Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 6. Vectơ trong không gian
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 6. Vectơ trong không gian

A
Admin
ToánLớp 1276 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Trong không gian cho 3 điểm \[M,{\rm{ }}N,{\rm{ }}P\] phân biệt. Tính \(\overrightarrow {PM} + \overrightarrow {MN} \).

\[\overrightarrow {NM} \].

\[\overrightarrow {MN} \].

\[\overrightarrow {NP} \].

\[\overrightarrow {PN} \].

Xem đáp án

Theo quy tắc ba điểm ta có \(\overrightarrow {PM} + \overrightarrow {MN} = \overrightarrow {PN} \). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\]. Vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] và bằng vectơ \(\overrightarrow {AD} \)

Do \[ABCD.A'B'C'D'\] là hình l (ảnh 1)

\[\overrightarrow {B'C'} \].

\[\overrightarrow {DA} \].

\[\overrightarrow {CB} \].

\[\overrightarrow {AB} \].

Xem đáp án

Do \[ABCD.A'B'C'D'\]hình lập phương nên ta có \(AD = B'C'\)

Ta thấy \(\overrightarrow {AD} \)\[\overrightarrow {B'C'} \] cùng hướng .

Do đó \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {B'C'} \). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \[ABCD.EFGH\]. Kết quả quả phép toán \[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} \]

Cho hình hộp \[ABCD.EFGH\]. Kết quả quả phép toán \[\overrightarrow {AB}  - \overrightarrow {EH} \] là   A. \[\overrightarrow {BD} \]. B. \[\overrightarrow {AE} \]. C. \[\overrightarrow {DB} \]. D. \[\overrightarrow {BH} \]. (ảnh 1)

\[\overrightarrow {BD} \].

\[\overrightarrow {AE} \].

\[\overrightarrow {DB} \].

\[\overrightarrow {BH} \].

Xem đáp án

Do \[ABCD.EFGH\] là hình hộp nên \[EH = AD\] và hai vecto \[\overrightarrow {EH} ,\overrightarrow {AD} \] cùng hướng nên \[\overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AD} \]

Ta có \[\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {EH} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {DB} \]. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \,,\,\overrightarrow {B'C} \)bằng 

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \,,\,\overrightarrow {B'C} \)bằng  A. \(30^\circ \). B. \(45^\circ \). C. \(60^\circ \). D. \(90^\circ \). (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {BD} \, = \,\,\overrightarrow {B'D'} \).

Do đó,\(\left( {\overrightarrow {BD} \,,\,\overrightarrow {B'C} } \right)\, = \,\left( {\overrightarrow {B'D'} \,,\,\overrightarrow {B'C} } \right)\, = \widehat {\,D'B'C}\)

\(B'C = \,CD'\, = \,D'B'\)nên tam giác \(B'CD'\)là tam giác đều.

Suy ra \(\widehat {\,D'B'C}\, = \,60^\circ \).

Vậy \(\left( {\overrightarrow {BD} \,,\,\overrightarrow {B'C} } \right)\, = \,60^\circ \). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2;\;\left| {\overrightarrow b } \right| = 6\), góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) bằng \(120^\circ \). Khẳng định nào dưới đây đúng?

\(\overrightarrow a .\overrightarrow b = 12\).

\[\overrightarrow a .\overrightarrow b = 40\].

\[\overrightarrow a .\overrightarrow b = - 6\].

\[\overrightarrow a .\overrightarrow b = 6\sqrt 3 \].

Xem đáp án

\[\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 2.6.\cos {120^0} = 2.6.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = - 6\]. Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu một vật có khối lượng \(m\;\left( {{\rm{kg}}} \right)\) thì lực hấp dẫn \(\vec P\) của Trái Đất tác dụng lên vật được xác định theo công thức \(\vec P = m\vec g\), trong đó \(\vec g\) là gia tốc rơi tự do có độ lớn \(g = 9,8\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\). Tính độ lớn của lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên một quả táo có khối lượng 102 gam (Hình).

Độ lớn của lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên quả táo: \(P = mg = 0,102.9,8 = 0,9996{\rm{N}}\). Chọn A. (ảnh 1)

\(0,9996{\rm{N}}\).

\(0,5996{\rm{N}}\).

\(0,9196{\rm{N}}\).

\(0,8996{\rm{N}}\).

Xem đáp án

Độ lớn của lực hấp dẫn của Trái Đất tác dụng lên quả táo: \(P = mg = 0,102.9,8 = 0,9996{\rm{N}}\). Chọn A.

7. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, \(SA\)vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\). Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SC\]. \[G\]là trọng tâm tam giác \[SBD\].

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\]  là h (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} \).

b)  \(\overrightarrow {AS} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).

c)  \[\overrightarrow {{\rm{IJ}}} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow 0 \].

d) \({\overrightarrow {AG} ^2} = {\overrightarrow {AS} ^2} + {\overrightarrow {AB} ^2} + {\overrightarrow {AD} ^2}\).

Xem đáp án

a)Ta có \[ABCD\] là hình vuông nên \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \) ( qui tắc hình bình hành)

suy ra\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} \).

b)Do \[G\]là trọng tâm tam giác \[SBD\] nên

\(\overrightarrow {GS} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \Rightarrow \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AS} } \right) + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AB} } \right) + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow 0 \)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AS} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} .\)

c)Ta có\[ABCD\] là hình vuông nên \(AC \bot BD \Rightarrow \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BD} = 0 \Rightarrow 2\overrightarrow {{\rm{IJ}}} .\overrightarrow {BD} = 0 \Rightarrow \overrightarrow {{\rm{IJ}}} .\overrightarrow {BD} = 0\) .

\[\overrightarrow 0 \ne 0\] nên mệnh đề sai.

d)Do \[G\]là trọng tâm tam giác \[SBD\] nên \(\overrightarrow {AS} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = 3\overrightarrow {AG} \)

\({\left( {3\overrightarrow {AG} } \right)^2} = {\left( {\overrightarrow {AS} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} } \right)^2} \Rightarrow 9A{G^2} = A{S^2} + A{B^2} + A{D^2} + 2\overrightarrow {AS} \overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AS} \overrightarrow {AD} + 2\overrightarrow {AD} \overrightarrow {AB} \;\left( 1 \right)\)

\(SA\)vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\) nên\(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot AB\\SA \bot AD\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {AD} = 0\\\overrightarrow {SA} .\overrightarrow {AB} = 0\end{array} \right.\;\left( 2 \right)\)

 \[ABCD\] là hình vuông nên \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AD} = 0\left( 3 \right)\) .

Từ \[\left( 1 \right);\left( 2 \right);\left( 3 \right)\] ta được \(9A{G^2} = A{S^2} + A{B^2} + A{D^2}.\)

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\], có cạnh \(a\).

a)\[\overrightarrow {AD'} .\overrightarrow {CC'} = {a^2}\].

b) \[\overrightarrow {AD'} .\overrightarrow {AB'} = {a^2}\].

c)\[\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {CD'} = 0\].

d) \[\left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = a\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\], có cạnh \(a\).  a) \[\overrightarrow {AD'} .\overrightarrow {CC'}  = {a^2}\]. (ảnh 1)

a) \[\overrightarrow {AD'} .\overrightarrow {CC'} = \overrightarrow {AD'} .\overrightarrow {{\rm{AA'}}} = \left| {\overrightarrow {AD'} } \right|.\left| {\overrightarrow {{\rm{AA'}}} } \right|{\rm{cos45}}^\circ = {a^2}\].

b) \[\overrightarrow {AD'} .\overrightarrow {AB'} = \left| {\overrightarrow {AD'} } \right|.\left| {\overrightarrow {{\rm{AB'}}} } \right|{\rm{cos60}}^\circ = {a^2}\].

c) \[\overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {C{\rm{D'}}} = \overrightarrow {AB'} .\overrightarrow {{\rm{BA'}}} = 0\].

d) \[\left| {\overrightarrow {AC'} } \right| = AC' = \sqrt {A{C^2} + C{{C'}^2}} = \sqrt {A{B^2} + B{C^2} + C{{C'}^2}} = a\sqrt 3 \].

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Một vật nặng O được kéo từ ba hướng như hình vẽ và chịu tác dụng của 3 lực \[\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} ,\overrightarrow {{F_3}} \] có độ lớn lần lượt là \(24N,12N,6N\). Biết góc tạo bởi 2 lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) là 120° và lực thứ ba vuông góc với hai lực đầu tiên.

Một vật nặng O được kéo từ ba hướng như hình vẽ và chịu tác dụng củ (ảnh 1)

a)\(\overrightarrow {BO} + \overrightarrow {BA} = \overrightarrow {BD} \).

b) \(\overrightarrow {OE} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} \).

c) Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {OD} \)\(\left| {\overrightarrow {OD} } \right| = 12\sqrt 7 \).

d) Độ lớn hợp lực tác dụng vào vật \(O\)\(6\sqrt {13} \) N.

Xem đáp án

a) Có \(OADB\) là hình bình hành nên \(\overrightarrow {BO} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BA} \) (quy tắc hình bình hành).

b) Có \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OD} ;\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow {OE} \).

Do đó \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \).

c) Vì \(OADB\) là hình bình hành và \(\widehat {BOA} = 120^\circ \Rightarrow \widehat {OBD} = 60^\circ \).

Xét \(\Delta OBD\)\(OD = \sqrt {O{B^2} + B{D^2} - 2.OB.BD.\cos 60^\circ } = \sqrt {{{24}^2} + {{12}^2} - 2.24.12.\cos 60^\circ } = 12\sqrt 3 \) N.

d) Ta có \(\Delta OCE\) vuông tại \(C\), ta có \(OE = \sqrt {O{C^2} + C{E^2}} = \sqrt {{6^2} + {{\left( {12\sqrt 3 } \right)}^2}} = 6\sqrt {13} \) N.

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E\) là trung điểm \(AD\), \(F\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \[\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = k\overrightarrow {EF} \]. Tìm \(k\).

Xem đáp án

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1. Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(E\) là trung điểm \(AD\), \(F\) là trung điểm \(BC\). Khi đó \[\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {DC}  = k\overrightarrow {EF} \]. Tìm \(k\). (ảnh 1)

Do \(E\) là trung điểm \(AD\), \(F\) là trung điểm \(BC\)nên: \(\overrightarrow {EA} + \overrightarrow {ED} = \overrightarrow 0 \); \(\overrightarrow {FB} + \overrightarrow {FC} = - \left( {\overrightarrow {BF} + \overrightarrow {CF} } \right) = \overrightarrow 0 \).

Có AB→=AE→+EF→+FB→DC→=DE→+EF→+FC→⇒AB→+DC→=2E F→ . Suy ra k=2

Trả lời: 2.

11. Tự luận
1 điểm

Chohình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai véc\(\overrightarrow {A'B} \)\(\overrightarrow {AC'} \) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa hai véctơ \(\overrightarrow {A'B} \) và \(\overrightarrow {AC'} \) bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Ta\(\overrightarrow {A'B} = \overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AA'} \)

\(\overrightarrow {AC'} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} \)

\( \Rightarrow \overrightarrow {A'B} .\overrightarrow {AC'} = \left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AA'} } \right).\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} } \right) = {\overrightarrow {AB} ^2} - {\overrightarrow {AA'} ^2} = 0\).

\( \Rightarrow \)Góc giữa hai véc tơ \(\overrightarrow {A'B} \)\(\overrightarrow {AC'} \) bằng \(90^\circ \).

Trả lời: 90.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng 1, gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(CD\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM} \) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho tứ diện đều \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng 1, gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(CD\). Tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM} \) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\(ABCD\) là tứ diện đều cạnh bằng 1 nên \(BM = AM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).Xét \(\Delta ABM\)\(\cos \widehat {BAM} = \frac{{A{B^2} + A{M^2} - B{M^2}}}{{2.AB.AM}} = \frac{{{1^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}}}{{2.1.\frac{{\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AM} = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AM} } \right|.\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AM} } \right) = \left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AM} } \right|.\cos \widehat {BAM} = 1.\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\frac{1}{{\sqrt 3 }} = 0,5\).

Trả lời: 0,5.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả