Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 893 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các đơn thức sau: \( - 2xy\;;\;3{x^2}y\;;\; - 4{x^2}{y^2}\;;\;\frac{5}{2}{x^2}y\;;\;12{x^2}\). Số đơn thức đồng dạng với đơn thức \( - \frac{3}{2}{x^2}y\)

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các đơn thức \(3{x^2}y\;;\;\frac{5}{2}{x^2}y\) đồng dạng với đơn thức \( - \frac{3}{2}{x^2}y\) vì đều có phần hệ số khác 0 và phần biến đều là \({x^2}y.\)

Do đó, số đơn thức đồng dạng là 2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Bậc của biểu thức \(A = 2{x^2}y \cdot 5x{y^3}\)

\(5\).

\(6\).

\(7\).

\(8\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(A = 2{x^2}y \cdot 5x{y^3} = \left( {2 \cdot 5} \right) \cdot \left( {{x^2} \cdot x} \right) \cdot \left( {y \cdot {y^3}} \right) = 10{x^3}{y^4}.\)

Do đó, biểu thức \(A\) có bậc là 7.

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Thu gọn đa thức \(x{y^3} + 4x{y^3} - 2x{y^3}\) được kết quả là

\(3x{y^3}\).

\( - 2x{y^3}\).

\(2x{y^3}\).

\(3{x^3}{y^6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \[x{y^3} + 4x{y^3} - 2x{y^3} = \left( {1 + 4 - 2} \right)x{y^3} = 3x{y^3}.\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Giá trị của biểu thức\(B = 16{x^2}{y^5} - 2{x^3}{y^2}\) tại \(x = - 1\)\(y = 1\)

\(16\).

\(17\).

\(18\).

\(20\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thay \(x = - 1\)\(y = 1\) vào biểu thức \(B,\) ta có:

\(B = 16 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot {1^5} - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^2} = 16 - 2 \cdot \left( { - 1} \right) = 18.\)

Vậy tại \(x = - 1\)\(y = 1\)thì \(B = 18.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Kết quả phép nhân hai đơn thức \(x\left( {2{x^2}} \right)\)

\(2{x^2}\).

\(3{x^3}\).

\({x^3}\).

\(2{x^3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(x\left( {2{x^2}} \right) = 2\left( {{x^2} \cdot x} \right) = 2{x^3}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(\left( {x + y} \right) + \left( {x + z} \right) - \left( {y + z} \right)\)có kết quả là

\(0\).

\(2x\).

\( - 2z\).

\( - 2y\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \[\left( {x + y} \right) + \left( {x + z} \right) - \left( {y + z} \right)\]

\[ = x + y + x + z - y - z\]

\[ = \left( {x + x} \right) + \left( {y - y} \right) + \left( {z - z} \right) = 2x.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Kết quả của phép tính \(x\left( {2{x^2} + 1} \right)\)

\(3{x^2} + x\).

\(3{x^3} + x\).

\(2{x^3} + x\).

\(2{x^3} + 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(x\left( {2{x^2} + 1} \right) = 2{x^2} \cdot x + 1 \cdot x = 2{x^3} + x.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Đa thức\(A = 5{x^2}y + x{y^3}\) có bậc mấy?

\(5\).

\(4\).

\(3\).

\(2\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bậc của đa thức là bậc hạng tử có bậc cao nhất trong đa thức thu gọn.

Hạng tử \(5{x^2}y\) có bậc 3, hạng tử \(x{y^3}\) có bậc 4.

Do đó, đa thức\(A\) có bậc 4.
9. Trắc nghiệm
1 điểm
Đa thức \(C = 4{x^2}{y^3} - x{y^2} + 3 - 4{x^2}{y^3} + x{y^2}\) có bậc mấy?

\(0\).

\(1\).

\(3\).

\(4\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(C = 4{x^2}{y^3} - x{y^2} + 3 - 4{x^2}{y^3} + x{y^2}\)

\( = \left( {4{x^2}{y^3} - 4{x^2}{y^3}} \right) + \left( {x{y^2} - x{y^2}} \right) + 3 = 3\).

Do đó, đa thức \(C\)có bậc 0.

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Kết quả phép cộng hai đơn thức \(2xy + 5xy\)

\(7xy\).

\(10{x^2}{y^2}\).

\(7{x^2}{y^2}\).

\(10xy\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kết quả phép cộng hai đơn thức \(2xy + 5xy\)\(7xy\).
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn thức \(25a{x^4}{y^3}z\) (với \(a\) là hằng số) có

hệ số là \(25\), phần biến là \[a{x^4}{y^3}z.\]

hệ số là \(25\), phần biến là \[{x^4}{y^3}z.\]

hệ số là \(25a\), phần biến là \[{x^4}{y^3}z.\]

hệ số là \(25a\), phần biến là \[a{x^4}{y^3}z.\]

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Với \(a\) là hằng số thì đơn thức \(25a{x^4}{y^3}z\) có hệ số là \(25a\), phần biến là \[{x^4}{y^3}z.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của số tự nhiên \(n\) để phép chia \({x^5}{y^n}:{x^n}{y^3}\) là phép chia hết là

\(n = 3\).

\(n = 4\).

\(n = 5\).

\(n \in \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Để phép chia \({x^5}{y^n}:{x^n}{y^3}\) là phép chia hết thì \(3 \le n \le 5\), suy ra \(n \in \left\{ {3\,;\,\,4\,;\,\,5} \right\}\).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(C = 16{x^2} + 2{\left( {y + 2} \right)^2} - 3\) là

\(16\).

\(18\).

\( - 3\).

\(15\).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có \[{x^2} \ge 0\,;\,\,{\left( {y + 2} \right)^2} \ge 0\] suy ra \(16{x^2} + 2{\left( {y + 2} \right)^2} - 3 \ge - 3.\)

Dấu “=” xảy ra khi \(x = 0\,;\,\,y + 2 = 0\) suy ra \(x = 0\,;\,\,y = - 2.\)

Do đó giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(C\) là \( - 3.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện của số tự nhiên \(n\) để phép chia \(\left( {4{x^{10}}y - x{y^7} + {x^5}{y^4}} \right):2{x^n}{y^n}\) là phép chia hết là

\(n = 0\).

\(n = 1\).

\(n = 5\).

\(n \in \left\{ {0\,;\,\,1} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có \(\left( {4{x^{10}}y - x{y^7} + {x^5}{y^4}} \right):2{x^n}{y^n} = 4{x^{10}}y:2{x^n}{y^n} - x{y^7}:2{x^n}{y^n} + {x^5}{y^4}:2{x^n}{y^n}\).

Để phép chia \(\left( {4{x^{10}}y - x{y^7} + {x^5}{y^4}} \right):2{x^n}{y^n}\) là phép chia hết thì \(n \le 1\) hay \(n \in \left\{ {0\,;\,\,1} \right\}\).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân hai đơn thức \( - 3{x^3}{y^2}\) và \(\frac{1}{9}xy\) ta được kết quả là

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^3}\).

\(\frac{1}{3}{x^4}{y^3}\).

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^2}\).

\( - \frac{1}{3}{x^4}{y^4}\).

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có \( - 3{x^3}{y^2} \cdot \frac{1}{9}xy = \left( { - 3 \cdot \frac{1}{9}} \right) \cdot \left( {{x^3} \cdot x} \right) \cdot \left( {{y^2} \cdot y} \right) = - \frac{1}{3}{x^4}{y^3}.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khai triển \({\left( {2x - 3} \right)^2}\) ta được

\(2{x^2} - 12x + 9\).

\(2{x^2} + 12x + 9\).

\(4{x^2} - 12x + 9\).

\(4{x^2} - 6x + 9.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

\({\left( {2x - 3} \right)^2} = {\left( {2x} \right)^2} - 2 \cdot 2 \cdot 3 \cdot x + {3^2} = 4{x^2} - 12x + 9\).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức \({x^2} - 8x + 16\) dưới dạng bình phương một hiệu là

\[{\left( {x - 16} \right)^2}.\]

\[{\left( {x - 4} \right)^2}.\]

\[{\left( {x - 2} \right)^2}.\]

\[{\left( {x - 8} \right)^2}.\]

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Biểu thức \({x^2} - 8x + 16\) được viết dưới dạng bình phương một hiệu là \[{\left( {x - 4} \right)^2}.\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số \(x\,,\,\,y\) thỏa mãn \(x - y = 5\) và \(xy = 3\). Khi đó giá trị \({x^2} + {y^2}\) là

31.

19.

25.

28.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có \({x^2} + {y^2} = {x^2} + 2xy + {y^2} - 2xy\)

\( = {\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = {5^2} - 2 \cdot 3 = 19\).

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[{x^2} - 4x + 7\] là

\[7\].

\[3\].

\[\frac{1}{3}\].

\[\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có \[{x^2} - 4x + 7 = {x^2} - 4x + 4 + 3 = {\left( {x - 2} \right)^2} + 3 \ge 0.\]

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \[x - 2 = 0\] nên \[x = 2.\]

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[{x^2} - 4x + 7\] là 3 khi \[x = 2.\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{x^2} + {y^2} + 2x + 1 = 0\]. Giá trị của biểu thức \[{\left( {x - y} \right)^{2025}} + {\left( {x + y} \right)^{2026}}\] là

\[2\].

\[1\].

\[0\].

\[ - 1\].

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có \[{x^2} + {y^2} + 2x + 1 = 0\]

\[{\left( {x + 1} \right)^2} + {y^2} = 0\]

Vì \[{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\,;\,\,{y^2} \ge 0\] nên để \[{x^2} + {y^2} + 2x + 1 = 0\] thì \[{\left( {x + 1} \right)^2} = 0\,;\,\,{y^2} = 0\] nên \[x = - 1\,;\,\,y = 0.\]

Thay \[x = - 1\,;\,\,y = 0\] vào biểu thức đã cho, ta có:

\[{\left( { - 1 - 0} \right)^{2025}} + {\left( { - 1 + 0} \right)^{2026}} = \left( { - 1} \right) + 1 = 0.\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] có \[\widehat A = 60^\circ \,;\,\,\,\widehat B = 135^\circ \,;\,\,\,\widehat D = 29^\circ \]. Số đo \[\widehat C\] bằng

\[136^\circ \].

\[137^\circ \].

\[36^\circ \].

\[135^\circ \].

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tứ giác \[ABCD\] có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \] hay \[60^\circ \, + 135^\circ + \widehat C\, + 29^\circ = 360^\circ \].

Suy ra \[\widehat C\, + 224^\circ = 360^\circ \] nên \[\widehat C\, = 136^\circ \].

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị số đo \[2y - x\] trong hình vẽ là

Giá trị số đo 2y - x trong hình vẽ là (ảnh 1)

\(46^\circ \).

\(126^\circ \).

\(134^\circ \).

\(58^\circ \).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat {ABC} + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \[100^\circ + 2x + 2x + 124^\circ = 360^\circ \]

Hay \[4x + 224^\circ = 360^\circ \] nên \[x = 34^\circ \].

• Xét tam giác \(ABI\) có \(\widehat A + \widehat {ABI} + \widehat {AIB} = 180^\circ \).

Suy ra \(100^\circ + 34^\circ + y = 180^\circ \) nên \[y = 46^\circ \].

Do đó \[2y - x = 2 \cdot 46^\circ - 34^\circ = 58^\circ \].

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang vuông có một góc bằng \(75^\circ ,\) góc còn lại không vuông của hình thang đó có số đo là

\(25^\circ .\)

\(75^\circ .\)

\(105^\circ .\)

\(125^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Do hình thang đã cho là hình thang vuông nên nó có hai góc vuông. Gọi số đo góc còn lại của hình vuông là \(x.\)

Mà tổng các góc của một tứ giác bằng \(360^\circ \) nên ta có:

\(75^\circ + 90^\circ + 90^\circ + x = 360^\circ \)

Suy ra \[x = 360^\circ - \left( {75^\circ + 90^\circ + 90^\circ } \right) = 360^\circ - 255^\circ = 105^\circ .\]

Vậy góc còn lại không vuông của hình thang đó có số đo là \(105^\circ .\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau là hình bình hành.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau là hình thoi.

Tứ giác có 4 góc bằng nhau là hình chữ nhật.

Tứ giác có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc bằng nhau là hình vuông.

Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau không phải là hình bình hành.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat C = 50^\circ \), \(\widehat D = 60^\circ \), \(\widehat A:\widehat B = 3:2\). Tính \(2\widehat A - \widehat B\).

\({90^{\rm{o}}}\).

\({100^{\rm{o}}}\).

\({200^{\rm{o}}}\).

\({50^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \[\widehat A + \widehat B = 360^\circ - \widehat C - \widehat D = 360^\circ - 50^\circ - 60^\circ = 250^\circ .\]

Ta có \(\widehat A:\widehat B = 3:2\) nên \[\frac{{\widehat A}}{{\widehat B}} = \frac{3}{2}\] hay \[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{\widehat A}}{3} = \frac{{\widehat B}}{2} = \frac{{\widehat A + \widehat B}}{{3 + 2}} = \frac{{250^\circ }}{5} = 50^\circ .\]

Suy ra \[\widehat A = 3 \cdot 50^\circ = 150^\circ \,;\,\,\widehat B = 2 \cdot 50^\circ = 100^\circ .\]

Do đó \(2\widehat A - \widehat B = 2 \cdot 150^\circ - 100^\circ = 200^\circ .\)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Tứ giác có hai cạnh đối song song là hình thang.

Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau.

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là chưa chắc hình thang cân, vì hình bình hành là hình thang có hai cạnh bên bằng nhau nhưng không phải là hình thang cân.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thang cân \[ABCD\] \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(\widehat A = 70^\circ \). Kết quả nào sau đây là sai?

\(\widehat D = 110^\circ \).

\(\widehat B = 110^\circ \).

\(\widehat C = 110^\circ \).

\(\widehat B = 70^\circ \).

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hình thang \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Vì \[ABCD\] là hình thang cân \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) nên \(\widehat A = \widehat B\); \(\widehat C = \widehat D.\)

Suy ra \(\widehat A = \widehat B = 70^\circ \); \[\widehat C = \widehat D = \frac{{360^\circ - 2 \cdot 70^\circ }}{2} = 110^\circ .\]

Do đó, chọn đáp án B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thang cân \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) có \(\widehat C = 60^\circ \). Khi đó \(\widehat A - \widehat C\) bằng

\[120^\circ \].

\[0^\circ \].

\[60^\circ \].

\[90^\circ \].

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì \[ABCD\] là hình thang cân \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\) nên \(\widehat A = \widehat B\); \(\widehat C = \widehat D.\)

Hình thang \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \) hay \[2\widehat A + 2\widehat C = 360^\circ \] nên \[\widehat A + \widehat C = 180^\circ .\]

Suy ra \[\widehat A = 180^\circ - \widehat C = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ .\]

Do đó \(\widehat A - \widehat C = 120^\circ - 60^\circ = 60^\circ .\)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bình hành \(ABCD\) là hình chữ nhật khi

\[AB = AD\].

\[\widehat A = 90^\circ \].

\[AB = 2AC\].

\[\widehat A = \widehat C\].

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hình bình hành \(ABCD\) là hình chữ nhật khi 1 trong 4 góc ở đỉnh là góc vuông nên \[\widehat A = 90^\circ \].

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh tứ giác \(ABCD\) là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai?

Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.

Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi có một góc vuông.

Tứ giác \(ABCD\) là hình thoi có hai đường chéo vuông góc.

Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo vuông góc mà 4 cạnh của tứ giác không bằng nhau thì cũng không phải là hình thoi.