Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
19 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
Đồ thị được cho trong hình vẽ dưới đây là của hàm số nào?

\[y = {\rm{ }}{x^4} - 2{x^2}\].
\[y = {x^{\rm{3}}} - 3x - 1\].
\[y = - {x^{\rm{3}}} + 3x\].
\[y = {x^3} - 3x\].
Từ đồ thị ta thấy
Đây là đồ thị hàm số bậc ba nên loại đáp án \[y = {\rm{ }}{x^4} - 2{x^2}\].
Hàm số bậc ba có hệ số của \[{x^3}\] là \[a > 0\] nên loại đáp án \[y = - {x^{\rm{3}}} + 3x\].
Đồ thị hàm số đi qua điểm\[O\left( {0;0} \right)\]nên loại đáp án \[y = {x^{\rm{3}}} - 3x - 1\]. Chọn D.
Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số nào?

\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Từ đồ thị đã cho, ta thấy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 2\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\) nên loại ngay 2 hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) và \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).
Mặt khác đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {0;\;1} \right)\) nên ta có hàm số cần tìm là \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\). Chọn B.
Bảng biến thiên ở hình dưới là của một trong bốn hàm số được liệt kê dưới đây. Hãy tìm hàm số đó.

\(y = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{ - 2x - 3}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{ - x + 1}}{{x - 2}}\).
Dựa vào bảng biến thiên, ta có \(x = - 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số; \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số. Do đó loại đáp án C, D.
Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\) và \(\left( { - 1; + \infty } \right)\)
Xét đáp án A có \[y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\,\,\forall x \ne - 1\].Chọn A.
Đồ thị hàm số \(y = {x^3} - 3x + 2\) là hình nào trong 4 hình dưới đây?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Vì hàm số bậc ba có \(a = 1 > 0\) nên loại hình 3, hình 4.
Đồ thị hàm số cắt \(Oy\) tại \(A\left( {0\,;\,2} \right)\)nên loại hình 2.Chọn A.
Cho hàm số \[y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\] có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\[a < 0,b > 0,c > 0,d > 0\].
\[a < 0,b < 0,c = 0,d > 0\].
\[a > 0,b < 0,c > 0,d > 0\].
\[a < 0,b > 0,c = 0,d > 0\].
Từ hình dáng của đồ thị ta có: \(a < 0\).
Đồ thị cắt trục \(Oy\)tại điểm \(\left( {0;d} \right)\) ở phía trên trục \(Ox \Rightarrow d > 0\).
Vì hàm số có một điểm cực trị bằng \(0\), một điểm cực trị dương nên phương trình \(y' = 3a{x^2} + 2bx + c = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn: \({x_1} = 0,\,{x_2} > 0\)\[ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_1} = 0\\{x_1} + {x_2} > 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\ - \frac{{2b}}{{3a}} > 0\left( {a < 0} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\b > 0\\a < 0\end{array} \right.\].Chọn D.
Cho hàm số \(y = \frac{{x + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ bên
Xác định dấu của các hệ số \(b\), \(c\), \(d\).
\(b < 0,\,c > 0,\,d > 0\).
\(b < 0,\,c > 0,\,d < 0\).
\(b > 0,\,c < 0,\,d > 0\).
\(b > 0,\,c < 0,\,d < 0\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{c}\)nằm phía trên trục \[Ox\]nên \(\frac{1}{c} > 0 \Rightarrow c > 0\).
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = \frac{{ - d}}{c}\)nằm bên trái trục \[Oy\]nên \(\frac{{ - d}}{c} < 0 \Rightarrow d > 0\).
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm \(\left( { - b;0} \right)\)nằm bên phải trục \[Oy\] nên \( - b > 0 \Rightarrow b < 0\).Chọn A
Đường cong trong hình là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

\(y = \frac{{ - {x^2} + 1}}{x}\).
\(y = \frac{{ - 2x + 1}}{{2x + 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 1}}\).
\(y = {x^3} - 3{x^2}\).
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy \(x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số ; \(y = x\) là tiệm cận xiên.Chọn A.
Bảng biến thiên sau là của một trong bốn hàm số sau.

Hỏi đó là hàm số nào?
\(y = \frac{{{x^2} - 3}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 4x + 5}}{{x - 2}}\).
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2\).
Đạo hàm \(y' > 0\) với mọi \(x \ne 2\)
+) Xét đáp án A: Có \(y' = \frac{{2x\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại.
+) Xét đáp án B: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 2} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 6}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} > 0,\forall x \ne 2\). Chọn.
+) Xét đáp án C: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - x} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \)\( = \frac{{{x^2} - 4x + 2}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại.
+) Xét đáp án D: Có \(y' = \frac{{\left( {2x - 4} \right)\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 4x + 5} \right)}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 4x + 3}}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}\). Loại.Chọn B.
Đườngcongtronghìnhbênlàđồthịcủahàmsố nào?

\(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x + 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x - 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{x - 2}}\).
\(y = \frac{{{x^2} - x + 1}}{{x - 2}}\).
Đồ thị có TCĐ \(x = 2\) loại đáp án A.
Đồ thị giao với trục \(Oy\)tại điểm có tung độ \(\frac{1}{2}\)loại đáp án D.
Đồ thị đi qua điểm \(\left( {1;1} \right)\)loại đáp án C.
Vậy hàm số thỏa mãn đề bài là hàm số của đáp án B. Chọn B.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dnagj như đường cong trong hình sau.

\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\).
\(y = {x^3} - 3x - 1\).
\(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\).
\(y = \frac{{2{x^2} + 3x + 2}}{{x + 1}}\).
Quan sát đồ thị hàm số ta thấy đồ thị dạng bậc nhất trên bậc nhất. Do đó loại B, D.
Quan sát đồ thị hàm số ta thấy \(x = 0\) thì \(y < 0\). Do đó chọn C.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\) có đồ thị (C).
a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - 2, - 1)\) và \(( - 1,0)\).
b) Hàm số có hai điểm cực trị.
c) Đồ thị \((C)\) không cắt trục \(Ox\).
d) Đồ thị \((C)\) có tiệm cận xiên đi qua điểm \(A(1;2)\)
a) Ta có \(y = \frac{{ - {x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).
Ta có \(y' = \frac{{ - {x^2} - 2x}}{{{{(x + 1)}^2}}}\) ; \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\).
Khi đó ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2; - 1} \right)\) và (−1; 0).
b) Dựa vào bảng biến thiên ta có hàm số có hai điểm cực trị.
c) \(y = 0 \Leftrightarrow - {x^2} + x + 1 = 0\) (*).
Phương trình \((*)\) luôn có hai nghiệm phân biệt. Hay \((C)\) luôn cắt \(Ox\) tại hai điểm phân biệt.
d) Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( { - x + 2} \right)} \right] = 0\) nên \(y = - x + 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Tiệm cận xiên của đồ thị là \(y = - x + 2\) không đi qua \(A(1;2)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hàm số \(y = \frac{{m{x^2} + (3{m^2} - 2)x - 2}}{{x + 3m}}\) (1), với \(m\) là số thực.
a) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị.
b) Khi \(m = 1\) đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x - 2\).
c) Khi \(m = 1\) giao điểm của đường tiệm cận xiên và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {3; - 5} \right)\).
d) Có 2 giá trị \(m\) để góc giữa hai tiệm cận của đồ thị hàm số (1) bằng \(45^\circ \).
Với \(m = 1\), hàm số có dạng \(y = \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = x - 2 + \frac{4}{{x + 3}}\).
a)Ta có \(y' = 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow 1 - \frac{4}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}} = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = - 5\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên
Dựa vào bảng biến thiên, hàm số có 2 điểm cực trị.
b) Có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {y - \left( {x - 2} \right)} \right] = 0\) nên \(y = x - 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ + }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {3^ - }} \frac{{{x^2} + x - 2}}{{x + 3}} = - \infty \) nên \(x = - 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Thay \(x = - 3\) vào \(y = x - 2\) được \(y = 1\).
Do đó giao điểm của tiệm cận đứng và tiệm cận xiên là \(I\left( { - 3;1} \right)\).
d) Ta có: \(y = \frac{{m{x^2} + (3{m^2} - 2)x - 2}}{{x + 3m}} = mx - 2 + \frac{{6m - 2}}{{x + 3m}}\)
* Nếu \(m = \frac{1}{3}\) đồ thị hàm số không tồn tại hai tiệm cận
* Nếu \(m \ne \frac{1}{3}\), đồ thị hàm số có hai tiệm cận
\({d_1}:x = - 3m \Leftrightarrow x + 3m = 0\) và \({d_2}:y = mx - 2 \Leftrightarrow mx - y - 2 = 0\).
\( \Rightarrow \overrightarrow {{n_1}} (1;0),{\rm{ }}\overrightarrow {{n_2}} (m; - 1)\) lần lượt là vectơ pháp tuyến của \({d_1}\) và \({d_2}\).
Góc giữa \({d_1}\) và \({d_2}\) bằng \(45^\circ \Leftrightarrow \cos 45^\circ = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} .\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| m \right|}}{{\sqrt {{m^2} + 1} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2} \Leftrightarrow m = \pm 1\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}}\).
a) Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \((0; + \infty )\).
b) Hàm số đã cho không có cực trị.
c) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên là \(y = x\).
d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I( - 1; - 1)\).
a) Ta có: \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x + 1}} = x + \frac{1}{{x + 1}}\)
Tập xác định: \(\mathbb{R}\backslash \{ - 1\} \).
Ta có \(y' = 1 - \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} = \frac{{{{(x + 1)}^2} - 1}}{{{{(x + 1)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 1 = 1}\\{x + 1 = - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.} \right.\).
Bảng biến thiên
Trên các khoảng \(( - \infty ; - 2)\) và \((0; + \infty )\) ta có \(y' > 0\) nên hàm số đồng biến trên các khoảng này.
b) Dựa vào bảng biến thiên ta có
Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 2\) và , hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\) và \({y_{CT}} = 1\).
c) Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f(x) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{x + 1}} = 0\).
Đồ thị hàm số đã cho có một đường tiệm cận xiên \(y = x\).
d) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I( - 1; - 1)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}{x^3} - \frac{3}{2}x + 2\)
a) Hàm số đã cho có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{3}{2}{x^2} - \frac{3}{2},\forall x \in \mathbb{R}\).
b) Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và đồng biến trên các khoảng\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
c) Đồ thị hàm số đã cho có 2 điểm cực trị là \(x = - 1\) và \(x = 1\).
d) Có \(3\) giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trỉnh \(f\left( x \right) = m\) có \(3\) nghiệm phân biệt.
a) \(f'\left( x \right) = \frac{3}{2}{x^2} - \frac{3}{2},\forall x \in \mathbb{R}\).
b) \(f'\left( x \right) = \frac{3}{2}{x^2} - \frac{3}{2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 1\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên thiên ta có:
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\) và đồng biến trên các khoảng\(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)và \(\left( {1; + \infty } \right)\).
c) Đồ thị hàm số đã cho có 2 điểm cực trị có tọa độ là \(\left( { - 1;3} \right)\) và \(\left( {1;1} \right)\).
d) Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm phân biệt khi và chỉ khi \(1 < m < 3\).
Do \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m = 2\). Vậy có 1 giá trị nguyên của tham số \(m\) để phương trỉnh \(f\left( x \right) = m\) có \(3\) nghiệm phân biệt.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Cho hàm số \(y = f(x) = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\) có đồ thị là đường cong \((C)\)
a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3\,;\, - 2} \right)\) và \(\left( { - 2\,;\, - 1} \right)\).
b) Biết hàm số có 2 điểm cực trị khi đó tổng của giá trị cực đại và giá trị cực tiểu bằng \( - 4\).
c) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là đường thẳng \(y = - x + 1\).
d) Tiếp tuyến với \((C)\) vuông góc với đường thẳng \(x - 3y - 6 = 0\) đi qua điểm \(B\left( { - \frac{3}{2},\frac{3}{2}} \right)\).
a)Ta có: \(f(x) = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}} = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}}\).
Tâp xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \{ - 2\} \).
Ta có: \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}}\) ;
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 4x + 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 \Rightarrow y = 1}\\{x = - 3 \Rightarrow y = - 3}\end{array}} \right.\).
Khi đó, ta có bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng\(\left( { - 3\,;\, - 2} \right)\) và \(\left( { - 2\,;\, - 1} \right)\).
b) Dựa vào bảng biến thiên
Ta có:
c) Ta có: \(f\left( x \right) = x + 1 + \frac{1}{{x + 2}}\)
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{1}{{x + 2}}} \right) = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - (x + 1)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{1}{{x + 2}}} \right) = 0\)
Suy ra \(y = x + 1\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
d) Đường thẳng \((d):x - 3y - 6 = 0\) có hệ số góc \({k_1} = \frac{1}{3}\)
\( \Rightarrow \)Tiếp tuyến của (C) vuông góc với đường thẳng \((d)\) có hệ số góc \({k_2} = - 3\)
Xét phương trình \(f'\left( x \right) = - 3\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}} = - 3\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 2}\\{{x^2} + 4x + 3 = - 3{x^2} - 12x - 12}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne - 2}\\{4{x^2} + 16x + 15 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{5}{2} \Rightarrow y = - \frac{7}{2}}\\{x = - \frac{3}{2} \Rightarrow y = \frac{3}{2}}\end{array}} \right.} \right.\)
Tại \(A\left( { - \frac{5}{2}, - \frac{7}{2}} \right)\) có tiếp tuyến \(\left( {{T_1}} \right):y = - 3\left( {x + \frac{5}{2}} \right) - \frac{7}{2} \Leftrightarrow y = - 3x - 11\)
Tại \(B\left( { - \frac{3}{2},\frac{3}{2}} \right)\) có tiếp tuyến \(\left( {{T_2}} \right):y = - 3\left( {x + \frac{3}{2}} \right) + \frac{3}{2} \Leftrightarrow y = - 3x - 3\).
Vậy tiếp tuyến với \((C)\) vuông góc với đường thẳng \(x - 3y - 6 = 0\) đi qua điểm \(B\left( { - \frac{3}{2},\frac{3}{2}} \right)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) có đồ thị như hình bên dưới, với \(a\), \(b\), \(c \in \mathbb{Z}\). Tính giá trị của biểu thức \(T = a + 2b + 3c\).

Từ đồ thị hàm số, ta suy ra
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 1\), tiệm cận ngang là đường thẳng\(y = - 1\).
+) Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(A\left( {2;0} \right)\), \(B\left( {0; - 2} \right)\).
Từ biểu thức hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (vì đồ thị hàm số là đồ thị hàm nhất biến nên \(ac - b \ne 0\)), ta suy ra
+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - c\), tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = a\).
+) Đồ thị hàm số đi qua \(A\left( { - \frac{b}{a};0} \right)\), \(B\left( {0;\frac{b}{c}} \right)\).
Đối chiếu lại, ta suy ra \(c = - 1\), \(a = - 1\), \(b = 2\).
Vậy \(T = a + 2b + 3c = \left( { - 1} \right) + 2.2 + 3\left( { - 1} \right) = 0\).
Trả lời : 0.
Đồ thị trong hình bên dưới là của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (với \(a,b,c \in \mathbb{R}\)).

Tính\(a + b + c\).
Đồ thị hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\)có đường tiệm cận ngang \(y = a\), đường tiệm cận đứng \(x = - c\) và cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0;\frac{b}{c}} \right)\).
Từ đồ thị hàm số ta có đường tiệm cận ngang \(y = - 1\), đường tiệm cận đứng \(x = 1\) và cắt \(Oy\) tại điểm \(\left( {0; - 2} \right)\).
Từ đó suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\ - c = 1\\\frac{b}{c} = - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = - 1\\b = - 2c\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\c = - 1\\b = 2\end{array} \right.\). Vậy \(a + b + c = - 1 - 1 + 2 = 0\).
Trả lời : 0.
Đồ thị trong hình bên dưới là của hàm số \(y = ax + b + \frac{1}{{x + c}}\).

Tính \(a + b + c\).
Ta có \(y = ax + b\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
Từ đồ thị ta suy ra được \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên nên \(a = 1,b = 1\)
\(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số nên \(c = - 1\)
Vậy \(a + b + c = 1\).
Trả lời: 1.
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}(a,b,c,d \in \mathbb{R})\) có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu số dương trong các số \(a,b,c,d\)?

Từ đồ thị hàm số đã cho ta có
Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng \(x = {x_0} < 0\).
Suy ra \( - d < 0 \Rightarrow d > 0\).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm. Nên \(\frac{c}{d} < 0 \Rightarrow c < 0\).
Dựa vào hình dạng đồ thị dễ thấy hàm số đã cho có 2 cực trị và \(a < 0\).
Đồ thị hàm số có đường thẳng đi qua 2 điểm cực trị có dạng \(y = \frac{{2ax + b}}{d}\).
Mà đường thắng cắt trục tung tại điểm có tung độ âm nên \(\frac{b}{d} < 0 \Rightarrow b < 0\).
Vậy có 1 số dương trong các số \(a;b;c;d\).
Trả lời: 1.








