Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 9 Chân trời sáng tạo có đáp án - Trắc nghiệm

A
Admin
ToánLớp 933 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?

\(2{x^2} + 2 = 0.\)

\(3y - 1 = 5\left( {y - 2} \right).\)

\(2x + \frac{y}{2} = 1.\)

\(3\sqrt x + {y^2} = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng \[ax + by = c\] với \(a \ne 0\) hoặc \(b \ne 0\).

Viết phương trình \(2x + \frac{y}{2} = 1\) thành \(2x + \frac{1}{2}y = 1\) ta được phương trình bậc nhất hai ẩn với \(a = 2 \ne 0,\) \(b = \frac{1}{2} \ne 0.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào dưới đây nhận cặp số \(\left( { - 2;4} \right)\) làm nghiệm?

\(x - 2y = 0.\)

\(2x + y = 0.\)

\(x - y = 2.\)

\(x + 2y + 1 = 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

⦁ Thay \(x = - 2,y = 4\)vào phương trình \(x - 2y = 0\), ta được: \( - 2 - 2.4 = - 10 \ne 0.\)

Do đó, \(\left( { - 2;4} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x - 2y = 0.\)

⦁ Thay \(x = - 2,y = 4\)vào phương trình \(2x + y = 0\), ta được: \(2 \cdot \left( { - 2} \right) + 4 = 0.\)

Do đó, \(\left( { - 2;4} \right)\) là nghiệm của phương trình \(2x + y = 0.\)

⦁ Thay \(x = - 2,y = 4\)vào phương trình \(x - y = 2\), ta được: \( - 2 - 4 = - 6 \ne 2.\)

Do đó, \(\left( { - 2;4} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x - y = 2.\)

⦁ Thay \(x = - 2,y = 4\)vào phương trình \(x + 2y + 1 = 0\), ta được: \( - 2 + 2.4 + 1 = 7 \ne 0.\)

Do đó, \(\left( { - 2;4} \right)\) không là nghiệm của phương trình \(x + 2y + 1 = 0.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x + 2y = 8\end{array} \right.\) có nghiệm là

\(\left( {0;2} \right).\)

\(\left( {4;4} \right).\)C. \(\

left( {1;2} \right).\)                             

\(\left( {2;1} \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cách 1: Sử dụng MTCT để tìm nghiệm của hệ hai phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x + 2y = 8\end{array} \right..\)

Với MTCT phù hợp, ta bấm lần lượt các phím:

Hệ phương trình x + 2y = 4; 3x + 2y = 8 có nghiệm là (ảnh 1)

Trên màn hình cho kết quả x=2  ta bấm tiếp phím Hệ phương trình x + 2y = 4; 3x + 2y = 8 có nghiệm là (ảnh 2) màn hình cho kết quả

Vậy cặp số \(\left( {2;\,\,1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x + 2y = 8\end{array} \right..\)

Cách 2: Xét hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x + 2y = 8\end{array} \right..\)

Từ phương trình thứ nhất, ta có \(x = 4 - 2y\).

Thế \(x = 4 - 2y\) vào phương trình thứ hai, ta được:

\(3\left( {4 - 2y} \right) + 2y = 8\) hay \(12 - 4y = 8\), suy ra \(y = 1.\)

Thay \(y = 1\) vào \(x = 4 - 2y\), ta được \(x = 4 - 2 \cdot 1 = 2.\)

Vậy \(\left( {2;1} \right)\)là cặp nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 4\\3x + 2y = 8\end{array} \right..\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \({x^2} - 5x + 6 = 0\) viết dưới dạng phương trình tích là

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) = 0\)

\[\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \({x^2} - 5x + 6 = 0\)

\(\left( {{x^2} - 2x} \right) - \left( {3x - 6} \right) = 0\)

\(x\left( {x - 2} \right) - 3\left( {x - 2} \right) = 0\)

 \[\left( {x - 2} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\]

Vậy ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình \(\left( {\frac{1}{2}x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\) là

\( - 7\)

2.

7.

\( - 2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải phương trình:

\(\left( {\frac{1}{2}x + 5} \right)\left( {x - 3} \right) = 0\)

\[\frac{1}{2}x + 5 = 0\] hoặc \[x - 3 = 0\]

\(x = - 10\) hoặc \(x = 3\).

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = - 10\) và \(x = 3\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đó là: \( - 10 + 3 = - 7.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 1}}{{x + 2}} + 1 = \frac{3}{{x - 3}}\) là

\(x \ne 2.\)

\(x \ne 3.\)

\(x \ne - 2;x \ne 3.\)

\(x \ne - 3;x \ne 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{4x - 1}}{{x + 2}} + 1 = \frac{3}{{x - 3}}\) là \(x + 2 \ne 0\) và \(x - 3 \ne 0\) hay \(x \ne - 2;x \ne 3.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bất đẳng thức \(n \le 3\) có thể được phát biểu là

\(n\) lớn hơn \(3.\)

\(n\) nhỏ hơn \(3.\)

\(n\) không lớn hơn \(3.\)

\(n\) không nhỏ hơn \(3.\)

Xem đáp án

 

Đáp án đúng là: C

Bất đẳng thức \(n \le 3\) có thể được phát biểu là \(n\) không lớn hơn \(3.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(m\) bất kỳ. Kết quả so sánh nào sau đây là đúng?

\(m - 3 > m - 4.\)

\(m - 3 < m - 5.\)

\(m - 3 \ge m - 2.\)

\(m - 3 \le m - 6.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \( - 3 > - 4\) nên với \(m\) bất kì thì \(m - 3 > m - 4.\)

Tương tự, ta có: \( - 3 > - 5\) nên \(m - 3 > m - 5;\)

 \( - 3 < - 2\) nên \(m - 3 < m - 2;\)

 \( - 3 > - 6\) nên \(m - 3 > m - 6.\)

Vậy ta chọn phương án A.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\) là

\[x \ge - \frac{{13}}{2}.\]

\[x \ge \frac{{13}}{2}.\]

\[x \le - \frac{{13}}{2}.\]

\[x \le \frac{{13}}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải bất phương trình:

\(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\)

    \(3x - 6 - 2x \le 5x + 20\)

     \(x - 6 \le 5x + 20\)

    \(5x - x \ge - 6 - 20\)

         \(4x \ge - 26\)

           \(x \ge \frac{{ - 13}}{2}\).

Vậy nghiệm của bất phương trình là \(x \ge \frac{{ - 13}}{2}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A\) và \(B\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\sqrt {AB} = \sqrt A \cdot \sqrt B \) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).

\(\sqrt {AB} = \sqrt { - A} \cdot \sqrt { - B} \) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

\(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B \ge 0\).

\(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt { - A} }}{{\sqrt { - B} }}\) với \(A < 0,\,\,B < 0\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {\frac{A}{B}} = \frac{{\sqrt A }}{{\sqrt B }}\) với \(A \ge 0,\,\,B > 0\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điều kiện xác định của \(\sqrt {16 - x} \) là

\(x < 16.\)

\(x > 16.\)

\(x \ge 16.\)

\(x \le 16.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều kiện xác định của \(\sqrt {16 - x} \) là \(16 - x \ge 0\) hay \(x \le 16.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đẳng thức nào sau đây không đúng?

\(\sqrt {16} + \sqrt {144} = 16.\)

\(\sqrt {0,64} .\sqrt 9 = 2,4.\)

\(\sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} = 108.\)

\(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{7^2}} = - 21.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các đáp án, ta được:

\(\sqrt {16} + \sqrt {144} = 4 + 12 = 16.\) Do đó, đáp án A là đúng.

\(\sqrt {0,64} .\sqrt 9 = 0,8.3 = 2,4\). Do đó, đáp án B là đúng.

\(\sqrt {{{\left( { - 18} \right)}^2}} .\sqrt {{{\left( { - 6} \right)}^2}} = 18.6 = 108.\)Do đó, đáp án C là đúng.

\(\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2}} .\sqrt {{7^2}} = 3.7 = 21 \ne - 21.\)Do đó, đáp án D là sai.

Vậy chọn đáp án D.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\sqrt {9a} - \sqrt {16a} + \sqrt {64a} \) với \(a \ge 0\) ta có kết quả

 

\(15\sqrt a .\)

\(15a.\)

\(7\sqrt a .\)

\(7a.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \(\sqrt {9a} - \sqrt {16a} + \sqrt {64a} \) = 3a - 4a +8a = 7a

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \(C = \sqrt {3 + 2\sqrt 2 } - \sqrt {7 + 2\sqrt {10} } \) là

\(1 + \sqrt 5 .\)

\(1 - \sqrt 5 .\)

\(2\sqrt 2 \left( {1 + \sqrt 5 } \right).\)

\(2\sqrt 2 \left( {1 - \sqrt 5 } \right).\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(C = \sqrt {3 + 2\sqrt 2 } - \sqrt {7 + 2\sqrt {10} } \)

\( = \sqrt {2 + 2\sqrt 2 + 1} - \sqrt {5 + 2\sqrt {2 \cdot 5} + 2} \)

\( = \sqrt {{{\left( {\sqrt 2 + 1} \right)}^2}} - \sqrt {{{\left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)}^2}} \)

\( = \sqrt 2 + 1 - \left( {\sqrt 5 + \sqrt 2 } \right)\)

\( = 1 - \sqrt 5 \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\sqrt {27a} :\sqrt {6a} \cdot 2\sqrt {18a} \) với \(a \ge 0\) là

\(12\sqrt a .\)

\(18\sqrt a .\)

\(72\sqrt a .\)

\(144\sqrt a .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(\sqrt {27a} :\sqrt {6a} \cdot 2\sqrt {18a} = \sqrt {\frac{{27a}}{{6a}} \cdot 18a} \cdot 2 = \sqrt {81a} \cdot 2 = 18\sqrt a .\)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\). Khi đó, \(\cot \widehat {MNP}\) bằng

\(\frac{{MP}}{{MN}}.\)

\(\frac{{MN}}{{MP}}.\)

\(\frac{{MN}}{{NP}}.\)

\(\frac{{MP}}{{NP}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\), ta có: \(\cot \widehat {MNP} = \frac{{MN}}{{MP}}\).
Cho tam giác MNP vuông tại M.  Khi đó, cot góc {MNP} bằng (ảnh 1)
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Khi đó:

\(AB = AC.\cos B.\)

\(AB = AC.\cos C.\)

\(AB = BC.\cos B.\)

\(AB = BC.\cos C.\)

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại . Khi đó: A. AB = AC.cos B.    B. AB = AC.cos C.  C. AB = BC.cos B.       D. AB = BC.cos C (ảnh 1)

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(AB = BC.\cos B.\)

Vậy ta chọn phương án C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị \(\cot 35^\circ 23'\) (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) là

\(1,408.\)

\(1,409.\)

\(1,407.\)

\(1,440.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sử dụng máy tính cầm tay, trên màn hình hiện ra kết quả \(1,408003909\), làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba, ta được \(\cot 35^\circ 23' \approx 1,408\).

Do đó, ta chọn phương án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 

Trong hình bên, \(\cos \alpha \) bằng

Trong hình bên, cos alpha  bằng A. 3/5  B. 3/4   C. 3/4  D. 4/5 (ảnh 1)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{4}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác vuông \(ABC\), ta có \(\cos B = \cos \alpha = \frac{3}{5}.\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 8{\rm{ cm}}\), \(AC = 6{\rm{ cm}}\). Tỉ số lượng giác \(\tan C\) là bao nhiêu? (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm)

\(0,87.\)

\(0,86.\)

\(0,88.\)

\(0,89.\)

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 8cm, AC = 6cm. Tỉ số lượng giác tan C là bao nhiêu? (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm) (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác vuông \(ABC\), ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

Suy ra \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2}\)\( = {8^2} - {6^2} = 28\)

Do đó \(AB = 2\sqrt 7 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

Ta có: \(\tan C = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{2\sqrt 7 }}{6} \approx 0,88.\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), có \(\widehat B = 60^\circ \) và \(AC = 10\). Độ dài cạnh \(BC\) là

\(BC = 15\sqrt 3 .\)

\(BC = 10\sqrt 3 .\)

\(BC = 20\sqrt 3 .\)

\(BC = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}.\)

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A,  có góc B = 60 độ và AC = 10. Độ dài cạnh BC là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:

\(\sin B = \frac{{AC}}{{BC}}\) hay \(BC = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{10}}{{\sin 60^\circ }} = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}.\)

Vậy ta chọn phương án D.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Góc ở tâm là góc

có đỉnh nằm trên đường tròn.

có đỉnh nằm trên bán kính của đường tròn.

có hai cạnh là hai đường kính của đường tròn.

có đỉnh trùng với tâm đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Góc ở tâm là góc có đỉnh trùng với tâm đường tròn.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đo góc nội tiếp bằng

số đo cung bị chắn.

một nửa số đo cung bị chắn.

hai lần số đo cung bị chắn.

góc ở tâm cùng chắn cùng một cung.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số đo góc nội tiếp bằng một nửa số đo cung bị chắn.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( {O;5{\rm{ cm}}} \right)\); \(\left( {O';4{\rm{ cm}}} \right)\) với \[OO' = 9{\rm{ cm}}\]. Kết luận nào sau đây đúng về vị trí tương đối của hai đường tròn?

Hai đường tròn cắt nhau.

Hai đường tròn ở ngoài nhau.

Hai đường tròn tiếp xúc ngoài.

Hai đường tròn tiếp xúc trong.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hai đường tròn (O; 5cm); (O'; 4cm) với OO' = 9cm. Kết luận nào sau đây đúng về vị trí tương đối của hai đường tròn? (ảnh 1)

Ta có: \[R + R' = 5 + 4 = 9 = OO'.\]

Do đó hai đường tròn tiếp xúc ngoài nhau.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) và \(\left( {O';R'} \right)\) thỏa mãn \(R - R' < OO' < R + R'\). Số điểm chung của hai đường tròn là

\(0.\)

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án
Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; R') thỏa mãn R - R' < OO' < R + R'. Số điểm chung của hai đường tròn là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: C

Khi \(R - R' < OO' < R + R'\) thì hai đường tròn đó cắt nhau. Do đó, số điểm chung là 2 điểm.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cung có số đo \(110^\circ \) của đường tròn bán kính \(8{\rm{ cm}}\) dài bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

\(15,3{\rm{ cm}}.\)

\(15,4{\rm{ cm}}.\)

\(15,5{\rm{ cm}}.\)

\(15{\rm{ cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(l = \frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{110}}{{180}}\pi \cdot 8 = \frac{{44}}{9}\pi \approx 15,4{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Vậy cung có số đo \(110^\circ \) của đường tròn bán kính \(8{\rm{ cm}}\) dài \(15,4{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai đường tròn \(\left( {O;2{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O';5{\rm{ cm}}} \right)\) tiếp xúc ngoài thì độ dài của \(OO'\) bằng

\(2{\rm{ cm}}.\)

\({\rm{7 cm}}.\)

\({\rm{3 cm}}.\)

\({\rm{1 cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đường tròn \(\left( {O;2{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O';5{\rm{ cm}}} \right)\) tiếp xúc ngoài thì độ dài của \(OO'\) bằng

\(OO' = R + R' = 2 + 5 = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn \(\left( {O;2{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O;4{\rm{ cm}}} \right)\) có diện tích bằng

\(12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\({\rm{24 c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\({\rm{4}}\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(12\pi {\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 2cm) và (O'; 4cm) có diện tích bằng (ảnh 1)

Hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn \(\left( {O;2{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O;4{\rm{ cm}}} \right)\) có diện tích bằng

\({S_V} = \pi \left( {{4^2} - {2^2}} \right) = 12\pi {\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;12{\rm{ cm}}} \right)\), dây \(AB\) vuông góc với bán kính \(OC\) tại trung điểm \(M\) của \(OC\). Dây \(AB\) có độ dài là

\({\rm{3}}\sqrt 3 {\rm{ cm}}.\)

\(6\sqrt 3 {\rm{ cm}}.\)

\(9\sqrt 3 {\rm{ cm}}.\)

\(12\sqrt 3 {\rm{ cm}}.\)

Xem đáp án
Cho đường tròn (O; 12cm), dây AB vuông góc với bán kính  tại trung điểm M của OC. Dây AB có độ dài là (ảnh 1)

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(M\) là trung điểm của \(OC\) nên

 \(OM = \frac{{OC}}{2} = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(MOA\) vuông tại \(M,\) ta có: \(M{O^2} + M{A^2} = O{A^2}\)

Suy ra \(M{A^2} = O{A^2} - O{M^2} = {12^2} - {6^2} = 108\)

Do đó \(MA = 6\sqrt 3 {\rm{\;cm}}.\)

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) (do \(OA = OB)\) có \(OM\) là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(M\) là trung điểm của \(AB.\) Khi đó, ta có \(AB = 2MA = 2 \cdot 6\sqrt 3 = 12\sqrt 3 {\rm{ (cm)}}{\rm{.}}\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) tại \(A\) và \(B\) cắt nhau tại \(M\). Biết \(\widehat {AMB} = 50^\circ .\) Số đo cung nhỏ \(AB\) là

Cho tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và B cắt nhau tại M. Biết góc {AMB} = 50 độ. Số đo cung nhỏ AB là (ảnh 1)

\(140^\circ .\)

\(230^\circ .\)

\(130^\circ .\)

\(150^\circ .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì \(MA,MB\) là hai tiếp tuyến của đường tròn \(\left( O \right)\) nên \(MA \bot OA,\,\,MB \bot OB\), do đó \(\widehat {MAO} = \widehat {MBO} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \(OABM\) có: \(\widehat {AOB} + \widehat {MAO} + \widehat {MBO} + \widehat {AMB} = 360^\circ .\)

Suy ra \(\widehat {AOB} = 360^\circ - \widehat {MAO} - \widehat {MBO} - \widehat {AMB} = 360^\circ - 90^\circ - 90^\circ - 50^\circ = 130^\circ .\)

Mà góc \(AOB\) là góc ở tâm chắn cung nhỏ \(AB\)

Do đó, số đo cung nhỏ \(AB\) là \(130^\circ .\)

31. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \[2x - 5y = 1.\]

a

Cặp số \[\left( { - 2\,;\,\,1} \right)\] là nghiệm của phương trình đã cho.

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho là phương trình bậc nhất hai ẩn có vô số nghiệm.

ĐúngSai
c

Hệ số \[a;\,\,b;\,\,c\] của phương trình đã cho lần lượt là \[2\,;\,\,5\,;\,\,1.\]

ĐúngSai
d

Tập hợp các điểm có tọa độ \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) thỏa mãn phương trình đã cho là một đường thẳng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) S.        b) Đ.        c) S.         d) Đ.

⦁ Thay \[x = - 2\,;{\rm{ }}y = 1\] vào phương trình đã cho, ta được: \[2 \cdot \left( { - 2} \right)--5 \cdot 1 = --\,4--5 = --9 \ne 1.\]

Suy ra cặp số \[\left( { - 2\,;\,\,1} \right)\] không phải là một nghiệm của phương trình \[x + 2y = 3.\] Do đó ý a) là sai.

⦁ Phương trình \[2x - 5y = 1\] là phương trình bậc nhất hai ẩn\[x,{\rm{ }}y\]và có vô số nghiệm. Do đó ý b) là đúng.

⦁Hệ số \[a;\,\,b;\,\,c\] của phương trình \[2x - 5y = 1\]lần lượt là \[2\,;\,\, - 5\,;\,\,1.\]Do đó ý c) là sai.

⦁Ta có \[2x - 5y = 1\] suy ra \[5y = 2x - 1\] nên \[y = \frac{2}{5}x - \frac{1}{5}\].

Do đó, tập hợp các điểm có tọa độ \(\left( {x\,;\,\,y} \right)\) thỏa mãn phương trình \[2x - 5y = 1\] là đường thẳng \[y = \frac{2}{5}x - \frac{1}{5}.\]Do đó ý d) là đúng.

32. Đúng sai
• 1 điểm

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + y = 5\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\4x + 2y = 8\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\] bằng phương pháp thế theo các bước:

a

Từ phương trình (1), ta có \(y = 5 - 2x\).

ĐúngSai
b

Thay \(y = 5 - 2x\) vào phương trình (2), ta được \(0x + 10 = 8\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(0x + 10 = 8\) vô số nghiệm.

ĐúngSai
d

Nghiệm tổng quát của hệ phương trình đã cho là \(\left( {x\,;\,\,5 - 2x} \right)\) với \(x \in \mathbb{R}\) tùy ý.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

Giải hệ phương trình đã cho bằng phương pháp thế như sau:

Từ phương trình (1), ta có \(y = 5 - 2x\).

Thay \(y = 5 - 2x\) vào phương trình (1), ta được:

\(4x + 2\left( {5 - 2x} \right) = 8\) hay \(0x + 10 = 8\).

Ta thấy không có giá trị của \(x\) thỏa mãn \(0x + 10 = 8\) hay phương trình \(0x + 10 = 8\) vô nghiệm.

Do đó hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

Vậy:                a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt {{a^2}{b^4}} .\)

a

Khi \(P = 0\) thì \(a = 0\) và \(b = 0.\)

ĐúngSai
b

Điều kiện của \(a\) và \(b\) để biểu thức \(P\) có nghĩa là \(a \ge 0\) và \(b \in \mathbb{R}.\)

ĐúngSai
c

Với \(a = - 2\,,\,\,b = - 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) là 2.

ĐúngSai
d

Biểu thức \[P = \left| a \right| \cdot {b^2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

 

Đáp án:          a) S                 b) Đ                c) Đ                 d) S

⦁Ta có \(P = 0\) hay \(\sqrt {{a^2}{b^4}} = 0\) nên \({a^2}{b^4} = 0\).

Khi đó \[{a^2} = 0\] hoặc \[{b^4} = 0\].

Do đó \(a = 0\) hoặc \(b = 0.\)

Vậy khi \(P = 0\) thì \(a = 0\) hoặc \(b = 0.\)

⦁Để biểu thức \(P\) có nghĩa thì \({a^2}{b^4} \ge 0\).

Vì \({b^4} \ge 0\) với mọi \(b \in \mathbb{R}\) nên để \({a^2}{b^4} \ge 0\) thì \(a \ge 0\).

Vậy để biểu thức \(P\) có nghĩa thì \(a \ge 0\) và \(b \in \mathbb{R}.\)

⦁Với \(a = - 2\,,\,\,b = - 1\) (TMĐK) thì

\(P = \sqrt {{a^2}{b^4}} = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} \cdot {{\left( { - 1} \right)}^4}} = \sqrt 4 = 2.\)

Vậy với \(a = - 2\,,\,\,b = - 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) là 2.

⦁Ta \[P = \sqrt {{a^2}{b^4}} = \sqrt {{a^2}{{\left( {{b^2}} \right)}^2}} = \sqrt {{a^2}} \cdot \sqrt {{{\left( {{b^2}} \right)}^2}} = \left| a \right| \cdot {b^2}\] (vì \({b^2} \ge 0\) với mọi \(b \in \mathbb{R}\)).

Vậy \[P = \left| a \right| \cdot {b^2}.\]

Vậy:                a) S.         b) Đ.        c) Đ.        d) S.

34. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \({\left( {2x - 1} \right)^2} - 9{x^2} = 0\).

a

Phương trình đã cho viết được về dạng phương trình tích là \(\left( { - x - 1} \right)\left( {5x - 1} \right) = 0.\)

ĐúngSai
b

Phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 1;\,\,x = \frac{1}{5}\).

ĐúngSai
c

Tổng bình phương của hai nghiệm tìm được của phương trình đã cho bằng \(\frac{{26}}{{25}}.\)

ĐúngSai
d

Tích của hai nghiệm tìm được của phương trình đã cho bằng \(\frac{1}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) Đ.        d) S.

⦁ Ta có: \({\left( {2x - 1} \right)^2} - 9{x^2} = 0\)

\({\left( {2x - 1} \right)^2} - {\left( {3x} \right)^2} = 0\)

\[\left( {2x - 1 + 3x} \right)\left( {2x - 1 - 3x} \right) = 0\]

\(\left( { - x - 1} \right)\left( {5x - 1} \right) = 0.\)

Do đó ý a) là đúng.

⦁ Giải phương trình:

\(\left( { - x - 1} \right)\left( {5x - 1} \right) = 0\)

\( - x - 1 = 0\) hoặc \(5x - 1 = 0\)

\(x = - 1\) hoặc \(x = \frac{1}{5}\).

Như vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = - 1;\,\,x = \frac{1}{5}\). Do đó ý b) là sai.

⦁ Tổng bình phương của hai nghiệm của phương trình đã cho là: \({\left( { - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{5}} \right)^2} = \frac{{26}}{{25}}.\)

Do đó ý c) là đúng.

⦁ Tích của hai nghiệm của phương trình đã cho là: \(\left( { - 1} \right) \cdot \frac{1}{5} = - \frac{1}{5}.\) Do đó ý d) là sai.

35. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình \[\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{{x^2} - 9}}\].

a

Điều kiện xác định của phương trình đã cho là \(x \ne 3\,;\,\,x \ne - 3\).

ĐúngSai
b

Khi quy đồng mẫu, mẫu thức chung của hai vế phương trình đã cho là \(\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình đã cho có hai nghiệm.

ĐúngSai
d

Tất cả các nghiệm của phương trình đã cho đều có giá trị nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

Giải phương trình

\[\frac{x}{{x + 3}} - \frac{2}{{x - 3}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{{x^2} - 9}}\]

\[\frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} - \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}} = \frac{{ - 2x - 6}}{{\left( {x + 3} \right)\left( {x - 3} \right)}}\]

\[x\left( {x - 3} \right) - 2\left( {x + 3} \right) = - 2x - 6\]

\[{x^2} - 5x - 6 = - 2x - 6\]

\[{x^2} - 3x = 0\]

\(x\left( {x - 3} \right) = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x - 3 = 0\)

\(x = 0\) (thỏa mãn) hoặc \(x = 3\) (khôngthỏa mãn).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = 0.\)

Nghiệm \(x = 0\) của phương trình đã cho không phải là giá trị nguyên dương.

Vậy:                a) Đ.        b) Đ.        c) S.         d) S.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(a > b\). Khi đó:

a

\(3a - 4 > 3b - 4.\)

ĐúngSai
b

\(5 - 2a < 5 - 2b\).

ĐúngSai
c

\(7a + 9 > 7b + 2\).

ĐúngSai
d

\(5 - 4a > 1 - 4b\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) Đ.        c) Đ.        d) S.

⦁ Vì \(a > b\) suy ra \(3a > 3b\) hay \(3a - 4 > 3b - 4\) nên ý a) là đúng.

⦁ Vì \(a > b\) suy ra \( - 2a < - 2b\) hay \(5 - 2a < 5 - 2b\) nên ý b) là đúng.

⦁ Vì \(a > b\) suy ra \(7a > 7b\) nên \(7a + 9 > 7b + 9\) hay \(7a + 9 > 7b + 2\) nên ý c) là đúng.

⦁ Vì \(a > b\) suy ra \( - 4a < - 4b\) nên \(5 - 4a < 5 - 4b < 1 - 2b\) hay \(5 - 4a < 1 - 2b\) nên ý d) sai.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(m\left( {5x - 2} \right) < 1\).

a

Bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc nhất ẩn \(x\) với \(m \in \mathbb{R}\) tùy ý.

ĐúngSai
b

Khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < \frac{3}{5}\).

ĐúngSai
c

Khi \(m = - 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < \frac{1}{5}\).

ĐúngSai
d

Khi \(m = - 2,\) bất phương trình đã cho có nghiệm nguyên lớn nhất là \( - 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) S.        b) Đ.        c) S.         d) S.

⦁ Ta có: \(m\left( {5x - 2} \right) < 1\)

 \[5mx - 2m - 1 < 0\]

Bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc nhất ẩn \(x\) khi \(5m \ne 0\) hay \(m \ne 0\).

Do đó ý a) là sai.

⦁ Khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho trở thành: \(5x - 2 < 1\).

Giải bất phương trình: \(5x - 3 < 0\)

\(5x < 3\)

\(x < \frac{3}{5}\).

Như vậy, khi \(m = 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \(x < \frac{3}{5}\). Do đó ý b) là đúng.

⦁ Khi \(m = - 1,\) bất phương trình đã cho trở thành: \( - 5x + 2 < 1\).

Giải bất phương trình: \( - 5x + 1 < 0\)

\( - 5x < - 1\)

\[x > \frac{1}{5}\].

Như vậy, khi \(m = - 1,\) bất phương trình đã cho có nghiệm là \[x > \frac{1}{5}\]. Do đó ý c) là sai.

⦁ Khi \(m = - 2,\) bất phương trình đã cho trở thành: \( - \,10x + 4 < 1\).

Giải bất phương trình:

\( - 10x + 3 < 0\)

\( - 10x < - 3\)

\(x > \frac{3}{{10}}\).

Khi đó, bất phương trình có nghiệm nguyên nhỏ nhất là 1. Do đó ý d) là sai.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\), ta có:

a

\(\cos M = \sin P\).

ĐúngSai
b

\(\tan M = \cot M\).

ĐúngSai
c

\(\sin M = \cos P\).

ĐúngSai
d

\(\cot P = \tan P\).

ĐúngSai
Xem đáp án
Cho tam giác MNP vuông tại M, ta có:  a) cos M = sin P    b) tan M = cot M  c) sin M = cos P   d) cot P = tan P (ảnh 1)

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) Đ.        d) S.

Vì tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\) nên \(\widehat N + \widehat P = 90^\circ \) hay \(\widehat N = 90^\circ - \widehat P\). Khi đó ta có:

\(\sin M = \cos P\), \(\cos M = \sin P\),

\(\tan M = \cot P\), \(\cot P = \tan M\).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\), ta có:

a

\(\cos M = \sin P\).

ĐúngSai
b

\(\tan M = \cot M\).

ĐúngSai
c

\(\sin M = \cos P\).

ĐúngSai
d

\(\cot P = \tan P\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) Đ.        d) S.

Cho tam giác MNP vuông tại M, ta có: a) cos M = sin P   b) tan M = cot M  c) sin M = cos P d) cot P = tan P (ảnh 1)

Vì tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\) nên \(\widehat N + \widehat P = 90^\circ \) hay \(\widehat N = 90^\circ - \widehat P\). Khi đó ta có:

\(\sin M = \cos P\), \(\cos M = \sin P\),

\(\tan M = \cot P\), \(\cot P = \tan M\).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\]vuông \[A\]có \[\widehat C = 30^\circ \]và \[AB = 3{\rm{ cm}}.\] Đường phân giác của góc \[B\] cắt \[AC\] tại \[D.\] Khi đó

a

Đường tròn \[\left( {D;{\rm{ }}DA} \right)\] tiếp xúc với cạnh \[BC.\]

ĐúngSai
b

Độ dài cung nằm trong góc \[BDC\] của đường tròn \[\left( {D;{\rm{ }}DA} \right)\] là \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\pi \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

ĐúngSai
c

Diện tích hình quạt tròn tương ứng với cung nằm trong góc BDC của đường tròn \[\left( {D;{\rm{ }}DA} \right)\] là \(\frac{\pi }{3}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

ĐúngSai
d

diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn \[\left( {D;{\rm{ }}DA} \right)\] và \[\left( {D;{\rm{ }}DC} \right)\] là \[9\pi \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông A có góc C = 30 độ và AB = 3cm. Đường phân giác của góc B cắt AC tại D.  Khi đó (ảnh 1)

Đáp án:          a) Đ.        b) S.        c) S.         d) Đ.

⦁ Kẻ đường vuông góc từ \[D\] xuống \[BC\] cắt \[BC\] tại \[E.\]

Do BD là đường phân giác của hóc ABC nên DA = DE.

Vậy E nằm trên đường tròn (D; DA) hay (D; DA) tiếp xúc với cạnh BC.

Do đó ý a) là đúng.

⦁ Tam giác ABC vuông tại A nên ta có:

\(\widehat {ABC} = 90^\circ - \widehat {ACB} = 90^\circ - 30^\circ = 60^\circ \)

Vì DB là phân giác của góc ABC nên ta có:

\(\widehat {ABD} = \widehat {DBC} = \frac{{\widehat {ABC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \)

Xét tam giác BDC ta có:

\(\widehat {BDC} = 180^\circ - \widehat {DBC} - \widehat {DCB} = 180^\circ - 30^\circ - 30^\circ = 120^\circ \)

Xét ta giác ABD vuông tại A ta có:

\(AD = AB\tan 30^\circ = 3.\tan 30^\circ = \sqrt 3 \) (cm)

Độ dài cung nằm trong góc BDC của đường tròn (D; DA) là:

\(\frac{n}{{180}}\pi R = \frac{{120}}{{180}}\pi \cdot \sqrt 3 = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\pi \) (cm)

Diện tích hình quạt tròn tương ứng với cung nằm trong góc BDC của đường tròn (D; DA) là:

\(\frac{n}{{360}}\pi {R^2} = \frac{{120}}{{360}}\pi \cdot {\left( {\sqrt 3 } \right)^2} = \pi \) (cm2)

Do đó ý b) và c) đều sai.

⦁ Do \(\widehat {DBC} = \widehat {DCB} = 30^\circ \) nên tam giác DBC cân tại D, suy ra DC = DB.

Xét tam giác vuông ABD, ta có:

\(BD = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABD}}} = \frac{2}{{\cos 30^\circ }} = 2\sqrt 3 \) (cm), suy ra \(DC = DB = 2\sqrt 3 \) cm).

Ta có đường tròn (D; DA) có bán kính DA = \(\sqrt 3 \) cm, đường tròn (D; DC) có bán kính \(DC = 2\sqrt 3 \) cm.

Do đó diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn này là:

\[\left[ {{{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2} - {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2}} \right]\pi = 9\pi \] (cm2).

Vậy diện tích hình vành khuyên tạo bởi hai đường tròn (D; DA) và (D; DC) là 9π cm2.

Do đó ý d) là đúng.

41. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5y = 21\\ - 6x + 3y = - 45\end{array} \right.\). Biết cặp số \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình. Tính giá trị của \(T = {x_0} + {y_0}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 3

Từ phương trình thứ nhất, ta có: \(x - 5y = 21\), suy ra \(x = 21 + 5y\).

Thế \(x = 21 + 5y\) vào phương trình \( - 6x + 3y = - 45\) ta được \( - 6\left( {21 + 5y} \right) + 3y = - 45\) hay \( - 126 - 27y = - 45\), suy ra \(y = - 3.\)

Do đó, \(x = 21 + 5.\left( { - 3} \right) = 6.\)

Suy ra \(\left( {6; - 3} \right)\) là nghiệp của hệ phương trình đã cho.

Từ đó, \({x_0} = 6;{y_0} = - 3\) nên \(T = {x_0} + {y_0} = 6 + \left( { - 3} \right) = 3.\)

Vậy \(T = {x_0} + {y_0} = 3.\)

42. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\). Biết nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình có dạng \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản có mẫu số dương). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b.\)

Xem đáp án

Đáp số: \( - 11\).

Giải bất phương trình:

\(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\)

\(3x - 6 - 2x \le 5x + 20\)

\(x - 6 \le 5x + 20\)

\(x - 5x \le 20 + 6\)

\( - 4x \le 26\)

\(x \ge \frac{{26}}{{ - 4}}\)

\(x \ge - \frac{{13}}{2}.\)

Như vậy, nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình là \(x = - \frac{{13}}{2} = \frac{{ - 13}}{2}.\)

Theo bài, nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình có dạng \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản có mẫu số dương, nên \(a = - 13\) và \(b = 2.\)

Do đó, giá trị biểu thức \(T = a + b = - 13 + 2 = - 11.\)

43. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(\left( {\frac{2}{5}x + 1} \right)\left( {2 - 5x} \right) = 0\). Tính hiệu giữa nghiệm lớn và nghiệm bé của phương trình đó (kết quả đưa về dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \(2,9\).

Ta có \(\left( {\frac{2}{5}x + 1} \right)\left( {2 - 5x} \right) = 0\)

\(\frac{2}{5}x + 1 = 0\) hoặc \(2 - 5x = 0\).

\(x = - \frac{5}{2}\) hoặc \(x = \frac{2}{5}.\)

Vậy hiệu giữa nghiệm lớn và nghiệm bé của phương trình đó là: \(\frac{2}{5} - \left( { - \frac{5}{2}} \right) = \frac{{29}}{{10}} = 2,9.\)

44. Tự luận
• 1 điểm

Cho phương trình \(4{x^2} + {\left( {2x - 3} \right)^2} - 9 = 0\). Tính tổng hai nghiệm của phương trình đó (kết quả đưa về dạng số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án: \(1,5\).

Giải phương trình:

\(4{x^2} + {\left( {2x - 3} \right)^2} - 9 = 0\)

\(4{x^2} - 9 + {\left( {2x - 3} \right)^2} = 0\)

\(\left( {2x + 3} \right)\left( {2x - 3} \right) + {\left( {2x - 3} \right)^2} = 0\)

\[\left( {2x - 3} \right)\left[ {\left( {2x + 3} \right) + \left( {2x - 3} \right)} \right] = 0\]

\[\left( {2x - 3} \right) \cdot 4x = 0\]

\[4x = 0\] hoặc \(2x - 3 = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(2x = 3\)

\(x = 0\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\).

Do đó phương trình đã cho có hai nghiệm là \(x = 0\,;\) \(x = \frac{3}{2}\).

Hiệu của nghiệm lớn và nghiệm bé là: \(\frac{3}{2} + 0 = \frac{3}{2} = 1,5.\)

45. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\). Tìm nghiệm âm lớn nhất của bất phương trình đó.

Xem đáp án

Đáp số: \( - 3\).

Giải bất phương trình:

\(\frac{{2x - 1}}{3} - \frac{{x + 2}}{2} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\)

\(\frac{{2\left( {2x - 1} \right)}}{6} - \frac{{3\left( {x + 2} \right)}}{6} \ge \frac{{5x + 4}}{6}\)

\(2\left( {2x - 1} \right) - 3\left( {x + 2} \right) \ge 5x + 4\)

\(4x - 2 - 3x - 6 \ge 5x + 4\)

\(x - 8 \ge 5x + 4\)

\(x - 5x \ge 4 + 8\)

\( - 4x \ge 12\)

    \(x \le - 3.\)

Do đó, nghiệm âm lớn nhất của bất phương trình là \( - 3.\)

46. Tự luận
• 1 điểm

Cho bất phương trình \(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\). Biết nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình có dạng \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản có mẫu số dương). Tính giá trị biểu thức \(T = a + b.\)

Xem đáp án

Đáp số: \( - 11.\)

Giải bất phương trình:

\(3x - \left( {6 + 2x} \right) \le 5\left( {x + 4} \right)\)

\(3x - 6 - 2x \le 5x + 20\)

\(x - 6 \le 5x + 20\)

\(x - 5x \le 20 + 6\)

\( - 4x \le 26\)

\(x \ge \frac{{26}}{{ - 4}}\)

\(x \ge - \frac{{13}}{2}.\)

Như vậy, nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình là \(x = - \frac{{13}}{2} = \frac{{ - 13}}{2}.\)

Theo bài, nghiệm nhỏ nhất của bất phương trình có dạng \(\frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản có mẫu số dương, nên \(a = - 13\) và \(b = 2.\)

Do đó, giá trị biểu thức \(T = a + b = - 13 + 2 = - 11.\)

47. Tự luận
• 1 điểm

Người ta dùng một loại xe tải để chở sữa tươi cho một nhà máy. Biết mỗi thùng sữa loại \(180\,\,{\rm{ml}}\) nặng trung bình \(10\,\,{\rm{kg}}.\) Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là \(5,25\) tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng sữa như vậy, biết bác lái xe nặng \(65\,\,kg?\)

Xem đáp án

Đáp số: 518.

Đổi \(5,25\) tấn \( = 5\,\,250\,\,{\rm{kg}}\)

Gọi \(x\) (thùng) là số sữa mà xe có thể chở \(\left( {x \in \mathbb{N}*} \right)\).

Khi đó, khối lượng sữa mà xe chở là: \(10x\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Tổng khối lượng sữa và bác tài xế là: \(65 + 10x\,\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Do trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là \(5\,\,250\,\,{\rm{kg}}\) nên ta có

\(65 + 10x \le 5\,\,250\)

\(10x \le 5\,\,185\)

\(x \le 518,5\)

Mà \(x \in \mathbb{N}*\) nên xe tải đó có thể chở tối đa 518 thùng sữa.

48. Tự luận
• 1 điểm

Biết \(0^\circ < \alpha < 90^\circ ,\) tính giá trị biểu thức \[A = \frac{{\sin \alpha  + 3\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)}}{{\sin \alpha - 2\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)}}.\]

Xem đáp án

Đáp số: \[ - 1.\]

Theo tính chất tỉ số lượng giác hai góc nhọn phụ nhau, ta có \[\sin \alpha = \cos \left( {90^\circ - \alpha } \right).\]

Khi đó, ta có \[A = \frac{{\sin \alpha + 3\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)}}{{\sin \alpha - 2\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right)}} = \frac{{\sin \alpha + 3\sin \alpha }}{{\sin \alpha - 2\sin \alpha }} = \frac{{4\sin \alpha }}{{ - \sin \alpha }} = - \,4.\]

49. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn \(\left( {O;2{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O;4{\rm{ cm}}} \right)\). Hỏi diện tích hình vành khuyên đó là bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)(lấy \(\pi \approx 3,14,\) kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Xem đáp án

Đáp số: \(37,7\).

Cho hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn (O; 2cm) và (O;4cm). Hỏi diện tích hình vành khuyên đó là bao nhiêu cm2 (lấy pi = 3,14,kết quả làm tròn đến hàng phần mười)? (ảnh 1)

Hình vành khuyên giới hạn bởi hai đường tròn \(\left( {O;2{\rm{ cm}}} \right)\) và \(\left( {O;4{\rm{ cm}}} \right)\) có diện tích bằng

\({S_V} = \pi \left( {{4^2} - {2^2}} \right) = 12\pi \approx 12 \cdot 3,14 \approx 37,7{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \(\left( {O;12{\rm{ cm}}} \right)\), dây \(AB\) vuông góc với bán kính \(OC\) tại trung điểm \(M\) của \(OC\). Tính độ dài của dây \(AB\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

 
Xem đáp án

Đáp án: \(20,8\).

Cho đường tròn (O; 12cm), dây AB vuông góc với bán kính OC tại trung điểm M của OC. Tính độ dài của dây \(AB\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) (ảnh 1)

Ta có: \(M\) là trung điểm của \(OC\) nên

 \(OM = \frac{{OC}}{2} = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right).\)

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \(MOA\) vuông tại \(M,\) ta có: \(M{O^2} + M{A^2} = O{A^2}\)

Suy ra \(M{A^2} = O{A^2} - O{M^2} = {12^2} - {6^2} = 108\). Do đó \(MA = 6\sqrt 3 {\rm{\;cm}}.\)

Xét \(\Delta OAB\) cân tại \(O\) (do \(OA = OB)\) có \(OM\) là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \(M\) là trung điểm của \(AB.\)

Khi đó, ta có \(AB = 2MA = 2 \cdot 6\sqrt 3 = 12\sqrt 3 \approx {\rm{20,8 }}\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)