Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số thập phân “Ba trăm hai mươi bảy phẩy một nghìn không trăm tám mươi sáu” được viết là:
372,1806
327,1086
327,186
3 027,186
Đáp án đúng là: B
Số thập phân “Ba trăm hai mươi bảy phẩy một nghìn không trăm tám mươi sáu” được viết là: 327,1086
Số gồm 4 chục, 2 phần mười, 5 phần trăm được viết là:
4,25
40,205
40,25
4,025
Đáp án đúng là: C
Số gồm 4 chục, 2 phần mười, 5 phần trăm được viết là: 40,25
Số 34,65 được đọc là:
Ba bốn phẩy sáu năm
Ba mươi bốn phẩy sáu năm
Ba bốn phẩy sáu mươi lăm
Ba mươi bốn phẩy sáu mươi lăm
Đáp án đúng là: C
Số 34,65 được đọc là: Ba mươi bốn phẩy sáu mươi lắm
Số thập phân lớn nhất trong các số dưới đây?
24,68
9,58
13,579
20,09
Đáp án đúng là: A
So sánh: 9,58 < 13,579 < 20,09 < 24,68
Vậy: Số thập phân lớn nhất là: 24,68
Số 3,24 ha được đọc là:
Ba phẩy hai bốn héc – ta
Ba phẩy hai mươi bốn héc – ta
Ba trăm hai mươi bốn héc – ta
Ba hai phẩy bốn héc – ta
Đáp án đúng là: B
Số 3,24 ha được đọc là: Ba phẩy hai mươi bốn héc - ta
Phân số \(\frac{5}{2}\)viết dưới dạng hỗn số là:
\(1\frac{4}{2}\)
\(1\frac{7}{2}\)
\(2\frac{3}{2}\)
\(2\frac{1}{2}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{5}{2} = \frac{{4 + 2}}{2} = \frac{4}{2} + \frac{1}{2} = 2 + \frac{1}{2} = 2\frac{1}{2}\)
Phân số nào dưới đây là phân số thập phân?
\(\frac{5}{3}\)
\(\frac{2}{9}\)
\(\frac{7}{2}\)
\(\frac{{17}}{{100}}\)
Đáp án đúng là: D
Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000, …. được gọi là phân số thập phân
Vậy: Phân số thập phân là: \(\frac{{17}}{{100}}\)
Phân số nào dưới đây có thể viết thành phân số thập phân?
\(\frac{5}{8}\)
\(\frac{2}{{15}}\)
\(\frac{4}{{55}}\)
\(\frac{6}{{19}}\)
Đáp án đúng là: A
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 125}}{{8 \times 125}} = \frac{{625}}{{1\,\,000}}\)
Vậy: Phân số có thể viết thành phân số thập phân là: \(\frac{5}{8}\)
Trong các số đo dưới đây, số đo bé nhất là:
51,68 ha
0,49 km2
0,6 km2
71,5 ha
Đáp án đúng là: B
A. 51,68 ha
B. 0,49 km2 = 49 ha
C. 0,6 km2 = 60 ha
D. 71,5 ha
So sánh: 49 < 51,68 < 60 < 71,5
Vậy: Số đo bé nhất là: 0,49 km2
Trong hình bên, có góc nào là góc tù? 
Góc đỉnh E, cạnh ED, EB
Góc đỉnh A, cạnh AD, AB
Góc đỉnh D, cạnh DA, DE
Góc đỉnh E, cạnh ED, EC
Đáp án đúng là: A
Góc tù có số đo lớn hơn 90o
Vậy: Góc tù trong hình vẽ là: Góc đỉnh E, cạnh ED, EB
2,54 cm = … m
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
0,254
0,00254
0,0254
2 540
Đáp án đúng là: C
2,54 cm = 0,0254 m
Làm tròn số thập phân 10,523 đến hàng phần mười là:
10,5
10,52
10,6
10
Đáp án đúng là: A
Số 10,523 có chữ số hàng phần trăm là 2 < 3, nên ta làm tròn xuống
Vậy: Làm tròn số thập phân 10,523 đến hàng phần mười là: 10,5
Trong các số thập phân dưới đây, số thập phân bằng 78,92 là:
78,092
78,0902
708,92
78,920
Đáp án đúng là: D
78,92 = 78,920
Trong các số đo dưới đây, số đo lớn nhất là:
0,05 m2
0,000245 ha
2,57 dm2
5,6 cm2
Đáp án đúng là: B
A. 0,05 m2 = 500 cm2
B. 0,000245 ha = 24 500 cm2
C. 2,57 dm2 = 257 cm2
D. 5,6 cm2
So sánh: 5,6 < 257 < 500 < 24 500
Vậy: Số đo lớn nhất là: 0,000245 ha
Hình vẽ bên có: 
4 góc nhọn
3 góc nhọn
5 góc nhọn
6 góc nhọn
Đáp án đúng là: D

Hình vẽ bên có: 6 góc nhọn gồm:
+ Góc đỉnh B, cạnh BA, BD
+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AD
+ Góc đỉnh A, cạnh DA, CA
+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AC
+ Góc đỉnh C, cạnh CA, CD
+ Góc đỉnh D, cạnh DA, DB
Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ bên là:

\(1\frac{1}{4}\)
\(1\frac{3}{4}\)
\(1\frac{1}{2}\)
\(3\frac{1}{4}\)
Đáp án đúng là: A
Hình vẽ gồm 2 hình tròn, mỗi hình chia thành 4 phần bằng nhau
Đã tô màu hình tròn thứ nhất và 1 phần của hình tròn thứ hai
Vậy: Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình vẽ bên là: \(1 + \frac{1}{4} = 1\frac{1}{4}\)
5 m2 17 dm2 = … m2
Hỗn số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
\(5\frac{{17}}{{10}}\)
\(51\frac{7}{{100}}\)
\(5\frac{{17}}{{100}}\)
\(5\frac{{107}}{{100}}\)
Đáp án đúng là: C
5 m2 17 dm2 = \(5\frac{{17}}{{100}}\) m2
2 450 000 m2 = … km2
Số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm là:
24,5
245
2 450
2,45
Đáp án đúng là: D
2 450 000 m2 = 2,45 km2
Trong các hình dưới đây, hình có diện tích lớn nhất là:

Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Đáp án đúng là: C
Diện tích hình chữ nhật A là: 3 × 2 = 6 (dm2) = 600 (cm2)
Diện tích hình vuông B là: 20 × 20 = 400 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật C là: 2 × 4 = 8 (dm2) = 800 (cm2)
Diện tích hình vuông D là: 2,5 × 2,5 = 6,25 (dm2) = 625 (cm2)
So sánh: 400 < 600 < 625 < 800
Vậy: Hình có diện tích lớn nhất là: Hình C
Tổng hai số là 40. Tỉ số của hai số đó bằng \(\frac{2}{3}\). Vậy số lớn nhất là:
16
26
14
24
Đáp án đúng là: D
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Số lớn nhất là:
40 : 5 × 3 = 24
Trong các phép tính so sánh dưới đây, phép so sánh sai là:
300 ha > 2,5 km2
1 245 ha < 13 km2
2 100 ha = 21 km2
45,9 ha < 0,4 km2
Đáp án đúng là: D
0,4 km2 = 40 ha
So sánh: 45,9 > 40
Vậy: Phép so sánh sai là: 45,9 ha < 0,4 km2
Dãy các số đo được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,012 km2; 2 ha; 34 000 m2; 0,0356 km2; 40 000 m2
0,25 ha; 9,8 km2; 245 m2; 0,9 km2; 81 326 m2
52 449 m2; 6 ha; 100 km2; 57 km2; 3,89 ha
5,9 km2; 200 ha; 560 ha; 76 412 m2; 4,98 km2
Đáp án đúng là: A
A. Đổi: 0,012 km2 = 12 000 m2; 2 ha = 20 000 m2; 34 000 m2; 0,0356 km2 = 35 600 m2; 40 000 m2
So sánh: 12 000 < 20 000 < 34 000 < 35 600 < 40 000
Vậy: Dãy số đo được sắp xếp thep thứ tự từ bé đến lớn
B. Đổi: 0,25 ha = 2 500 m2; 9,8 km2 = 9 800 000 m2; 245 m2; 0,9 km2 = 900 000 m2; 81 326 m2
So sánh: 245 < 2 500 < 81 326 < 900 000 < 9 800 000
Vậy: Dãy số đo không được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
C. Đổi: 52 449 m2; 6 ha = 60 000 m2; 100 km2 = 100 000 000 m2; 57 km2 = 57 000 000 m2; 3,89 ha = 38 900 m2
So sánh: 38 900 < 52 449 < 60 000 < 57 000 000 < 100 000 000
Vậy: Dãy số đo không được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
D. Đổi: 5,9 km2 = 5 900 000 m2; 200 ha = 2 000 000 m2; 560 ha = 5 600 000 m2;
76 412 m2; 4,98 km2 = 4 980 000 m2
So sánh: 76 412 < 2 000 000 < 4 980 000 < 5 600 000 < 5 900 000
Vậy: Dãy số đo không được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
Một mặt bàn học hình chữ nhật có chiều dài là \(\frac{3}{2}\) m, chiều rộng bằng \(\frac{2}{5}\) chiều dài. Vậy diện tích mặt bàn học đó là:
\(\frac{3}{5}\)m2
\(\frac{9}{{10}}\)m2
\(\frac{5}{7}\)m2
\(\frac{6}{{10}}\)m2
Đáp án đúng là: B
Chiều rộng của mặt bàn đó là: \(\frac{3}{2} \times \frac{2}{5} = \frac{3}{5}\) (m)
Diện tích mặt bàn đó là: \(\frac{3}{2} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{10}}\) (m2)
5 túi có 20 viên bi. Hỏi 9 túi như thế có bao nhiêu viên bi?
32 viên bi
40 viên bi
44 viên bi
36 viên bi
Đáp án đúng là: D
1 túi có số viên bi là:
20 : 5 = 4 (viên)
9 túi như thế có số viên bi là:
4 × 9 =36 (viên)
Sắp xếp các hỗn số \(1\frac{2}{5};2\frac{1}{4};1\frac{1}{2};3\frac{9}{{10}}\) theo thứ tự từ lớn đến bé là:
\[3\frac{9}{{10}};2\frac{1}{4};1\frac{1}{2};1\frac{2}{5}\]
\[1\frac{2}{5};1\frac{1}{2};2\frac{1}{4};3\frac{9}{{10}}\]
\[3\frac{9}{{10}};2\frac{1}{4};1\frac{2}{5};1\frac{1}{2}\]
\[1\frac{1}{2};2\frac{1}{4};1\frac{1}{5};3\frac{9}{{10}}\]
Đáp án đúng là: C
\[1\frac{2}{5} = \frac{7}{5} = \frac{{7 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{28}}{{20}}\]
\[2\frac{1}{4} = \frac{9}{4} = \frac{{9 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{45}}{{20}}\]
\[1\frac{1}{2} = \frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\]
\[3\frac{9}{{10}} = \frac{{39}}{{10}} = \frac{{39 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{78}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{78}}{{20}} > \frac{{45}}{{20}} > \frac{{30}}{{20}} > \frac{{28}}{{20}}\]
Vậy: Sắp xếp các hỗn số theo thứ tự từ lớn đến bé là: \[3\frac{9}{{10}};2\frac{1}{4};1\frac{1}{2};1\frac{2}{5}\]
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
\(\frac{5}{3} + \frac{3}{2}\)
\(\frac{9}{4} - \frac{1}{3}\)
\(\frac{9}{{10}} \times \frac{{25}}{{12}}\)
\(\frac{7}{2}:\frac{{14}}{{15}}\)
Đáp án đúng là: D
A. \(\frac{5}{3} + \frac{3}{2} = \frac{{10}}{6} + \frac{9}{6} = \frac{{19}}{6} = \frac{{76}}{{24}}\)
B. \(\frac{9}{4} - \frac{1}{3} = \frac{{27}}{{12}} - \frac{4}{{12}} = \frac{{23}}{{12}} = \frac{{46}}{{24}}\)
C. \[\frac{9}{{10}} \times \frac{{25}}{{12}} = \frac{{15}}{8} = \frac{{45}}{{24}}\]
D. \(\frac{7}{2}:\frac{{14}}{{15}} = \frac{7}{2} \times \frac{{15}}{{14}} = \frac{{15}}{4} = \frac{{90}}{{24}}\)
So sánh: \[\frac{{45}}{{24}} < \frac{{46}}{{24}} < \frac{{76}}{{24}} < \frac{{90}}{{24}}\]
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: \(\frac{7}{2}:\frac{{14}}{{15}}\)
Ông Nam có một khu vườn. Biết rằng \(\frac{1}{6}\) số cây trong vườn là cây ớt, \(\frac{1}{3}\) số cây trong vườn là cây chanh. Tỉ số giữa số cây chanh và cây ớt trong vườn của ông Nam là:
\(\frac{2}{1}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{2}{3}\)
\(\frac{1}{3}\)
Đáp án đúng là: B
Tỉ số giữa số cây chanh và cây ớt trong vườn của ông Nam là: \[\frac{1}{6}:\frac{1}{3} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{1} = \frac{1}{2}\]
Để may được 9 bộ quần áo cần 27 m. Hỏi để may 3 bộ quần áo cần bao nhiêu mét vải?
12 m vải
9 m vải
20 m vải
18 m vải
Đáp án đúng là: B
Số mét vải để may được 1 bộ quần áo là:
27 : 9 = 3 (m)
Để may 3 bộ quần áo cần số mét vải là:
3 × 3 = 9 (m)
Thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 50 m. Biết chiều rộng bằng \(\frac{2}{7}\) chiều dài. Vậy chu vi của thửa ruộng đó là:
180 m
1 400 m
90 m
150 m
Đáp án đúng là: A
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Chiều dài của thửa ruộng đó là:
50 : 5 × 7 = 70 (m)
Chiều rộng của thửa ruộng đó là:
70 – 50 = 20 (m)
Chu vi của thửa ruộng đó là:
(70 + 20) × 2 = 180 (m)
Hình chữ nhật có chu vi bằng 70 cm. Chiều rộng bằng \(\frac{2}{3}\) chiều dài. Vậy diện tích của hình chữ nhật đó là:
294 m2
198 m2
240 m2
268 m2
Đáp án đúng là: A
Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là:
70 : 2 = 35 (cm)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
35 : 5 × 3 = 21 (m)
Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
35 – 21 = 14 (m)
Diện tích hình chữ nhật đó là:
21 × 14 = 294 (m2)



