Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 890 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trắc nghiệm đúng sai

Cho hai biểu thức \(A\) và \(B\) thỏa mãn \(45{x^6}{y^3}:A = 5x{y^2}\) và \(\left( {B + 7{x^4}{y^2}} \right):A = 3x{y^2} + 2xy\).

 a) Biểu thức \(A\) là đơn thức bậc 3.

 b) Với \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng \( - 18.\)

 c) \(B = 27{x^4}{y^4} + 11{x^4}{y^2}\).

 d) Tích của hai biểu thức \(A\) và \(B\) là \(36{x^7}{y^5} + 20{x^7}{y^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: a) S             b) Đ            c) Đ            d) S

Ta có \(45{x^6}{y^3}:A = 5x{y^2}\).

Suy ra \(A = 45{x^6}{y^3}:5x{y^2} = 9{x^3}y\).

Như vậy, biểu thức \(A\) là đơn thức bậc 4. Do đó ý a) sai.

Thay \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) vào biểu thức \(A\), ta có: \(A = 9 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot 2 = - 9 \cdot 2 = - 18.\)

Vậy với \(x = - 1\,;\,\,y = 2\) thì \(A = - 18\).Do đó ý b) đúng.

Với \(A = 9{x^3}y\), ta có \(\left( {B + 7{x^4}{y^2}} \right):9{x^3}y = 3x{y^2} + 2xy\)

Suy ra \(B + 7{x^4}{y^2} = 9{x^3}y\left( {3x{y^2} + 2xy} \right) = 27{x^4}{y^4} + 18{x^4}{y^2}.\)

Do đó \(B = 27{x^4}{y^4} + 18{x^4}{y^2} - 7{x^4}{y^2} = 27{x^4}{y^4} + 11{x^4}{y^2}\).

Như vậy \(B = 27{x^4}{y^4} + 11{x^4}{y^2}\).  Do đó ý c) đúng.

Ta có \(A \cdot B = 9{x^3}y \cdot \left( {27{x^4}{y^4} + 11{x^4}{y^2}} \right)\)

\( = 9{x^3}y \cdot 27{x^4}{y^4} + 9{x^3}y \cdot 11{x^4}{y^2}\)

\( = 243{x^7}{y^5} + 99{x^7}{y^3}.\)

Như vậy, tích của hai biểu thức \(A\) và \(B\) là \(243{x^7}{y^5} + 99{x^7}{y^3}.\) Do đó ý d) sai.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(A = {x^2} - 4xy - 4\)\(B = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4.\)

Đa thức \(M\) và \(P\) thỏa mãn B=A+M ; P=x−3M−y−x+yxy−3y.

 a) Hạng tử tự do của đa thức \(A\) là \( - 4\).

 b) Với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì giá trị của biểu thức \(B\) bằng \( - 2.\)

 c) \(M = {x^2} + 7xy + {y^2}.\)

 d) Giá trị của biểu thức \(P\) không phụ thuộc vào biến \(y\).

Xem đáp án

Đáp án:               a) Đ.           b) S.           c) S.            d) Đ.

Đa thức \(A\) có hạng tử tự do là \( - 4\). Do đó ý a) đúng.

Thay \(x = 1\,;\,\,y = 0\) vào biểu thức \(B\), ta có:

\(B = 2 \cdot {1^2} - 3 \cdot 1 \cdot 0 + {0^2} - 4 = 2 - 4 = - 2.\)

Vậy với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì \(N = - 2\).Do đó ý b) sai.

Ta có: \(B = A + M\)

Suy ra \(M = B - A\)

\( = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4 - \left( {{x^2} - 4xy - 4} \right)\)

\( = 2{x^2} - 3xy + {y^2} - 4 - {x^2} + 4xy + 4\)

\( = {x^2} + xy + {y^2}.\)

Như vậy \(M = {x^2} + xy + {y^2}.\) Do đó ý c) sai.

Ta có \[P = \left( {x - 3} \right)M - y - \left( {x + y} \right)\left( {xy - 3y} \right)\]

\( = \left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - \left( {{x^2}y - 3xy + x{y^2} - 3{y^2}} \right)\)

\[ = x\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - 3\left( {{x^2} + xy + {y^2}} \right) - {x^2}y + 3xy - x{y^2} + 3{y^2}\]

\[ = {x^3} + {x^2}y + x{y^2} - 3{x^2} - 3xy - 3{y^2} - {x^2}y + 3xy - x{y^2} + 3{y^2}\]

\[ = {x^3} - 3{x^2}\].

Như vậy, giá trị của biểu thức \(P\) không phụ thuộc vào giá trị của biến \(y.\) Do đó ý d) đúng.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

\(M = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 21y - 1\)\(N = - 22x{y^3} - 42y - 1\).

 a) Biểu thức \(M\)đa thức có bậc 23.

 b) Với \(x = 0\,;\,y = - 2\) thì giá trị của biểu thức \(N\) là 83.

 c) \(M - N = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + 63y\).

 d) Để \(M - N - P = 63y + 1\) thì \(P = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + x{y^3} + 1\).

Xem đáp án

Đáp án:               a) S.            b) Đ.           c) Đ.           d) S.

Biểu thức \(M\)đa thức có bậc 24.Do đó ý a) sai.

Thay \(x = 0\,;\,y = - 2\) vào biểu thức \(N\), ta có:

\(N = - 22 \cdot 0 \cdot {\left( { - 2} \right)^3} - 42 \cdot \left( { - 2} \right) - 1 = 0 + 84 - 1 = 83.\)

Vậy với \(x = 0\,;\,y = - 2\) thì \(N = 83\).Do đó ý b) đúng.

Ta có\(M - N = \left( {23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 21y - 1} \right) - \left( { - 22x{y^3} - 42y - 1} \right)\)

            \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 21y - 1 + 22x{y^3} + 42y + 1\)

            \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + \left( {21y + 42y} \right) + \left( { - 1 + 1} \right)\)

            \( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + 63y\).

Do đó ý c) đúng.

Từ \(M - N - P = 63y + 1\) suy ra

\(P = \left( {M - N} \right) - \left( {63y + 1} \right)\)

\( = \left( {23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + 63y} \right) - \left( {63y + 1} \right)\)

\( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} + 63y - 63y - 1\)

\( = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} - 1\).

Như vậy,\(P = 23{x^{23}}y - 22x{y^{23}} + 22x{y^3} - 1\).Do đó ý d) sai.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức \(P = {x^2} - 4xy + 9\)\(Q = - 6xy - 4{y^2} + 9.\)  

Đa thức \(A\) và \(M\) thỏa mãn P−A=Q ; M=x−2yA−x3+5.

 a) Với \(x = 1\,;\,\,y = - 1\) thì giá trị của biểu thức \(P\) bằng 10.

 b) Đa thức \(Q\) có bậc là 2.

 c) \[A = {x^2} + xy + 4{y^2}.\]

 d) Giá trị của biểu thức \(M\) không phụ thuộc vào biến \(x.\)

Xem đáp án

Đáp án:               a) S.            b) Đ.           c) S.            d) Đ.

Thay \(x = 1\,;\,\,y = - 1\) vào biểu thức \(P\), ta có:

\(P = {1^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 9 = 1 + 4 + 9 = 15.\)

Vậy với \(x = 1\,;\,\,y = 0\) thì \(P = 10\).Do đó ý a) sai.

Đa thức \(Q = - 6xy - 4{y^2} + 9\) có bậc là 2. Do đó ý b) đúng.

Ta có \(P - A = Q\)

Suy ra \(A = P - Q\)

\( = {x^2} - 4xy + 9 - \left( { - 6xy - 4{y^2} + 9} \right)\)

\( = {x^2} - 4xy + 9 + 6xy + 4{y^2} - 9\)

\( = {x^2} + 2xy + 4{y^2}\)

Như vậy \(A = {x^2} + 2xy + 4{y^2}.\) Do đó ý c) sai.

Ta có: \[M = \left( {x - 2y} \right)A - {x^3} + 5\]

\( = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - {x^3} + 5\)

\[ = x\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - 2y\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - {x^3} + 5\]

\[ = {x^3} + 2{x^2}y + 4x{y^2} - 2{x^2}y - 4x{y^2} - 8{y^3} - {x^3} + 5\]

\[ = {x^3} - 8{y^3} - {x^3} + 5\]\[ = - 8{y^3} + 5\].

Như vậy, giá trị của biểu thức \(M\) không phụ thuộc vào giá trị của biến \(x.\) Do đó ý d) đúng.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức \(A = 3{x^2}y - 2x{y^2} - 4xy + 1.\)

Đa thức \(B\) và \(M\) thỏa mãn B−A=−2x3y+7x2y+3xy ; A+M=3x2y2−5x2y+8xy.

 a) Với \[x = - 1\,;\,\,y = 1\] thì giá trị của biểu thức \(A\) bằng 9.

 b) Đa thức \(B\) sau khi thu gọn có 5 hạng tử.

 c)Đa thức \(M\)có bậc là 2.

 d) Tổng của hai đa thức \(B\) và \(M\) có hạng tử tự do là 1.

Xem đáp án

Đáp án:               a) Đ.           b) Đ.           c) S.            d) S.

Thay \[x = - 1\,;\,\,y = 1\] vào biểu thức \(A\), ta có:

\(A = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 1 - 2 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot {1^2} - 4 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 1 + 1 = 3 + 2 + 4 = 9.\)

Vậy với \[x = - 1\,;\,\,y = 1\] thì \(A = 9\).Do đó ý a) đúng.

Ta có \(B - A = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy.\)

Suy ra \(B = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy + A\)

\( = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy + \left( {3{x^2}y - 2x{y^2} - 4xy + 1} \right)\)

\( = - 2{x^3}y + 7{x^2}y + 3xy + 3{x^2}y - 2x{y^2} - 4xy + 1\)

\( = - 2{x^3}y + \left( {7{x^2}y + 3{x^2}y} \right) - 2x{y^2} + \left( {3xy - 4xy} \right) + 1\)

\( = - 2{x^3}y + 10{x^2}y - 2x{y^2} - xy + 1\).

Khi đó, đa thức \(B\) sau khi thu gọn có 5 hạng tử. Do đó ý b) đúng.

Ta có \(A + M = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy\).

Suy ra \(M = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy - A\)

\( = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy - \left( {3{x^2}y - 2x{y^2} - 4xy + 1} \right)\)

\( = 3{x^2}{y^2} - 5{x^2}y + 8xy - 3{x^2}y + 2x{y^2} + 4xy - 1\)

\( = 3{x^2}{y^2} - \left( {5{x^2}y + 3{x^2}y} \right) + 2x{y^2} + \left( {8xy + 4xy} \right) - 1\)

\( = 3{x^2}{y^2} - 8{x^2}y + 2x{y^2} + 12xy - 1\).

Khi đó, đa thức \(M\)có bậc là 4.  Do đó ý c) sai.

Tổng của hai đa thức \(B\) và \(M\) là:

\[B + M = \left( { - 2{x^3}y + 10{x^2}y - 2x{y^2} - xy + 1} \right) + \left( {3{x^2}{y^2} - 8{x^2}y + 2x{y^2} + 12xy - 1} \right)\]

\[ = - 2{x^3}y + 10{x^2}y - 2x{y^2} - xy + 1 + 3{x^2}{y^2} - 8{x^2}y + 2x{y^2} + 12xy - 1\]

\[ = - 2{x^3}y + 3{x^2}{y^2} + \left( {10{x^2}y - 8{x^2}y} \right) + \left( {2x{y^2} - 2x{y^2}} \right) + \left( {12xy - xy} \right) + \left( {1 - 1} \right)\]

\[ = - 2{x^3}y + 3{x^2}{y^2} + 2{x^2}y + 11xy\].

Như vậy,tổng của hai đa thức \(B\) và \(M\) có hạng tử tự do là 0. Do đó ý d) sai.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức:

\(A = {x^2}y + 5xy - 1\) và \(B = 3y\left( {3y - x} \right) + \left( { - 2{x^2}{y^2} - 6x{y^3} + 4xy} \right):\frac{2}{3}xy\).

 a)Đa thức \(A\)có bậc là 2.

 b) Đa thức \(B\)không chia hết cho 6.

 c) Với \(x = \frac{1}{2};\)\(y = 4\) thì \(B = - 6\).

 d) Tổng của hai đa thức \(A\) và \(B\) có hạng tử tự do là 6.

Xem đáp án

Đáp án:               a) S.            b) S.           c) Đ.           d) S.

Đa thức \(A\)có bậc là 3. Do đó ý a) sai.

Ta có\(B = 3y\left( {3y - x} \right) + \left( { - 2{x^2}{y^2} - 6x{y^3} + 4xy} \right):\frac{2}{3}xy\)

\[ = 3y \cdot 3y - 3y \cdot x - 2{x^2}{y^2}:\left( {\frac{2}{3}xy} \right) - 6x{y^3}:\left( {\frac{2}{3}xy} \right) + 4xy:\left( {\frac{2}{3}xy} \right)\]

\[ = 9{y^2} - 3xy - 3xy - 9{y^2} + 6\]

\[ = \left( {9{y^2} - 9{y^2}} \right) + \left( { - 3xy - 3xy} \right) + 6\]

\[ = - 6xy + 6 = 6\left( { - xy + 1} \right).\]

\(6\left( { - xy + 1} \right)\, \vdots \,\,6\) với mọi giá trị nguyên của \(x,y\) nên \(B\) luôn chia hết cho 6 với mọi giá trị nguyên của biến \(x,y.\) Do đó ý b) sai.

Thay \(x = \frac{1}{2};\)\(y = 4\) vào biểu thức \(A = - 6xy + 6\) đã thu gọn được ở câu a, ta được:

\(A = - 6 \cdot \frac{1}{2} \cdot 4 + 6 = - 12 + 6 = - 6.\)

Vậy \(A = - 6\) khi \(x = \frac{1}{2};\)\(y = 4.\) Do đó ý c) sai.

Tổng của hai đa thức \(A\) và \(B\) là:

\[A + B = \left( {{x^2}y + 5xy - 1} \right) + \left( { - 6xy + 6} \right)\]

\[ = {x^2}y + 5xy - 1 - 6xy + 6\]

\[ = {x^2}y + \left( {5xy - 6xy} \right) + \left( {6 - 1} \right)\]

\[ = {x^2}y - xy + 5.\]

Như vậy,tổng của hai đa thức \(A\) và \(B\) có hạng tử tự do là 5. Do đó ý d) sai.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\)\(BC = 2AB\), \(\widehat A = 60^\circ \). Gọi \(E\), \(F\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC\), \(AD\). Trên tia \(AB\) lấy điểm \(I\)sao cho \(B\)là trung điểm của \(AI.\)

a) \(AB = \frac{2}{3}BE\).

b) Tứ giác \(ABEF\) là hình chữ nhật. 

c) Tam giác \(ADI\) cân tại \(D\).

d) \(\widehat {AED} = 90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án:               a) S.            b) S.           c) Đ.           d) Đ.

Cho hình bình hành ABCD có BC = 2AB, góc A = 60 độ. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của BC, AD (ảnh 1)

Do \(E\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BE = \frac{1}{2}BC\) hay \(BC = 2BE.\)

\(BC = 2AB\)\(BC = 2BE\) nên \(AB = BE\). Do đó ý a) là sai.

Theo đề bài, tứ giác \(ABCD\)hình bình hành nên \(AD = BC,\,\,AD\,{\rm{//}}\,BC\).

\(AD = BC\); \(BE = \frac{1}{2}BC;\,AF = \frac{1}{2}AD\) (do \(F\) là trung điểm của \(AD)\)nên \(BE = AF\).

Tứ giác \(ABEF\)\(BE = AF\) (cmt) và \(BE\,{\rm{//}}\,AF\) (vì \(AD\,{\rm{//}}\,BC\))

Suy ra, tứ giác \(ABEF\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(ABEF\)\(AB = BE\) nên \(ABEF\) là hình thoi. Do đó ý b) sai.

Ta thấy \(BD\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường phân giác của tam giác \(ADI\) nên tam giác \(ADI\) cân tại \(D\).

Tam giác \(ADI\) cân tại \(D\)\(\widehat {DAI} = 60^\circ \) nên tam giác \(ADI\) là tam giác đều.

Suy ra \(BD\) cũng là đường cao của tam giác \(ADI\) nên \(BD \bot BI\) hay \(\widehat {DBI} = 90^\circ .\)

Do đó ý c) đúng.

Vì tứ giác \(ABCD\)hình bình hành nên \(AB = CD,\,\,AB\,{\rm{//}}\,CD\).

\(AB = CD\); \(AB = BI\) (do \(B\) là trung điểm của \(AI)\)nên \(BI = CD\).

Tứ giác \(BICD\)\(BI\,{\rm{//}}\,CD\) (vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\)) và \(BI = CD\) nên tứ giác \(BICD\) là hình bình hành.

Hình bình hành \(BICD\)\(\widehat {DBI} = 90^\circ \) nên tứ giác \(BICD\) là hình chữ nhật.

Khi đó,\(E\) là trung điểm của \(DI\).

Ta có tam giác \(ADI\) là tam giác đều có\(AE\) là đường trung tuyến nên đồng thời là đường cao.

Do đó,\(AE \bot DI\) hay\(\widehat {AED} = 90^\circ \). Do đó ý d) đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A,{\rm{ }}AH\] là đường cao. Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,{\rm{ }}AC\]. Gọi \[D,{\rm{ }}E\] lần lượt là điểm sao cho \[M\] là trung điểm của \[HD,{\rm{ }}N\] là trung điểm của \[HE.\]

a) \[BH = HC\].

b) Tứ giác \[AHBD\] là hình thoi.

c) Giao điểm của \[BE\]\[CD\] là trung điểm của \[AH\].

d) \[2DH = 3HE\].

Xem đáp án

Đáp án:               a) Đ.           b) S.           c) Đ.           d) S.

Cho tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, AC (ảnh 1)

Vì \[\Delta ABC\] cân tại \[A\]\[AH\] là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \[H\] là trung điểm của \[BC\], suy ra \[BH = HC\]. Do đó ý a) đúng.

Tứ giác \[AHBD\]\[M\] là trung điểm của \[AB\]\[HD\] nên là hình bình hành.

Do \[AH\] là đường cao của \[\Delta ABC\] nên \[AH \bot BC\], suy ra \[\widehat {AHB} = 90^\circ \].

Hình bình hành \[AHBD\]\[\widehat {AHB} = 90^\circ \] nên \[AHBD\] là hình chữ nhật. Do đó ý b) sai.

Tương tự, tứ giác \[AHCE\]\[N\] là trung điểm của \[AC\]\[HE\] nên là hình bình hành.

Lại có \[\widehat {AHC} = 90^\circ \] nên \[AHCE\] là hình chữ nhật.

\[ADBH,{\rm{ }}AECH\] là các hình chữ nhật nên \[AD = BH,{\rm{ }}AE = HC,{\rm{ }}AD{\rm{ // }}BC,{\rm{ }}AE{\rm{ // }}BC\].

\[\Delta ABC\] cân tại \[A\]\[AH\] là đường cao nên đồng thời là đường trung tuyến, do đó \[H\] là trung điểm của \[BC\], suy ra \[BH = HC\].

Từ đó, \[AD = BH = HC = AE\].

Tứ giác \[ADHC\] có: \[AD{\rm{ // }}HC,{\rm{ }}AD = HC\] nên \[ADHC\] là hình bình hành.

Tứ giác \[ABHE\] có: \[AE{\rm{ // }}BH,{\rm{ }}AE = BH\] nên \[ABHE\] là hình bình hành.

\[ADHC\] và \[AEHB\] là hình bình hành nên \[CD\] và \[BE\] lần lượt cắt \[AH\] tại trung điểm của \[AH\].

Như vậy, giao điểm của \[BE\]\[CD\] là trung điểm của \[AH\]. Do đó ý c) đúng.

Do \[AHBD,{\rm{ }}AHCE\] là các hình chữ nhật nên \[AB = DH,{\rm{ }}AC = HE\] (hai đường chéo bằng nhau).

\[AB = AC\] (do \[\Delta ABC\] cân tại \[A\]) nên \[DH = HE\].

Do \[BCED\] là hình chữ nhật nên \[CD = BE\] (hai đường chéo bằng nhau).

Do đó ý d) sai.

9. Tự luận
1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A,\] trung tuyến \[AM,\;\]\[I\] là trung điểm \[AC.\] Gọi \[N\] là điểm đối xứng của \[M\] qua \[I\].Gọi \[E,\,\,K\] lần lượt là trung điểm \[AM,\,\,AB.\]   

 a) Tứ giác \[AMCN\] là hình thoi.

 b) \[E\] là trung điểm \[BN.\]

 c) \(AK = AI.\)

 d) Điều kiện của \[\Delta ABC\] để tứ giác \[AKMI\] là hình vuông thì \(\widehat {KAI} = 45^\circ .\)

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A, trung tuyến AM, I là trung điểm AC. Gọi N là điểm đối xứng của M qua I. Gọi E, K lần lượt là trung điểm AM, AB (ảnh 1)

Đáp án:               a) S.            b) Đ.           c) Đ.           d) S.

Do \[N\] là điểm đối xứng của \[M\] qua \[I\] nên \(I\) là trung điểm của \(MN.\)

Xét tứ giác \(AMCN\)\(I\) là trung điểm của hai đường chéo \(AC,MN\) nên \(AMCN\) là hình bình hành.

Tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có đường trung tuyến \(AM\) nên \(AM\) là đường cao của tam giác hay \(\widehat {AMC} = 90^\circ \).

Hình bình hành \(AMCN\)\(\widehat {AMC} = 90^\circ \) nên \(AMCN\)là hình chữ nhật.Do đó ý a) sai.

Do \(AMCN\)là hình chữ nhật nên \(AN\,{\rm{//}}\,MC\)\(AN = MC.\)

Lại có \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MB = MC\).

Do đó \(AN = MB\,\,\left( { = MC} \right)\).

Xét tứ giác \(ANMB\)\(AN\,{\rm{//}}\,MB\) (do \(AN\,{\rm{//}}\,MC)\)\(AN = MB\) nên \(ANMB\) là hình bình hành.

Do đó hai đường chéo \[AM,BN\] cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Lại có \(E\) là trung điểm của \(AM\) nên \(E\) cũng là trung điểm của \(BN\).Do đó ý b) đúng.

Do tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\).

Lại có \(K,I\) lần lượt là trung điểm của \(AB,AC\) nên \(AK = BK = \frac{1}{2}AB\)\(AI = CI = \frac{1}{2}AC\)

Do đó \(AK = AI.\) Do đó ý c) đúng.

Tứ giác \(ANCM\) là hình chữ nhật nên \(AC = MN\)\(I\) là trung điểm của \(AC,MN.\)

Suy ra \(AI = MI.\)

Do đó \(AK = MI = AI\).

Ta có: \(ANMB\) là hình bình hành nên \(AB\,{\rm{//}}\,MN\) hay \(AK\,{\rm{//}}\,MI\).

Tứ giác \(AKMI\)\(AK = MI\)\(AK\,{\rm{//}}\,MI\) nên \(AKMI\) là hình bình hành.

Lại có \(AK = AI\) nên \(AKMI\) là hình thoi.

Để \(AKMI\) là hình vuông thì cần thêm điều kiện \(\widehat {KAI} = 90^\circ \), khi đó tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Vậy để \(AKMI\) là hình vuông thì tam giác \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\).

Thật vậy, khi tam giác \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\) ta dễ dàng chứng minh được \(AKMI\) là hình thoi có \(\widehat {KAI} = 90^\circ \) nên là hình vuông.Do đó ý d) sai.

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] không vuông tại \[A\]. Dựng bên ngoài tam giác đó hai tam giác \[ABD,{\rm{ }}ACE\] vuông cân tại đỉnh \[A\] rồi dựng hình bình hành \[AEID\]. Biết \[\widehat {DAI} = \widehat {ABC}\]. Gọi \[K\] là trung điểm của \[BD.\]

a) \[\widehat {DAI} + \widehat {BAH} = 45^\circ \].       

b) \[AI \bot BC\].

c) \(\widehat {EBA} = \frac{1}{2}\widehat {CDA}\).       

 d) \(\widehat {IKC} = 90^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án:               a) S.            b) Đ.           c) S.            d) Đ.

Cho tam giác ABC không vuông tại A. Dựng bên ngoài tam giác đó hai tam giác ABD, ACE vuông cân tại đỉnh A rồi dựng hình bình hành AEID (ảnh 1)

Giả sử \[AI\] cắt \[BC\]\[H\].

Ta có: \[\widehat {DAI} + \widehat {DAB} + \widehat {BAH} = 180^\circ \], mà \[\widehat {DAB} = 90^\circ \] (do \[\Delta DAB\] vuông cân tại \[A\]).

Suy ra \[\widehat {DAI} + \widehat {BAH} = 90^\circ \]. Do đó ý a) sai.

\[\widehat {DAI} = \widehat {ABC}\] (gt) nên \[\widehat {ABH} + \widehat {BAH} = 90^\circ \].

Trong \[\Delta ABH\] có: \[\widehat {ABH} + \widehat {BAH} + \widehat {AHB} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {AHB} = 180^\circ \left( {\widehat {ABH} + \widehat {BAH}} \right) = 180^\circ - 90^\circ = 90^\circ \] hay \[AI \bot BC\]. Do đó ý b) đúng.

Ta có \[\widehat {BAE} = \widehat {BAC} + \widehat {CAE} = \widehat {BAC} + 90^\circ \]\[\widehat {DAC} = \widehat {BAC} + \widehat {BAD} = \widehat {BAC} + 90^\circ \].

Do đó \[\widehat {BAE} = \widehat {DAC}\].

Xét \[\Delta BAE\]\[\Delta DAC\] có:

\[AB = AD;\,\,\widehat {BAE} = \widehat {DAC};\,\,AC = AE\];

Do đó \[\Delta BAE = \Delta DAC\] (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {EBA} = \widehat {CDA}\) (hai góc tương ứng). Do đó ý c) sai.

Tam giác \[ABD\] vuông cân tại \[A\] nên \[AK\] vừa là đường trung tuyến, vừa là đường cao, đường phân giác. Do đó \(\widehat {DAK} = \frac{1}{2}\widehat {BAD} = 45^\circ \).

Khi đó \(\widehat {ABK} = \widehat {BAK} = 45^\circ \) nên \[\Delta ABK\] vuông cân tại \[K\], do đó \[KA = KB\].

Ta có: \[\widehat {KAI} = \widehat {DAK} + \widehat {DAI} = 45^\circ + \widehat {DAI} = 45^\circ + \widehat {ABC}\].

Mặt khác \[\widehat {KBC} = \widehat {ABK} + \widehat {ABC} = 45^\circ + \widehat {ABC}\] (do \[\Delta ABD\] vuông cân tại \[A\] nên \(\widehat {ABK} = 45^\circ )\).

Do đó \(\widehat {KAI} = \widehat {KBC}\).

Xét \[\Delta AKI\]\[\Delta BKC\] có:

\(AK = BK,\,\,\widehat {KAI} = \widehat {KBC},\,\,AI = BC\) (do \[\Delta ADI = \Delta BAC\])

Suy ra \[\Delta AKI = \Delta BKC\] (c.g.c) nên \[KI = KC\]\[\widehat {AKI} = \widehat {BKC}\].

Ta có: \(\widehat {AKC} + \widehat {BKC} = 90^\circ \).

\[\widehat {AKI} = \widehat {BKC}\] nên \(\widehat {AKC} + \widehat {AKI} = 90^\circ \) hay \(\widehat {IKC} = 90^\circ \). Do đó ý d) đúng.

11. Tự luận
1 điểm

Trắc nghiệm trả lời ngắnTính giá trị của đa thức \(A = 7{x^2}y - 4{x^6} + 3{y^2}z + 4{x^6}\) tại \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1.\]

Xem đáp án

Đáp án: 40.

Thay \[x = 2\,\,;{\rm{ }}y = 1\]vào đa thức \(A\), ta được:

\(7 \cdot {2^2} \cdot 1 - 4 \cdot {2^6} + 3 \cdot {1^2} \cdot 4 + 4 \cdot {2^6} = 40\).

Vậy giá trị của biểu thức \(C\) bằng 40.

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(B - \left( {5{x^2} - 2xyz} \right) = 2{x^2} + 2xyz + 1\). Hạng tử tự do của đa thức \(B\) là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp số: 1.

Ta có \(B - \left( {5{x^2} - 2xyz} \right) = 2{x^2} + 2xyz + 1\)

Suy ra \[B = \left( {2{x^2} + 2xyz + 1} \right) + \left( {5{x^2} - 2xyz} \right)\]

\( = 2{x^2} + 2xyz + 1 + 5{x^2} - 2xyz\)

\( = \left( {2{x^2} + 5{x^2}} \right) + \left( {2xyz - 2xyz} \right) + 1 = 7{x^2} + 1\).

Do đó, hạng tử tự do của đa thức \(B\) là 1.

13. Tự luận
1 điểm

Kết quả của phép chia \(\left( {5{x^5}{y^4}z + \frac{1}{2}{x^4}{y^2}{z^3} - 2x{y^3}{z^2}} \right):\frac{1}{4}x{y^2}z\) là đa thức bậc mấy?

Xem đáp án

Đáp án: 6.

Ta có \[\left( {5{x^5}{y^4}z + \frac{1}{2}{x^4}{y^2}{z^3} - 2x{y^3}{z^2}} \right):\frac{1}{4}x{y^2}z\]

\[ = 5{x^5}{y^4}z:\frac{1}{4}x{y^2}z + \frac{1}{2}{x^4}{y^2}{z^3}:\frac{1}{4}x{y^2}z - 2x{y^3}{z^2}:\frac{1}{4}x{y^2}z\]

\[ = 20{x^4}{y^2} + 2{x^3}{z^2} - 8yz\].

 Đa thức \[20{x^4}{y^2} + 2{x^3}{z^2} - 8yz\] có bậc 6 nên bậc của đa thức cần tìm có bậc là 5.

14. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức \[A = {\left( {3x + 1} \right)^2} + {\left( {3x-1} \right)^2}-2\left( {3x-1} \right)\left( {3x + 1} \right)\] bằng

Xem đáp án

Đáp án: 4.

Ta có \[A = {\left( {3x + 1} \right)^2} + {\left( {3x-1} \right)^2}-2\left( {3x-1} \right)\left( {3x + 1} \right)\]

\[ = {\left[ {\left( {3x + 1} \right) - \left( {3x - 1} \right)} \right]^2}\]

\[ = {\left( {3x + 1 - 3x + 1} \right)^2} = {2^2} = 4\].

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) bằng 4.

15. Tự luận
1 điểm

Xác định nghiệm nhỏ nhất của phương trình \[{\left( {x-3} \right)^2} + 3-x = 0\]

Xem đáp án

Đáp số: 3.

Ta có \[{\left( {x--3} \right)^2} + 3--x = 0\]

\[{\left( {x--3} \right)^2} - \left( {x - 3} \right) = 0\]

\[\left( {x--3} \right)\left( {x - 3 - 1} \right) = 0\]

\[\left( {x--3} \right)\left( {x - 4} \right) = 0\]

\[x--3 = 0\] hoặc \[x--4 = 0\]

\[x = 3\] hoặc \[x = 4\].

Do đó, phương trình có hai nghiệm là \[x = 3\]; \[x = 4\].

Vậy nghiệm nhỏ nhất của phương trình là \[x = 3\].

16. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + m\] là lập phương của một tổng. Tính giá trị của\(m\).

Xem đáp án

Đáp số: 8.

Ta có \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + m = {x^3} + 3{x^2} \cdot 2 + 3x \cdot {2^2} + m\].

Để biểu thức trên là lập phương của một tổng thì \(m = {2^3} = 8\).

Khi đó, \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + 8 = {x^3} + 3{x^2} \cdot 2 + 3x \cdot {2^2} + {2^3} = {\left( {x + 2} \right)^3}\].

17. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \[\widehat C = 60^\circ ,\,\,\widehat D = 80^\circ ,\,\,\widehat A - \widehat {B\,} = 10^\circ .\]Tính số đo của \(\widehat {A\,}\) (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp số: 115.

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \)
Suy ra
\[\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} = 360^\circ - \left( {\widehat {C\,} + \widehat {D\,}} \right) = 360^\circ - \left( {60^\circ + 80^\circ } \right) = 220^\circ \].

Mà \[\widehat {A\,\,} - \widehat {B\,} = 10^\circ \] nên ta có \(\widehat {A\,\,} = \frac{{220^\circ + 10^\circ }}{2} = 115^\circ \).

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ bên. Tính s đo \(3x\) trong hình vẽ bên.

Cho hình vẽ bên. Tính số đo 3x trong hình vẽ bên (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp số: 120.

Góc ngoài tại đỉnh \(B\) có số đo bằng \(70^\circ \) nên góc trong tại đỉnh \(B\) có số đo bằng \(180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).

Xét tứ giác \(ABCD,\) ta có: \(\widehat {A\,\,} + \widehat {B\,} + \widehat {C\,} + \widehat {D\,} = 360^\circ \).

Do đó \(3x + 110^\circ + x + 90^\circ = 360^\circ \).

Suy ra \(4x = 160^\circ \) nên \(x = 40^\circ \).

Vậy \(3x = 3 \cdot 40^\circ = 120^\circ .\)

19. Tự luận
1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] có số đo các góc \[\widehat A\,;\,\,\widehat B\,;\,\,\widehat C\,;\,\,\widehat D\] tỉ lệ thuận với \[4\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,6\]. Tính số đo \[\widehat A\] (đơn vị: độ)

Xem đáp án

Đáp số: 80.

Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D = 360^\circ \).

Vì số đo các góc \[\widehat A\,;\,\,\widehat B\,;\,\,\widehat C\,;\,\,\widehat D\] tỉ lệ thuận với \[4\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,6\] nên \[\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3}\, = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat D}}{6}\].

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\[\frac{{\widehat A}}{4} = \frac{{\widehat B}}{3}\, = \frac{{\widehat C}}{5} = \frac{{\widehat D}}{6} = \frac{{\widehat A + \widehat B + \widehat C + \widehat D}}{{4 + 3 + 5 + 6}} = \frac{{360^\circ }}{{18}} = 20^\circ .\]

Suy ra \[\widehat A = 4 \cdot 20^\circ = 80^\circ .\]

20. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, biết \[\widehat B + \widehat D = 135^\circ \,,\,\,\widehat {BAD} = \frac{{7x}}{2}\].

Cho hình vẽ, biết góc B + góc D = 135 độ, góc BAD = 7x/2 (ảnh 1)

Tính số đo góc \[\widehat {{C_1}}\] (đơn vị: độ).

Xem đáp án

Đáp số: 30.

Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {BAD} + \widehat B + \widehat {BCD} + \widehat D = 360^\circ \).

Suy ra \(\frac{{7x}}{2} + 4x + 135^\circ = 360^\circ \) hay \(\frac{{15x}}{2} = 225^\circ \) nên \(x = 30^\circ .\)