Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 938 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \({x^2} - 4x + 3 = 0\) viết dưới dạng phương trình tích là

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\).

\(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} - 4x + 3 = 0\)

 \({x^2} - x - 3x + 3 = 0\)

 \(x\left( {x - 1} \right) - 3\left( {x - 1} \right) = 0\)

 \(\left( {x - 1} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {\frac{1}{3}x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\) là

\(5\).

\(1\).

\( - 5\).

\( - 1\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

\(\left( {\frac{1}{3}x - 3} \right)\left( {x + 8} \right) = 0\)

\[\frac{1}{3}x - 3 = 0\] hoặc \[x + 8 = 0\]

\(x = 9\) hoặc \(x = - 8\).

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 9\) và \(x = - 8\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đó là: \(9 + \left( { - 8} \right) = 1.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{x}{{2x + 1}} + \frac{3}{{x - 5}} = \frac{x}{{\left( {2x + 1} \right)\left( {x - 5} \right)}}\) là

\(x \ne - \frac{1}{2}\).

\(x \ne - \frac{1}{2}\) và \(x \ne 5\).

\(x \ne - 5\).

\(x \ne \frac{1}{2}\) và \(x \ne - 5\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(2x + 1 \ne 0\) và \(x - 5 \ne 0,\) hay \(x \ne - \frac{1}{2}\) và \(x \ne 5.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{7}{{x - 2}} = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\) là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điều kiện xác định: \(x \ne 1;\,\,x \ne 2.\)

\(\frac{1}{{x - 1}} - \frac{7}{{x - 2}} = \frac{1}{{\left( {x - 1} \right)\left( {2 - x} \right)}}\)

\(\frac{{1 \cdot \left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} - \frac{{7 \cdot \left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{ - 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\)

\(1 \cdot \left( {x - 2} \right) - 7 \cdot \left( {x - 1} \right) = - 1\)

\(x - 2 - 7x + 7 = - 1\)

\( - 6x = - 6\)

    \(x = 1\) (không thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình vô nghiệm. Ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2{x^2} + 2 = 0\).

\(3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right)\).

\(2x + \frac{y}{2} = 1\).

\(3\sqrt x + {y^2} = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \(ax + by = c\) với \(a\) và \(b\) không đồng thời bằng 0.

Phương trình \(2x + \frac{y}{2} = 1\) viết thành \(2x + \frac{1}{2}y = 1,\) là phương trình bậc nhất hai ẩn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây nhận cặp số \(\left( { - 2;\,\,4} \right)\) làm nghiệm

\(x - 2y = 0\).

\(2x + y = 0\).

\(x - y = 2\).

\(x + 2y + 1 = 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thay \(x = - 2;y = 4\) vào từng phương trình ta được:

⦁\(x - 2y = - 2 - 2 \cdot 4 = - 10 \ne 0\) nên loại A.

⦁\(2x + y = - 2 \cdot 2 + 4 = 0\) nên chọn B.

⦁\(x - y = - 2 - 4 = - 6 \ne 0\) nên loại C.

⦁\(x + 2y + 1 = - 2 + 2 \cdot 4 + 1 = 7 \ne 0\) nên loại D.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng về đường thẳng biểu diễn tất cả các nghiệm của phương trình \(3x - y = 2?\)

vuông góc với trục tung.

vuông góc với trục hoành.

đi qua gốc tọa độ.

đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta viết phương trình \(3x - y = 2\) về dạng \(y = 3x - 2.\)

⦁ Đường thẳng \(y = 3x - 2\) không vuông góc với hai trục tọa độ nên phương án A và B là sai.

⦁ Thay \(x = 0\) vào phương trình \(y = 3x - 2\), ta được: \(y = 3 \cdot 0 - 2 = - 2\). Do đó đường thẳng \(y = 3x - 2\) không đi qua gốc tọa độ.

⦁ Thay \(x = 1\) vào phương trình \(y = 3x - 2\), ta được: \(y = 3 \cdot 1 - 2 = 1\). Do đó đường thẳng \(y = 3x - 2\) đi qua điểm \(A\left( {1;\,\,1} \right).\)

Vậy ta chọn phương án D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm tổng quát của phương trình \(3x + y = 6\) là

\(\left( {x;\,\, - 3x - 6} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

\(\left( { - 3y + 6;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.

\[\left( {x;\,\, - 3x + 6} \right)\] với \[x \in \mathbb{R}\] tùy ý.

\(\left( { - 3y - 6;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta viết phương trình \(3x + y = 6\) về dạng \(y = - 3x + 6.\)

Khi đó, nghiệm tổng quát của phương trình \(3x + y = 6\) là \[\left( {x;\,\, - 3x + 6} \right)\] với \[x \in \mathbb{R}\] tùy ý.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các đường thẳng được biểu diễm trên mặt phẳng tọa độ \(Oxy\) như sau:

Cho các đường thẳng được biểu diễm trên mặt phẳng tọa độ Oxy như sau: (ảnh 1)

Tất cả các nghiệm của phương trình \(2x - y = 1\) được biểu diễn bởi đường thẳng nào?

\({d_1}\).

\({d_2}\).

\({d_3}\).

\({d_4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta viết phương trình \(2x - y = 1\) về dạng \(y = 2x - 1\).

⦁ Xét cặp số \(\left( {1;\,\,0} \right),\) thay \(x = 1\) vào phương trình \(y = 2x - 1\), ta được: \(y = 2 \cdot 1 - 1 = 1.\)

Do đó, cặp số \(\left( {1;\,\,0} \right)\) không phải là nghiệm của phương trình \(2x - y = 1\), hay đường thẳng \(y = 2x - 1\) không đi qua điểm \(\left( {1;\,\,0} \right)\). Do đó đường thẳng \({d_1},\,\,{d_3}\) không thỏa mãn.

⦁ Xét cặp số \(\left( {0;\,\, - 1} \right),\) thay \(x = 0\) và \(y = - 1\) vào phương trình \(y = 2x - 1\), ta được:

\(y = 2x - 1 = 2 \cdot 0 - 1 = - 1\).

Do đó, cặp số \(\left( {0;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x - y = 1\), hay đường thẳng \(y = 2x - 1\) đi qua điểm \(\left( {0;\,\, - 1} \right)\).

Quan sát hình b) và hình d) ta thấy chỉ có đường thẳng \({d_4}\) thỏa mãn.

Vậy ta chọn phương án D.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 3}\\{2x + y = 4}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = - 1}\\{x - 3y = 8}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = - 1}\\{x - 3y = 7}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 2y = 0}\\{x - 3y = 5}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để kiểm tra xem cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\) có là nghiệm của hệ phương trình nào, ta thay \(x = - 2\) và \(y = - 3\) vào từng hệ phương trình:

⦁ Xét phương án A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 2y = 3}\\{2x + y = 4}\end{array}} \right.\)

Thay\(x = - 2\) và \(y = - 3\) vào hệ phương trình trên ta được: \(\left\{ \begin{array}{l} - 2 - 2 \cdot \left( { - 3} \right) = 4 \ne 3\\2 \cdot \left( { - 2} \right) + \left( { - 3} \right) = - 7 \ne 4.\end{array} \right.\)

Do đó cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án A.

⦁ Xét phương án B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = - 1}\\{x - 3y = 8}\end{array}} \right.\)

Thay\(x = - 2\) và \(y = - 3\) vào hệ phương trình trên ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 3} \right) = - 1\\ - 2 - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 \ne 8.\end{array} \right.\)

Do đó cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án B.

⦁ Xét phương án C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = - 1}\\{x - 3y = 7}\end{array}} \right.\)

Thay\(x = - 2\) và \(y = - 3\) vào hệ phương trình trên ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot \left( { - 2} \right) - \left( { - 3} \right) = - 1\\ - 2 - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7.\end{array} \right.\)

Do đó cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình ở phương án C.

⦁ Xét phương án D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 2y = 0}\\{x - 3y = 5}\end{array}} \right.\)

Thay\(x = - 2\) và \(y = - 3\) vào hệ phương trình trên ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}4\left( { - 2} \right) - 2\left( { - 3} \right) = - 2 \ne 0\\ - 2 - 3 \cdot \left( { - 3} \right) = 7 \ne 5.\end{array} \right.\)

Do đó cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\) không phải là nghiệm của hệ phương trình ở phương án D.

Vậy cặp số \(\left( { - 2;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình ở phương án C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(a\) và \(b\) để cặp số \[\left( { - 2;\,\,3} \right)\] là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ax + y = 5}\\{3x + by = 0}\end{array}} \right.\) là

\(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 3;\,\,3} \right)\).

\(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 2;\,\,1} \right)\).

\(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( {2;\,\, - 4} \right)\).

\(\left( {a;\,\,b} \right) = \left( { - 1;\,\,2} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để cặp số \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình, ta thay \(x = - 2\) và \(y = 3\) vào hệ phương trình, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot \left( { - 2} \right) + 3 = 5}\\{3 \cdot \left( { - 2} \right) + b \cdot 3 = 0}\end{array}} \right.\)

Giải hệ phương trình trên, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2a = 2}\\{ - 6 + 3b = 0}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - 1}\\{b = 2.}\end{array}} \right.\)

Vậy, để cặp số \(\left( { - 2;\,\,3} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình thì \(a = - 1\) và \(b = 2\).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(a\) và \(b\) để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(M\left( {3;\,\, - 5} \right)\) và \(N\left( {1;\,\,2} \right)\) là

 

\(a = \frac{7}{2};\,\,b = - \frac{{11}}{2}\).

\(a = - \frac{7}{2};\,\,b = - \frac{{11}}{2}\).

\(a = \frac{7}{2};\,\,b = \frac{{11}}{2}\).

\(a = - \frac{7}{2};\,\,b = \frac{{11}}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua điểm \(M\left( {3;\,\, - 5} \right)\) thì thay \(x = 3,\,\,y = - 5\) vào hàm số \(y = ax + b\), ta được: \( - 5 = 3a + b\).

Tương tự, để đường thẳng đi qua điểm \(N\left( {1;\,\,2} \right)\), ta có: \(2 = a + b\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3a + b = - 5}\\{a + b = 2}\end{array}} \right.\).

Trừ từng vế phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:

\(2a = - 7,\) suy ra \(a = - \frac{7}{2}\).

Thay \(a = - \frac{7}{2}\) vào phương trình \(a + b = 2\), ta được:

\( - \frac{7}{2} + b = 2,\) suy ra \(b = \frac{{11}}{2}\).

Vậy, giá trị của \(a\) và \(b\) để đường thẳng \(y = ax + b\) đi qua hai điểm \(M\left( {3;\,\, - 5} \right)\) và \(N\left( {1;\,\,2} \right)\) là \(a = - \frac{7}{2}\) và \(b = \frac{{11}}{2}\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một ô tô đi quãng đường \[AB\] với vận tốc 50 km/h, rồi đi tiếp quãng đường \[BC\]với vận tốc 45 km/h. Biết quãng đường tổng cộng độ dài 165 km và thời gian ô tô đi trên quãng đường \[AB\] ít hơn thời gian đi trên quãng đường \[BC\] là 30 phút. Thời gian ô tô đi trên quãng đường \(AB\) là

2 giờ.

\(1,5\) giờ.

1 giờ.

3 giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 30 phút \( = 0,5\) giờ.

Gọi \(x,\,\,y\) (giờ) lần lượt là thời gian ô tô đi trên mỗi đoạn đường \(AB\) và \(BC\)\(\left( {x > 0;\,\,y > 0,5} \right)\).

Do thời gian ô tô đi trên quãng đường \[AB\] ít hơn thời gian đi trên quãng đường \[BC\] là 30 phút nên ta có phương trình: \(y - x = 0,5.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Quãng đường \(AB\) và \(BC\) lần lượt là: \(50x\) (km), \(45y\) (km).

Do quãng đường tổng cộng độ dài 165 km nên ta có phương trình: \(50x + 45y = 165.\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{50x + 45y = 165}\\{y - x = 0,5}\end{array}} \right.\)  hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{50x + 45y = 165}\\{ - x + y = 0,5}\end{array}} \right.\).

Nhân hai vế của phương trình thứ hai của hệ trên với 50, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{50x + 45y = 165}\\{ - 50x + 50y = 25}\end{array}} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình của hệ trên, ta được:

\(95y = 190,\) suy ra \(y = 2\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 2\) vào phương trình (1), ta được \(2 - x = 0,5,\) suy ra \(x = 1,5\) (thỏa mãn).

Vậy thời gian ô tô đi hết quãng đường \(AB\) là 1,5 giờ.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một kì thi, hai trường \(A,\,\,B\) có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường A có 97% và trường B có 96% số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường B có bao nhiêu học sinh?

200 học sinh.

150 học sinh.

250 học sinh.

225 học sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi \(x,\,\,y\) (học sinh) lần lượt là số học sinh dự thi của hai trường \(A,\,\,B\)\(\left( {0 < x < 350,\,\,0 < y < 350} \right)\).

Vì hai trường \(A,\,\,B\) có tổng cộng 350 học sinh dự thi nên ta có phương trình \(x + y = 350.\,\,\,\left( 1 \right)\)

Vì trường \(A\) có \(97\% \) và trường \(B\) có \(96\% \) số học sinh trúng tuyển và cả hai trường có 338 học sinh trúng tuyển nên ta có phương trình \(97\% \cdot x + 96\% \cdot y = 338.\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 350\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)}\\{97\% \cdot x + 96\% \cdot y = 338\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình (1) suy ra \(x = 350 - y\), thay vào phương trình (2), ta được:

\(97\% \cdot \left( {350 - y} \right) + 96\% \cdot y = 338\)

\(97 \cdot \left( {350 - y} \right) + 96 \cdot y = 33\,\,800\)

\(33\,\,950 - 97y + 96 \cdot y = 33\,\,800\)

\( - y = - 150\)

\(y = 150\) (thỏa mãn).

Vậy trường \(B\) có 150 học sinh dự thi.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu “\(x\) không lớn hơn \( - 10\)” được viết là

\(x > - 10\).

\[x \ge - 10\].

\(x < - 10\).

\(x \le - 10\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phát biểu “\(x\) không lớn hơn \( - 10\)” được viết là \(x \le - 10\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(m\) bất kỳ, chọn câu đúng.

\(m - 3 > m - 4\).

\(m - 3 < m - 5\).

\(m - 3 \ge m - 2\).

\(m - 3 \le m - 6\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - 3 > - 4\), cộng vào hai vế của bất đẳng thức với cùng một số \[m\] bất kỳ, ta được:

\(m - 3 > m - 4\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết rằng \(m > n\) với \(m,\,\,n\) bất kỳ, chọn câu đúng.

\(m - 3 > n - 3\).

\(m + 3 < n + 3\).

\(m - 2 < n - 2\).

\(n + 2 > m + 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(m > n\), cộng hai vế của bất đẳng thức với \( - 3,\) ta được: \(m - 3 > n - 3.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn khẳng định sai. Nếu \(a < b\) thì

\(2a + 1 < 2b + 5\).

\(7 - 3a > 4 - 3b\).

\(7a - 1 < 7b - 1\).

\(2 - 3a < 2 - 3b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

⦁ Vì \(a < b\) suy ra \(2a < 2b\) nên \(2a + 1 < 2b + 1 < 2b + 5\) hay \(2a + 1 < 2b + 5\) nên A đúng.

⦁ Vì \(a < b\) suy ra \( - 3a > - 3b\) nên \(7 - 3a > 7 - 3b > 4 - 3b\) hay \(7 - 3a > 4 - 3b\) nên B đúng.

⦁ Vì \(a < b\) suy ra \(7a < 7b\) hay \(7a - 1 < 7b - 1\) nên C đúng.

⦁ Vì \(a < b\) suy ra \( - 3a > - 3b\) hay \(2 - 3a > 2 - 3b\) nên D sai.

Vậy phương án D là đúng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

\(x + 2y > 0\).

\(\frac{1}{x} - 3 > 0\).

\({x^2} + 1 > 0\).

\(\frac{x}{2} + 1 > 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bất phương trình \(x + 2y > 0\) có hai ẩn nên không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Bất phương trình \(\frac{1}{x} - 3 > 0\) có chứa ẩn \(x\) dưới mẫu nên không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Bất phương trình \({x^2} + 1 > 0\) có chứa \({x^2}\) nên không phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Bất phương trình \(\frac{x}{2} + 1 > 0\) hay \(\frac{1}{2}x + 1 > 0\) là bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b > 0\) với \(a = \frac{1}{2} \ne 0\) và \(b = 1.\)

Vậy ta chọn phương án D.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn bất phương trình \(x\left( {5x + 1} \right) + 4\left( {x + 3} \right) \ge 5{x^2}\) là

 

\(x = - 3\).

\(x = 0\).

\(x = - 1\).

\(x = - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải bất phương trình:

\(x\left( {5x + 1} \right) + 4\left( {x + 3} \right) \ge 5{x^2}\)

\(5{x^2} + x + 4x + 12 \ge 5{x^2}\)

\(5x \ge - 12\)

\(x \ge \frac{{ - 12}}{5}\).

Do đó nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 12}}{5}\).

Vậy số nguyên lớn nhất thỏa mãn bất phương trình là \(x = - 2\)
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\). Khi đó \(\cos \widehat {MNP}\) bằng

\(\frac{{MN}}{{NP}}\).

\(\frac{{MP}}{{NP}}\).

\(\frac{{MN}}{{MP}}\).

\(\frac{{MP}}{{MN}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\), ta có: \(\cos \widehat {MNP} = \frac{{MP}}{{NP}}\).

Cho tam giác MNP vuông tại M. Khi đó cos góc MNP bằng (ảnh 1)
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\). Khi đó \(\tan \widehat {MNP}\) bằng

 

\(\frac{{MN}}{{NP}}\).

\(\frac{{MP}}{{NP}}\).

\(\frac{{MN}}{{MP}}\).

\(\frac{{MP}}{{MN}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\), ta có: \(\tan \widehat {MNP} = \frac{{MP}}{{MN}}\).

Cho tam giác MNP vuông tại M (ảnh 1)
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc nhọn bất kì thỏa mãn \(\alpha + \beta = 90^\circ .\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\tan \alpha = \sin \beta \).

\(\tan \alpha = \cot \beta \).

\(\tan \alpha = \cos \beta \).

\(\tan \alpha = \tan \beta \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\alpha + \beta = 90^\circ \) nên \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc nhọn phụ nhau, do đó \(\tan \alpha = \cot \beta \).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho góc nhọn \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 70^\circ \) và biểu thức:

\[A = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \tan \left( {70^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {80^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {90^\circ - \alpha } \right)\].

Giá trị của biểu thức \(A\) là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(0^\circ < \alpha < 70^\circ \), ta có: \[90^\circ - \left( {70^\circ - \alpha } \right) = \alpha + 20^\circ ;\,\,\,90^\circ - \left( {80^\circ - \alpha } \right) = \alpha + 10^\circ .\]

Do đó:

\[A = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \tan \left( {70^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {80^\circ - \alpha } \right) \cdot \tan \left( {90^\circ - \alpha } \right)\]

\[\,\,\,\,\, = \tan \alpha \cdot \tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \cot \alpha \]

\[\,\,\,\,\, = \left( {\tan \alpha \cdot \cot \alpha } \right) \cdot \left[ {\tan \left( {\alpha + 10^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 10^\circ } \right)} \right] \cdot \left[ {\tan \left( {\alpha + 20^\circ } \right) \cdot \cot \left( {\alpha + 20^\circ } \right)} \right]\]

\[\,\,\,\,\, = 1 \cdot 1 \cdot 1 = 1.\]

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AC = 4,\,\,BC = 5\). Khi đó \(\tan B\) bằng

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 4 ,BC = 5. Khi đó tan B bằng (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), theo định lí Pythagore, ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\)

Suy ra \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {5^2} - {4^2} = 9.\)

Do đó \(AB = 3{\rm{\;cm}}.\)

Khi đó, \(\tan B = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3}\).
26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\) và \(AB = 13\,\;{\rm{cm}}\), \(BH = 5\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Tỉ số lượng giác \(\sin C\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) bằng

 

Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH và AB = 13cm (ảnh 1)

 

\(\sin C \approx 0,35\).

\(\sin C \approx 0,37\).

\(\sin C \approx 0,39\).

\(\sin C \approx 0,38\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có \(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 90^\circ \) hay hai góc \(B\) và \(C\) phụ nhau, do đó \(\sin C = \cos B\).

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), ta có: \(\sin C = \cos B = \frac{{BH}}{{AB}} = \frac{5}{{13}} \approx 0,38\).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) có \(AC = 15\;{\rm{cm}}\), \(CH = 6\;{\rm{cm}}\). Tỉ số lượng giác \(\cos B\) bằng

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (ảnh 1)

\(\cos B = \frac{5}{{\sqrt {21} }}\).

\(\cos B = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

\(\cos B = \frac{3}{5}\).

\(\cos B = \frac{2}{5}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), ta có \(\widehat {B\,} + \widehat {C\,} = 90^\circ \) hay hai góc \(B\) và \(C\) phụ nhau, do đó \(\cos B = \sin C\).

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2},\) suy ra \(A{H^2} = A{C^2} - C{H^2} = {15^2} - {6^2} = 189.\)

Do đó \(AH = 3\sqrt {21} {\rm{\;cm}}{\rm{.}}\)

Khi đó, \(\cos B = \sin C = \frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{3\sqrt {21} }}{{15}} = \frac{{\sqrt {21} }}{5}\).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) có \(\widehat {ABC} = 60^\circ ,\) \(AB = 5\;{\rm{cm}}\). Độ dài cạnh \(AC\) bằng

Cho tam giác ABC vuông tại A, có góc ABC = 60 độ  (ảnh 1)

10 cm.

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\;{\rm{cm}}\).

\(5\sqrt 3 \;{\rm{cm}}\).

\(\frac{5}{{\sqrt 3 }}\;{\rm{cm}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có: \(AC = AB \cdot \tan B = 5 \cdot \tan 60^\circ = 5\sqrt 3 {\rm{\;cm}}\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cột đèn \(AB\) cao 6 m có bóng in trên mặt đất là \(AC\) dài \(3,5\;{\rm{m}}\). Góc (làm tròn đến phút) mà tia sáng từ đèn \(B\) tạo với mặt đất là

Một cột đèn AB cao 6 m có bóng in trên mặt đất là AC dài 3,5m (ảnh 1)

 

\(58^\circ 45\prime \).

\(59^\circ 50\prime \).

\(59^\circ 45\prime \).

\(59^\circ 4\prime \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{{3,5}} = \frac{{12}}{7}\).

Suy ra \(\widehat {C\,} \approx 59^\circ 45\prime \)
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = 8,\,\,AC = 15,\,\,BC = 17.\) Kẻ đường cao \(AH.\) Tỉ số lượng giác \(\cos \widehat {HAC}\) bằng

Cho tam giác ABC có AB = 8 ,AC = 15 ,BC = 17. Kẻ đường cao AH. Tỉ số lượng giác cos góc HAC bằng (ảnh 1)

\(\frac{8}{{15}}\).

\(\frac{{17}}{8}\).

\(\frac{{15}}{{17}}\).

\(\frac{8}{{17}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét \(\Delta ACH\) vuông tại \(H,\) có \(\widehat {HAC} + \widehat {C\,} = 90^\circ \) hay hai góc này phụ nhau nên \(\cos \widehat {HAC} = \sin C.\)

Xét \(\Delta ABC\) có \(A{B^2} + A{C^2} = {8^2} + {15^2} = 289;\,\,B{C^2} = {17^2} = 289\)

Theo định lí Pythagore đảo, ta có \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\).

Khi đó: \(\cos \widehat {HAC} = \sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{8}{{17}}\).
31. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \( - 2{x^2} - x + 1 = 0\).

a

Phương trình đã cho viết được về dạng phương trình tích là \(\left( {x + 1} \right)\left( {1 - 2x} \right) = 0.\)

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = - \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
c

Tổng bình phương của hai nghiệm tìm được của phương trình đã cho bằng \(\frac{5}{4}\).

ĐúngSai
d

Tích của hai nghiệm tìm được của phương trình đã cho bằng \( - \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) Đ.        d) Đ.

⦁ Ta có: \( - 2{x^2} - x + 1 = 0\)

\( - 2{x^2} - 2x + x + 1 = 0\)

\[ - 2x\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 1} \right) = 0\]

\[\left( {x + 1} \right)\left( { - 2x + 1} \right) = 0\]

\[\left( {x + 1} \right)\left( {1 - 2x} \right) = 0\].

Do đó ý a) là đúng.

⦁ Giải phương trình:

\[\left( {x + 1} \right)\left( {1 - 2x} \right) = 0\]

\(x + 1 = 0\) hoặc \(1 - 2x = 0\)

\(x = - 1\) hoặc \(x = \frac{1}{2}\).

Như vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = - 1;\,\,x = \frac{1}{2}\). Do đó ý b) là sai.

⦁ Tổng bình phương của hai nghiệm của phương trình đã cho là: \({\left( { - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{5}{4}.\)

Do đó ý c) là đúng.

⦁Tích của hai nghiệm của phương trình đã cho là: \(\left( { - 1} \right) \cdot \frac{1}{2} = - \frac{1}{2}.\) Do đó ý d) là đúng.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \(1 + \frac{1}{{2 + x}} = \frac{{12}}{{{x^3} + 8}}\).

a

Điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(x \ne - 2\).

ĐúngSai
b

Khi quy đồng mẫu, mẫu thức chung của hai vế phương trình đã cho là \(\left( {x + 2} \right)\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình đã cho có ba nghiệm.

ĐúngSai
d

Tất cả các nghiệm của phương trình đã cho đều có giá trị nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) S.         d) S.

Giải phương trình:

\(1 + \frac{1}{{2 + x}} = \frac{{12}}{{{x^3} + 8}}\)

\(\frac{{\left( {2 + x} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} + \frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}} = \frac{{12}}{{\left( {2 + x} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right)}}\)

\(\left( {2 + x} \right)\left( {{x^2} - 2x + 4} \right) + {x^2} - 2x + 4 = 12\)

\({x^3} + 8 + {x^2} - 2x + 4 = 12\)

\({x^3} + {x^2} - 2x = 0\)

\(x\left( {{x^2} + x - 2} \right) = 0\)

\(x\left( {{x^2} - x + 2x - 2} \right) = 0\)

\(x\left[ {x\left( {x - 1} \right) + 2\left( {x - 1} \right)} \right] = 0\)

\(x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\)

\(x = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 1\) (thỏa mãn) hoặc \(x = - 2\) (không thỏa mãn)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 0;\,\,x = 1.\)

Hai nghiệm này có giá trị không âm.

Vậy:                a) Đ.        b) S.         c) S.         d) S.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \[x + 2y = 3.\]

a

Cặp số \[\left( {5;\,\, - 1} \right)\] là một nghiệm của phương trình đã cho.

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho là phương trình bậc nhất một ẩn.

ĐúngSai
c

Tất cả nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng \(y = 3 - \frac{1}{2}x.\)

ĐúngSai
d

Phương trình đã cho có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát là \(\left( {3 - 2y;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) S.         d) Đ.

⦁ Thay \(x = 5\) và \(y = - 1\) vào phương trình đã cho, ta được: \[5 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 3.\]

Suy ra cặp số \[\left( {5;\,\, - 1} \right)\] là một nghiệm của phương trình \[x + 2y = 3.\] Do đó ý a) là đúng.

⦁ Phương trình \[x + 2y = 3\] là phương trình bậc nhất hai ẩn. Do đó ý b) là sai.

⦁ Viết lại phương trình \[x + 2y = 3\] thành \(y = \frac{3}{2} - \frac{1}{2}x\), khi đó tất cả các nghiệm của phương trình đã cho được biểu diễn bởi đường thẳng \(y = \frac{3}{2} - \frac{1}{2}x\). Do đó ý c) là sai.

⦁ Phương trình \[x + 2y = 3\] là phương trình bậc nhất hai ẩn, có vô số nghiệm.

Viết lại phương trình \[x + 2y = 3\] thành \(x = 3 - 2y\).

Khi đó, nghiệm tổng quát của phương trình đó là: \(\left( {3 - 2y;\,\,y} \right)\) với \(y \in \mathbb{R}\) tùy ý. Do đó ý d) là đúng.

34. Đúng sai
• 1 điểm

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}6x - 3y = - 12\,\,\,\left( 1 \right)\\ - 2x + y = 4\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\] bằng phương pháp thế theo các bước:

 

a

Từ phương trình (2), ta có \(y = 2x + 4\).

ĐúngSai
b

Thay \(y = 2x + 4\) vào phương trình (1), ta được \(0x = 0\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(0x = 0\) vô nghiệm.

ĐúngSai
d

Nghiệm tổng quát của hệ phương trình đã cho là \(\left( {2y + 4;\,\,y} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

Giải hệ phương trình đã cho bằng phương pháp thế như sau:

Từ phương trình (2), ta có \(y = 2x + 4\).

Thay \(y = 2x + 4\) vào phương trình (1), ta được:

\(6x - 3\left( {2x + 4} \right) = - 12\) hay \(0x = 0\).

Phương trình trên có vô số nghiệm nên hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.

Nghiệm tổng quát của hệ phương trình đã cho là \(\left( {x;\,\,2x + 4} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

Vậy:                a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp.

– Dữ kiện 1: Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây so với dự định;

– Dữ kiện 2: Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây so với dự định.

Gọi \(x\) là số luống trong vườn, \(y\) là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,y \in \mathbb{N}*} \right).\)

a

Mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) ở dữ kiện 1 là \(3x - 8y = 84\).

ĐúngSai
b

Mối liên hệ giữa \(x\) và \(y\) ở dữ kiện 2 là \(x - 2y = 36\).

ĐúngSai
c

Mối liên hệ giữa số cây và số luống là hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
d

Số cây cải bắp dự định được trồng trên mảnh đất vượt quá 1 000 cây.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) Đ.        d) S.

– Tổng số cây cải bắp dự định trồng là: \(xy\) (cây).

– Phân tích dữ kiện 1:

⦁ Số luống mới: \(x + 8\) (luống);

⦁ Số cây mỗi luống mới: \(y - 3\) (cây);

⦁ Tổng số cây mới: \(\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right)\) (cây);

⦁Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây so với dự định nên ta có phương trình:

\(\left( {x + 8} \right)\left( {y - 3} \right) = xy - 108\).

\(xy - 3x + 8y - 24 = xy - 108\)

\( - 3x + 8y = - 84\)

\(3x - 8y = 84\).

Do đó ý a) là đúng.

– Phân tích dữ kiện 2:

⦁Số luống mới: \(x - 4\)

⦁Số cây mỗi luống mới: \(y + 2\)

⦁Tổng số cây mới: \(\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right)\)

⦁Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây nên ta có phương trình:

\(\left( {x - 4} \right)\left( {y + 2} \right) = xy + 64\)

\(xy + 2x - 4y - 8 = xy + 64\)

\(2x - 4y = 72\)

\(x - 2y = 36\).

Do đó ý b) là đúng.

– Mối liên hệ giữa số cây và số luống là hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36.}\end{array}} \right.\)

Do đó ý c) là đúng.

– Để xác định số cây cải bắp được trồng trên mảnh đất có vượt quá 1 000 cây hay không, ta cần giải hệ phương trình ở ý c) để tìm \(x\) và \(y\), sau đó tính tổng số cây: \(xy.\)

Giải hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 8y = 84}\\{x - 2y = 36.}\end{array}} \right.\)

Từ phương trình \(x - 2y = 36\), ta có: \(x = 2y + 36\), thay vào phương trình \(3x - 8y = 84\), ta được:

\(3\left( {2y + 36} \right) - 8y = 84\)

\(6y + 108 - 8y = 84\)

\( - 2y = - 24\)

    \(y = 12\).

Thay \(y = 12\) vào phương trình \(x = 2y + 36\), ta được: \(x = 2 \cdot 12 + 36 = 60\).

Tổng số cây cải bắp dự định trồng là \(xy = 60 \cdot 12 = 720\) cây.

Ta thấy \(720 < 1\,\,000\) nên số cây cải bắp được trồng trên mảnh đất không vượt quá \[1{\rm{ }}000\] cây. Do đó ý d) là sai.

Vậy:                a) Đ.        b) Đ.        c) Đ.        d) S.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(a < b\). Khi đó:

a

\(4a - 2 > 4b - 2.\)

ĐúngSai
b

\(6 - 3a < 6 - 3b\).

ĐúngSai
c

\(4a + 1 < 4b + 5\).

ĐúngSai
d

\(7 - 2a > 4 - 2b\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) S.        b) S.        c) Đ.        d) Đ.

⦁ Vì \(a < b\) suy ra \(4a < 4b\) hay \(4a - 2 < 4b - 2\) nên ý a) là sai.

⦁ Vì \(a < b\) suy ra \( - 3a > - 3b\) hay \(6 - 3a > 6 - 3b\) nên ý b) là sai.

⦁ Vì \(a < b\) suy ra \(4a < 4b\) nên \(4a + 1 < 4b + 1 < 4b + 5\) hay \(4a + 1 < 4b + 5\) nên ý c) là đúng.

⦁ Vì \(a < b\) suy ra \( - 2a > - 2b\) nên \(7 - 2a > 7 - 2b > 4 - 2b\) hay \(7 - 2a > 4 - 2b\) nên ý d) đúng.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(m\left( {2x + 1} \right) < 8\).

a

Bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc nhất ẩn \(x\) với \(m \in \mathbb{R}\) tùy ý.

ĐúngSai
b

Khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < \frac{7}{2}\).

ĐúngSai
c

Khi \(m = - 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < - \frac{9}{2}\).

ĐúngSai
d

Khi \(m = - 2,\) bất phương trình đã cho có nghiệm nguyên lớn nhất là \( - 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) S.        b) Đ.        c) S.         d) S.

⦁ Ta có: \(m\left( {2x + 1} \right) < 8\)

 \(2mx + m - 8 < 0\)

Bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc nhất ẩn \(x\) khi \(2m \ne 0\) hay \(m \ne 0\).

Do đó ý a) là sai.

⦁ Khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho trở thành: \(2x - 7 < 0\).

Giải bất phương trình:

\(2x - 7 < 0\)

\(2x < 7\)

\(x < \frac{7}{2}\).

Như vậy, khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < \frac{7}{2}\). Do đó ý b) là đúng.

⦁ Khi \(m = - 1,\) bất phương trình đã cho trở thành: \( - 2x - 9 < 0\).

Giải bất phương trình:

\( - 2x - 9 < 0\)

\( - 2x < 9\)

\(x > - \frac{9}{2}\).

Như vậy, khi \(m = - 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x > - \frac{9}{2}\). Do đó ý c) là sai.

⦁ Khi \(m = - 2,\) bất phương trình đã cho trở thành: \( - 4x - 10 < 0\).

Giải bất phương trình:

\( - 4x - 10 < 0\)

\( - 4x < 10\)

\(x > - \frac{5}{2}\).

Khi đó, bất phương trình có nghiệm nguyên nhỏ nhất là \( - 2\). Do đó ý d) là sai.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Một quả táo có giá 22 nghìn đồng, một quả lê có giá 10 nghìn đồng. Bạn An có 300 nghìn đồng, bạn ấy muốn mua mỗi loại ít nhất 6 quả và tổng số hai loại quả mua được là nhiều nhất.

Gọi \(x\) (quả) là tổng số quả táo và quả lê bạn An có thể mua được \(\left( {x \in \mathbb{N},\,\,x \ge 12} \right)\).

a

Do mỗi loại bạn An mua ít nhất 6 quả và giá của mỗi quả táo cao hơn mỗi quả lê, nên bạn An chỉ nên mua 6 quả táo để số quả lê mua được là nhiều nhất.

ĐúngSai
b

Số tiền bạn An dùng để mua lê là \(10\left( {x - 6} \right)\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
c

Bất phương trình biểu diễn số tiền bạn An dùng để mua hai loại quả là: \(132 + 10\left( {x - 6} \right) \le 300\).

ĐúngSai
d

Bạn An có thể mua được nhiều nhất 20 quả táo và lê.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) Đ.        d) S.

Do mỗi loại bạn An mua ít nhất 6 quả và giá của mỗi quả táo cao hơn mỗi quả lê, nên bạn An chỉ nên mua 6 quả táo để số quả lê mua được là nhiều nhất.

Số quả lê bạn An đã mua là: \(x - 6\) (quả).

Số tiền bạn An dùng để mua 6 quả táo là: \(6 \cdot 22 = 132\) (nghìn đồng).

Số tiền bạn An dùng để mua \(x - 6\) quả lê là: \(10\left( {x - 6} \right)\) (nghìn đồng).

Bạn An có 300 nghìn đồng để mua táo và lê nên ta có:

\(132 + 10\left( {x - 6} \right) \le 300\)

\(132 + 10x - 60 \le 300\)

\(10x \le 228\)

   \(x \le 22,8\)

Mà tổng số hai loại quả mua được là nhiều nhất nên \(x\) là số nguyên lớn nhất, do đó \(x = 22.\)

Vậy bạn An có thể mua được nhiều nhất 22 quả táo và lê.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Với \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \), ta có:

a

\(\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

ĐúngSai
b

\(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

ĐúngSai
c

\(\tan \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha \).

ĐúngSai
d

\(\cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

Với \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \), ta có:

\(\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \), \(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \),

\(\tan \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \), \(\cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha \).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AB = 2a\) và \(\widehat {B\,} = \alpha \). Kẻ đường trung tuyến \(AM.\) Khi đó:

 

a

\(\sin \widehat {BAM} = \cos \alpha \).

ĐúngSai
b

\(BM = 2a \cdot \sin \alpha \).

ĐúngSai
c

\(AM = 2a \cdot \cos \alpha \).

ĐúngSai
d

Diện tích tam giác \(ABC\) là: \(S = 4{a^2}\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) S.         d) Đ.

Cho tam giác ABC cân tại A có AB = 2a và (ảnh 1)

⦁ Xét \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường phân giác và đường cao của tam giác.

Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\), ta có: \(\widehat {BAM} + \widehat {B\,} = 90^\circ \)

Khi đó hai góc \(\widehat {BAM}\) và \(\widehat {B\,}\) là hai góc phụ nhau, nên \(\sin \widehat {BAM} = \cos B = \cos \alpha \).

Do đó ý a) là đúng.

⦁ Xét \(\Delta ABM\) vuông tại \(M\), ta có:

\(BM = AB \cdot \cos B = 2a \cdot \cos \alpha \) và \(AM = AB \cdot \sin B = 2a \cdot \sin \alpha .\)

Do đó ý b) và c) đều sai.

⦁ Ta có \(BC = 2BM = 2 \cdot 2a \cdot \cos \alpha = 4a \cdot \cos \alpha \).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

\(S = \frac{1}{2}AM \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot \left( {2a \cdot \sin \alpha } \right) \cdot \left( {4a \cdot \cos \alpha } \right) = 4{a^2}\sin \alpha \cdot \cos \alpha \).

Do đó ý d) là đúng.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\left( {\frac{2}{5}x + 1} \right)\left( {2 - 3x} \right) = 0.\) Tính hiệu của nghiệm lớn và nghiệm bé của phương trình đó.

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{19}}{6}.\)

Giải phương trình:

\(\left( {\frac{2}{5}x + 1} \right)\left( {2 - 3x} \right) = 0\)

\(\frac{2}{5}x + 1 = 0\) hoặc \(2 - 3x = 0\)

\(\frac{2}{5}x = - 1\) hoặc \( - 3x = - 2\)

\(x = - \frac{5}{2}\) hoặc \(x = \frac{2}{3}\)

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = - \frac{5}{2};\)\(x = \frac{2}{3}\).

Hiệu của nghiệm lớn và nghiệm bé là: \(\frac{2}{3} - \left( { - \frac{5}{2}} \right) = \frac{{19}}{6}.\)

42. Tự luận
• 1 điểm

Với giá trị nào của \(x\) thì hai biểu thức \(A = \frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}}\) và \(B = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\) có cùng một giá trị?

Xem đáp án

Đáp án: \(x = 0.\)

Để hai biểu thức đã cho có cùng một giá trị thì \(A = B\), tức là \(\frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}} = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\)

Điều kiện: \(x \ne \frac{1}{3};\,\,x \ne - \frac{1}{3}.\)

Giải phương trình:

\(\frac{3}{{3x + 1}} + \frac{2}{{1 - 3x}} = \frac{{x - 5}}{{9{x^2} - 1}}\)

\(\frac{3}{{3x + 1}} - \frac{2}{{3x - 1}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\)

\(\frac{{3\left( {3x - 1} \right)}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}} - \frac{{2\left( {3x + 1} \right)}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{\left( {3x + 1} \right)\left( {3x - 1} \right)}}\)

\[3\left( {3x - 1} \right) - 2\left( {3x + 1} \right) = x - 5\]

\(9x - 3 - 6x - 2 = x - 5\)

\(2x = 0\)

\(x = 0\) (thỏa mãn).

Vậy \(x = 0\) thỏa mãn yêu cầu đề bài.

43. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình \(6x + 11y = 36\) có một nghiệm là \(\left( {{x_0};\,\,1} \right)\). Có bao nhiêu số các số nguyên dương nhỏ hơn \({x_0}\)?

Xem đáp án

Đáp án: 4 số.

Vì \(\left( {{x_0};\,\,1} \right)\) là một nghiệm của phương trình \(6x + 11y = 36\) nên ta có:

\(6{x_0} + 11 \cdot 1 = 36,\) suy ra \[{x_0} = \frac{{25}}{6} = 4,1\left( 6 \right)\].

Do đó các số nguyên dương nhỏ hơn \({x_0}\) là \(1;\,\,2;\,\,3;\,\,4.\)

Vậy có 4 số thỏa mãn yêu cầu.

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}ax + 6y = 5\\5x + by = 4\end{array} \right.\) nhận cặp số \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) làm nghiệm. Tính tổng bình phương của \(a\) và \(b\).

Xem đáp án

Đáp số: \(\frac{{257}}{4}\).

Vì cặp số \(\left( {2;\,\, - 1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình, ta thay \(x = 2\) và \(y = - 1\) vào hệ phương trình đã cho, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a \cdot 2 + 6 \cdot \left( { - 1} \right) = 5}\\{5 \cdot 2 + b \cdot \left( { - 1} \right) = 4}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a - 6 = 5}\\{10 - b = 4}\end{array}} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = 11}\\{b = 6}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{{11}}{2}}\\{b = 6}\end{array}} \right.\)

Tổng bình phương của \(a\) và \(b\) là: \({a^2} + {b^2} = {\left( {\frac{{11}}{2}} \right)^2} + {6^2} = \frac{{121}}{4} + 36 = \frac{{257}}{4}.\)

45. Tự luận
• 1 điểm

Một tam giác có độ dài các cạnh là \(1,\,\,2,\,\,x\)\((x\) là số nguyên). Tìm \(x.\)

Xem đáp án

Đáp số: \(x = 3\).

Theo bất đẳng thức trong tam giác, ta có:

\(2 - 1 < x < 2 + 1\) hay \(1 < x < 3\).

Mà \(x\) là số nguyên nên \(x = 3\).

46. Tự luận
• 1 điểm

Với giá trị nào của \(m\) thì bất phương trình \(m\left( {2x + 1} \right) < 8x\) là bất phương trình bậc nhất một ẩn?

Xem đáp án

Đáp số: \(m \ne 4.\)

Ta có : \(m\left( {2x + 1} \right) < 8x\) được viết thành \(2mx + m - 8x < 0\) hay \(2\left( {m - 4} \right)x + m < 0\).

Vậy để bất phương trình \(m\left( {2x + 1} \right) < 8x\) là bất phương trình bậc nhất một ẩn thì bất phương trình \(2\left( {m - 4} \right)x + m < 0\) phải là bất phương trình bậc nhất một ẩn.

Theo định nghĩa bất phương trình bậc nhất một ẩn thì \(a \ne 0\) hay \(2\left( {m - 4} \right) \ne 0\), suy ra \(m \ne 4.\)

47. Tự luận
• 1 điểm

Hùng có số tiền không vượt quá \[60{\rm{ }}000\] đồng gồm 15 tờ với hai loại mệnh giá: \[2{\rm{ }}000\] đồng và \[5{\rm{ }}000\] đồng. Hỏi Hùng có nhiều nhất bao nhiêu tờ tiền mệnh giá \[5{\rm{ }}000\] đồng?

Xem đáp án

Đáp số: 10 tờ.

Gọi \(x\) là số tờ tiền mệnh giá \[5{\rm{ }}000\] đồng nhiều nhất mà Hùng có \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).

Số tờ tiền mệnh giá \[2{\rm{ }}000\] đồng Hùng có là: \(15 - x\) (tờ).

Giá trị của \(15 - x\) tờ tiền mệnh giá \[2{\rm{ }}000\] đồng là: \(2\,\,000\left( {15 - x} \right)\) (đồng).

Giá trị của \(x\) tờ tiền mệnh giá \[5{\rm{ }}000\] đồng là: \(5\,\,000x\) (đồng).

Tổng số tiền Hùng có là: \(2\,\,000\left( {15 - x} \right) + 5\,\,000x = 3\,\,000x + 30\,\,000\) (đồng).

Theo bài, Hùng có số tiền không vượt quá \[60{\rm{ }}000\]đồng nên ta có bất phương trình:

\(3\,\,000x + 30\,\,000 \le 60\,\,000\)

\(3\,\,000x \le 30\,\,000\)

\(x \le 10\).

Mà \(x \in \mathbb{N}*\) và \(x\) lớn nhất nên \(x = 10\).

Vậy Hùng có nhiều nhất là 10 tờ tiền mệnh giá \[5{\rm{ }}000\] đồng.

48. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc nhọn \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ < \alpha < 50^\circ \). Rút gọn biểu thức\[A = \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) + \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \cos \left( {50^\circ - \alpha } \right) + \cos \left( {60^\circ - \alpha } \right)\] về biểu thức chỉ chứa tỉ số lượng giác \(\sin \) của một góc.

Xem đáp án

Đáp số: \[A = 2\sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right).\]

Với \(0^\circ < \alpha < 70^\circ \), ta có: \[90^\circ - \left( {50^\circ - \alpha } \right) = \alpha + 40^\circ ;\,\,\,90^\circ - \left( {60^\circ - \alpha } \right) = \alpha + 30^\circ .\]

Do đó:

\[A = \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) + \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \cos \left( {50^\circ - \alpha } \right) + \cos \left( {60^\circ - \alpha } \right)\]

\[\,\,\,\,\, = \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right) + \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) - \sin \left( {\alpha + 40^\circ } \right) + \sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right)\]

\[\,\,\,\,\, = 2\sin \left( {\alpha + 30^\circ } \right)\].

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), có đường cao \(AH\) và \(CH = 4\;{\rm{cm}}\), \(BH = 3\;{\rm{cm}}\). Tính tỉ số lượng giác \(\cos C\) (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Cho tam giác ABC vuông tại A, có đường cao AH và CH = 4cm  (ảnh 1)
Xem đáp án

Đáp số: \(0,76\).

Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta CAH\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \), \(\widehat {BAH} = \widehat {ACH}\) (cùng phụ với \(\widehat {CAH})\)

Do đó (g.g)

Suy ra \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{CH}}\) hay \(A{H^2} = BH \cdot CH = 3 \cdot 4 = 12\).

Xét \(\Delta CAH\) vuông tại \(H\), theo định lí Pythagore, ta có:

\(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2} = 12 + {4^2} = 28\), suy ra \(AC = 2\sqrt 7 {\rm{\;cm}}\).

Khi đó, \(\cos C = \frac{{CH}}{{AC}} = \frac{4}{{2\sqrt 7 }} = \frac{{2\sqrt 7 }}{7} \approx 0,76\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\) và \(D,\) có \(\widehat {C\,} = 50^\circ .\) Biết \(AB = 2,\)\(AD = 1,2,\) diện tích hình thang \(ABCD\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Cho hình thang ABCD vuông tại A và D, có góc C = 50 độ (ảnh 1)

\

Xem đáp án

Đáp số: 3,0 đvdt.

Kẻ \(BH \bot DC\).

Xét tứ giác \(ABHD\) có \(\widehat {A\,\,} = \widehat {BHD} = \widehat {D\,} = 90^\circ \) nên \(ABHD\) là hình chữ nhật.

Suy ra \(BH = AD = 1,2\) và \(DH = AB = 2\).

Xét \(\Delta BCH\) vuông tại \(H\), ta có: \(CH = BH\cot C = 1,2 \cdot \cot 50^\circ \approx 1,01\).

Do đó \(DC = DH + CH \approx 2 + 1,01 = 3,01\).

Diện tích hình thang \(ABCD\) là:

\({S_{ABCD}} = \frac{1}{2}\left( {AB + DC} \right) \cdot AD \approx \frac{1}{2}\left( {2 + 3,01} \right) \cdot 1,2 = 3,006 \approx 3,0\) (đơn vị diện tích).