẽ giảm đi 2 lần
Thời gian nhóm đó làm 100 cái bánh là:
2 : 2 = 1 (giờ)
Đáp số: 1 giờ
Bài giải
Giá tiền của 1 cái bút mực là:
150 000 : 3 = 50 000 (đồng)
Giá tiền của 1 quyển vở là:
60 000 : 5 = 12 000 (đồng)
Hùng mua bút mực hết số tiền là:
50 000 × 2 = 100 000 (đồng)
Hùng mua vở hết số tiền là:
12 000 × 8 = 96 000 (đồng)
Hùng phải trả cho người bán hàng số tiền là:
100 000 + 96 000 = 196 000 (đồng)
Đáp số: 196 000 đồng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















