
30 câu hỏi
820 139
820 193
802 193
802 139
Đáp án đúng là: C
Số Tám trăm linh hai nghìn một trăm chín mươi ba được viết là: 802 193
159 346; 254 167; 336 907; 512 654
159 346; 336 907; 254 167; 512 654
512 654; 254 167; 159 346; 336 907
512 654; 336 907; 254 167; 159 346
Đáp án đúng là: D
So sánh: 512 654 > 334 907 > 254 167 > 159 346
Vậy: Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé là:
512 654; 334 907; 254 167; 159 346
35 624 + 9 877
105 467 – 64 497
5 781 × 8
353 004 : 23
Đáp án đúng là: C
A. 35 624 + 9 877 = 45 501
B. 105 467 – 64 497 = 40 970
C. 5 781 × 8 = 46 248
D. 353 004 : 23 = 15 348
So sánh: 15 348 < 40 970 < 45 501 < 46 248
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 5 781 × 8
\(\frac{{15}}{{21}}\)
\(\frac{8}{{20}}\)
\(\frac{{10}}{{35}}\)
\(\frac{{24}}{{19}}\)
Đáp án đúng là: D
· Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản là: \(\frac{{24}}{{19}}\)
\[\frac{{31}}{{50}}\]
\[\frac{{39}}{{50}}\]
\[\frac{{41}}{{50}}\]
\[\frac{{37}}{{50}}\]
Đáp án đúng là: B
\[\frac{{87}}{{50}} - \left( {\frac{{21}}{{50}} + \frac{{27}}{{50}}} \right)\]
\[ = \frac{{87}}{{50}} - \frac{{48}}{{50}}\]
\[ = \frac{{39}}{{50}}\]
\(\frac{1}{4}\)
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{{11}}{{60}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{{\bf{5}}}{{{\bf{12}}}}{\bf{ \times }}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}} = \frac{{\cancel{5} \times \cancel{3}}}{{\cancel{3} \times 4 \times \cancel{5}}} = \frac{1}{4}\)
\[\frac{{13}}{6}\]
\[\frac{{14}}{5}\]
\[\frac{{17}}{6}\]
\[\frac{7}{5}\]
Đáp án đúng là: A
\[\frac{8}{3} - \frac{1}{2} = \frac{{16}}{6} - \frac{3}{6} = \frac{{13}}{6}\]
110 lít dầu
120 lít dầu
115 lít dầu
125 lít dầu
Đáp án đúng là: B
24 thùng gấp 8 thùng số lần là:
24 : 8 = 3 (lần)
24 thùng chứa được số dầu là:
40 × 3 = 120 (lít)
Đáp số: 120 lít dầu
586 quyển vở
680 quyển vở
624 quyển vở
580 quyển vở
Đáp án đúng là: C
12 thùng gấp 6 thùng số lần là:
12 : 6 = 2 (lần)
6 thùng chứa được số vở là:
1 248 : 2 = 624 (quyển vở)
Đáp số: 624 quyển vở
12 học sinh
23 học sinh
24 học sinh
13 học sinh
Đáp án đúng là: C

Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số học sinh nữ là:
36 : 3 = 12 (học sinh)
Số học sinh nam là:
12 × 2 = 24 (học sinh)
Đáp số: Nam: 24 học sinh
2 160 m2
2 160 cm2
192 cm2
96 cm2
Đáp án đúng là: B

Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Giá trị mỗi phần là:
24 : 2 = 12 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
12 × 3 = 36 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
36 + 24 = 60 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
36 × 60 = 2 160 (cm2)
Đáp số: 2 160 cm2
\(9\frac{5}{{12}}\)
\(5\frac{9}{{12}}\)
\(12\frac{5}{9}\)
\(12\frac{9}{5}\)
Đáp án đúng là: A
Hỗn số Chín và năm phần mười hai được viết là: \(9\frac{5}{{12}}\)
15,23
20,05
16,9
8,641
Đáp án đúng là: B
So sánh: 8,641 < 15,23 < 16,9 < 20,05
Vậy: Số lớn nhất là: 20,05
0,82
0,81
0,83
0,84
Đáp án đúng là: B
Vì chữ số hàng phần nghìn là 3 < 5, ta làm tròn xuống
Làm tròn số 0,813 đến hàng phần trăm được số: 0,81
9,5 + 3,61
8,15 + 6,24
4,5 + 8,34
4,8 + 2,9
Đáp án đúng là: D
A. 9,5 + 3,61 = 13,11
B. 8,15 + 6,24 = 14,39
C. 4,5 + 8,34 = 12,84
D. 4,8 + 2,9 = 7,7
So sánh: 7,7 < 12,84 < 13,11 < 14,39
Vậy: Phép tính có kết quả bé nhất là: 4,8 + 2,9
18,6 l
12,4 l
6,2 l
18 l
Đáp án đúng là: A
Hộp thứ hai đựng được số lít sữa là:
6,2 × 2 = 12,4 (lít)
Cả hai hộp sữa đựng được số lít sữa là:
6,2 + 12,4 = 18,6 (lít)
25,68 + 46,7
97 – 24,56
12,54 × 3,5
81,92 : 1,6
Đáp án đúng là: C
A. 25,68 + 46,7 = 72,38
B. 97 – 24,56 = 72,44
C. 12,54 × 3,5 = 43,89
D. 81,92 : 1,6 = 51,2
So sánh: 43,89 < 51,2 < 72,38 < 72,44
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 12,54 × 3,5
0,3
3 000
300
30
Đáp án đúng là: C
Chú ý: 1 km2 = 100 ha
3 km2 = 300 ha
240
2,4
2 400
0,24
Đáp án đúng là: D
Chú ý: 1 dm2 = 100 cm2
24 cm2 = \(\frac{{24}}{{{\bf{100}}}}\) dm2 = 0,24 dm2
31,4 tạ
6,4 tạ
15,7 tạ
20 tạ
Đáp án đúng là: C
Đổi: 6 tạ 4 yến = 6,4 tạ
Xe thứ nhất chở được số gạo là:
(25 + 6,4) : 2 = 15,7 (tạ)
Đáp số: 15,7 tạ
18 m
2,7 m
1,8 m
27 m
Đáp án đúng là: B
Đổi: 90 cm = 90 dm
Thanh thép thứ nhất dài là:
(45 + 9 ) : 2 = 27 (dm) = 2,7 m
Thanh thép thứ hai dài là:
27 – 9 = 18 (dm) = 1,8 m
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{3}{{10}}\)
\(\frac{{10}}{7}\)
\(\frac{{10}}{3}\)
Đáp án đúng là: A
Tỉ số của số câu Minh trả lời đúng so với tổng số câu hỏi là 7 : 10 = \(\frac{7}{{10}}\)
204 quả trứng
189 quả trứng
197 quả trứng
215 quả trứng
Đáp án đúng là: A
Buổi sáng, ông Hùng bán được số trứng là:
240 × \(\frac{2}{5}\) = 96 (quả)
Sau buổi sáng, số trứng còn lại của ông Hùng là:
240 – 96 = 144 (quả)
Buổi chiều, ông Hùng bán được số trứng là:
144 × \(\frac{3}{4}\) = 108 (quả)
Ông Hùng đã bán được số trứng là:
96 + 108 = 204 (quả)
Đáp số: 204 quả trứng
10 bao
9 bao
8 bao
7 bao
Đáp án đúng là: B
1 bao đựng được số gạo là:
50 : 5 = 10 (kg)
90 kg gạo đựng đều trong số bao là:
90 : 10 = 9 (bao)
Đáp số: 9 bao
42%
58%
24%
68%
Đáp án đúng là: A
Trong trang trại của ông Hùng có 42 con gà trống/100 con gà
Nên: Số con gà trống chiếm 42% số con gà trong trang trại của ông Hùng
40%
60%
20%
80%
Đáp án đúng là: A
Số cây bưởi trong vườn là:
700 – 420 = 280 (cây)
Số cây bưởi chiếm phần trăm số cây ăn quả của cả vườn là:
280 : 700 × 100 = 40%
Đáp số: 40%
540 người
1 620 người
1080 người
450 người
Đáp án đúng là: A
Số công nhân nam là:
2 700 × 60 : 100 = 1 620 (người)
Số công nhân nữ là:
2 700 – 1 620 = 1 080 (người)
Số công nhân nam nhiều hơn số công nhân nữ là:
1 620 – 1 080 = 540 (người)
Đáp số: 540 người
1 400 000 đồng
20 400 000 đồng
24 100 000 đồng
21 400 000 đồng
Đáp án đúng là: D
Tiền lãi cô Dương nhận được là:
20 000 000 × 7 : 100 = 1 400 000 (đồng)
Sau một năm, cô Dương nhận được cả tiền gốc và tiền lãi là:
20 000 000 + 1 400 000 = 21 400 000 (đồng)
400 m
4 000 m
40 m
80 m
Đáp án đúng là: C
Chiều dài sân trường trên thực tế là:
8 × 500 = 4 000 (cm)
Đổi: 4 000 cm = 40 m
Đáp số: 40 m
6 cm
7 cm
8 cm
9 cm
Đáp án đúng là: A
30 m = 3 000 cm.
Khoảng cách giữa hai điểm A và B trên bản đồ là:
3 000 : 500 = 6 (cm)
Đáp số: 6 cm.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















