Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 7. Hệ trục tọa độ trong không gian
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 7. Hệ trục tọa độ trong không gian

A
Admin
ToánLớp 1279 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Trong không gian Oxyz, cho vectơ \(\overrightarrow a  = 3\overrightarrow i  + 4\overrightarrow j  - \overrightarrow k \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)là

\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\;1} \right)\).

\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;0\;;\;1} \right)\).

\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).

\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;0\;;\;0} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow a \left( {3\;;\;4\;;\; - 1} \right)\).Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) trên mặt phẳng \(\left( {Ozx} \right)\) có tọa độ là

\(\left( {0;1;0} \right)\).

\(\left( {2;1;0} \right)\).

\(\left( {0;1; - 1} \right)\).

\(\left( {2;0; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hình chiếu của \(M\left( {2;1; - 1} \right)\) lên mặt phẳng \(\left( {Ozx} \right)\) là điểm có tọa độ \(\left( {2;0; - 1} \right)\). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm \(A\left( {1;\,1;\, - 2} \right)\)\(B\left( {2;\,2;\,1} \right)\). Vectơ \(\overrightarrow {AB} \) có tọa độ là

\(\left( { - 1;\, - 1;\, - 3} \right)\).

\(\left( {3;\,1;\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,1;\,3} \right)\).

\(\left( {3;\,3;\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2 - 1;\,2 - 1;\,1 - \left( { - 2} \right)} \right)\) hay \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;\,1;\,3} \right)\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác\(ABCD\) biết \(A\left( {0;\, - 2;\,1} \right),\,\,B\left( {1;\,3;\, - 2} \right),\,\,C\left( {1;\,0;\,0} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(D\) để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành.

\(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\).

\(D\left( {0;\,5;\,3} \right)\).

\(D\left( {1;\,5;\, - 3} \right)\).

\(D\left( {0;\, - 5;\, - 3} \right)\).

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm \(D\) là:\(D\,\left( {x;y;z} \right)\).

Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,5\,;\, - 3} \right)\); \(\overrightarrow {DC} = \left( {1 - x\,;\, - y\,;\, - z} \right)\)

AB→=DC→⇔1−x=1−y=5−z=−3⇔x=0y=−5z=3⇒D0; −5; 3

Vậy điểm \(D\left( {0;\, - 5;\,3} \right)\)thì tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.O\prime B\prime C\prime \) có cạnh \(OA = 4\), \(OC = 6\), \(OO\prime = 3\). Chọn hệ trục toạ độ \(Oxyz\) có gốc toạ độ \(O\); các điểm \(A,C,O\prime \) lần lượt nằm trên các tia \(Ox\), \(Oy\), \(Oz\). Khi đó toạ độ điểm \(B'\)

\(B'(6;3;4)\).

\(B'(6;4;3)\).

\(B'(4;6;3)\).

\(B'(4;3;6)\).

Xem đáp án

Cho hình hộp chữ nhật \(OABC.O\prime B\prime C\prime \) có cạnh \(OA = 4\), \(OC = 6\), \(OO\prime  = 3\). Chọn hệ trục toạ độ \(O (ảnh 1)

Áp dụng quy tắc hình hộp, ta có \(\overrightarrow {OB'} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OO'} = 4\vec i + 6\vec j + 3\vec k \Rightarrow B'(4;6;3)\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm là \[A\left( {1;3; - 1} \right)\], \[\overrightarrow {AB} = \left( {3; - 1;5} \right)\]. Tọa độ của \[\overrightarrow {OB} \]

\[\overrightarrow {OB} = \left( { - 2;4; - 6} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( {2; - 4;6} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( { - 4; - 2; - 4} \right)\].

\[\overrightarrow {OB} = \left( {4;2;4} \right)\].

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {AB}  = \left( {3; - 1;5} \right)\]\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - {x_A} = 3\\{y_B} - {y_A} =  - 1\\{z_B} - {z_A} = 5\end{array} \right.\].\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - 1 = 3\\{y_B} - 3 =  - 1\\{z_B} + 1 = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4\\{y_B} = 2\\{z_B} = 4\end{array} \right.\].

Vậy \[B\left( {4;2;4} \right)\]hay \[\overrightarrow {OB} = \left( {4\,;\,2\,;\,4} \right)\]. Chọn D.

7. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' biết rằng các điểm có toạ độ \[A\left( {2;1;0} \right),C\left( {0;3;0} \right),C'\left( { - 1;2;1} \right),D'\left( {0; - 2;0} \right)\].

a) Tọa độ các điểm \[A',B'\]\[A'\left( {1;0; - 1} \right),B'\left( {0;4;2} \right)\].

b) Tọa độ các điểm \[B,D\]\[B\left( {1;5;1} \right),D\left( {1; - 1; - 1} \right)\].

c) Tọa độ vectơ \[\overrightarrow {AB} \]\[\overrightarrow {AB} = \overrightarrow i + 4\overrightarrow j + \overrightarrow k \].

d) Tọa độ vectơ \[\overrightarrow {B'D} \]\[\overrightarrow {B'D} = \overrightarrow i - 5\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \].

Xem đáp án

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.  Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' biết rằng các điểm có to (ảnh 1)

a) Gọi tọa độ điểm \(A'\) là (x;y;z) \[ \Rightarrow \overrightarrow {A'C'} = \left( { - 1 - x;2 - y;1 - z} \right)\].

Khi đó \[\overrightarrow {AC} = \left( { - 2;2;0} \right)\]. Vì \(ACC'A'\)  là hình bình hành nên \[\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} \]

Suy ra\[\left\{ \begin{array}{l} - 1 - x = - 2\\2 - y = 2\\1 - z = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\\z = 1\end{array} \right. \Rightarrow A'\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\]. Làm tương tự ta có: \[B'\left( {0\,;\,4\,;\,2} \right)\].

b) Gọi Bx;y;z. Có CC'→=BB'→ ⇔−x=−14−y=−12−z=1 ⇔x=1y=5z=1 Suy ra \[B\left( {1\,;\,5\,;\,1} \right)\].

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\). Có DD'→=CC'→ ⇔−x=−1−2−y=−1−z=1 ⇔x=1y=−1z=−1.Suy ra \[D\left( {1\,;\, - 1\,; - \,1} \right)\].

c) \[\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;4;1} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = - \overrightarrow i + 4\overrightarrow j + \overrightarrow k \].

d) \[\overrightarrow {B'D} = \left( {1; - 5; - 3} \right) \Rightarrow \overrightarrow {B'D} = \overrightarrow i - 5\overrightarrow j - 3\overrightarrow k \].

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho \(\vec a = \left( {2;2;0} \right),\vec b = \)\(2\vec j + 2\vec k\). Dựng \(\overrightarrow {OA} = \vec a\)\(\overrightarrow {OB} = \vec b\).

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( (ảnh 1)

a) \(\vec a = 2\vec i + 2\vec k\).                             

b) Toạ độ \(\vec b = \left( {0;2;2} \right)\).

c) Toạ độ \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2;2;0} \right)\).                                                                                

d) Góc \(\widehat {AOB} = 45^\circ \).

Xem đáp án

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(\vec a = \left( (ảnh 2)

a) Ta có\(\vec a = (2;2;0) \Rightarrow \vec a = 2\vec i + 2\overrightarrow j \).

b) Ta có\(\vec b = 2\vec j + 2\vec k \Rightarrow \vec b = (0;2;2)\).

c) Ta có  \(\overrightarrow {OA} = \vec a\) thì toạ độ véc tơ \(\vec a\) cũng chính là toạ độ \(A\)\( \Rightarrow A\left( {2;2;0} \right)\).

Tương tự \(B(0;2;2)\). Suy ra\(\overrightarrow {AB} = ( - 2;0;2)\).

d) \(\cos \widehat {AOB} = \frac{{\overrightarrow {OA} .\overrightarrow {OB} }}{{\left| {\overrightarrow {OA} } \right|.\left| {\overrightarrow {OB} } \right|}} = \frac{{2.0 + 2.2 + 0.2}}{{\sqrt {{2^2} + {2^2}} .\sqrt {{2^2} + {2^2}} }} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat {AOB} = 60^\circ \).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho các điểm \(A\left( {1;0;3} \right),B\left( {2;3; - 4} \right),C\left( { - 3;1;2} \right)\).

a) Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\).

b) \(\overrightarrow {BC} = 5\overrightarrow i + 2\overrightarrow j - 6\overrightarrow k \).

c) Điểm \(D\) thỏa mãn \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \)\(D\left( { - 2;4; - 5} \right)\).

d) Điểm \(P\) thỏa mãn \(PABC\) là hình bình hành là \(P\left( { - 4; - 2; - 9} \right)\).

Xem đáp án

a) \(A\left( {1;0;3} \right) \in \left( {Oxz} \right)\).

b) Có \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5; - 2;6} \right)\) nên \(\overrightarrow {BC} = - 5\overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 6\overrightarrow k \).

c) \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;3; - 7} \right),\overrightarrow {CD} = \left( {x + 3;y - 1;z - 2} \right)\).

Vì  AB→=CD→⇔x=−2y=4z=−5⇒D−2;4;−5

d) Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;3; - 7} \right),\overrightarrow {PC} = \left( { - 3 - x;1 - y;2 - z} \right)\).

Để \(PABC\) là hình bình hành khi và chỉ khi AB→=PC→ ⇔1=−3−x3=1−y−7=2−z ⇔x=−4y=−2z=9⇒P−4;−2;9

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

10. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng hình hộp OABC.O'A'B'C' có \(A\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\), \(B\left( {0\,;\,3\,;1} \right)\)\(C'\left( {2\,;\, - 3\,;\,5} \right)\). Toạ độ điểm\(O'\left( {a;b;c} \right)\). Tính \(a + b + c\).

Xem đáp án

Ta có \[\overrightarrow {O'C'} = \overrightarrow {AB} = \left( { - 2\,;\,2\,;\,2} \right) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{C'}} - {x_{O'}} = - 2\\{y_{C'}} - {y_{O'}} = 2\\{z_{C'}} - {z_{O'}} = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_{O'}} = 4\\{y_{O'}} = - 5\\{z_{O'}} = 3\end{array} \right. \Rightarrow O'\left( {4\,;\, - 5\,;\,3} \right)\].

Suy ra \(a = 4;b = - 5;c = 3\). Vậy \(a + b + c = 2\).

Trả lời: 2.

11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian với một hệ trục toạ độ cho trước (đơn vị đo lấy theo km), ra đa phát hiện một chiếc máy bay di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm \(A\left( {800;500;7} \right)\) đến điểm \(B\left( {940;550;8} \right)\) trong 10 phút. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì toạ độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo \(D\left( {x;y;z} \right)\). Tính \(x + y + z\).

Trả lời: 1689. (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(D\left( {x;y;z} \right)\) là vị trí của máy bay sau 10 phút bay tiếp theo (tính từ thời điểm máy bay ở điểm \(B\)).

Vì hướng của máy bay không đổi nên \(\overrightarrow {AB} \)\(\overrightarrow {BD} \) cùng hướng.

Do vận tốc máy bay không đổi và thời gian bay từ \(A\) đến \(B\) bằng thời gian bay từ \[B\] đến \(D\) nên\(AB = BD\).

Do đó, \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AB} = \left( {140;50;1} \right)\).

Mặt khác: \(\overrightarrow {BD} = \left( {x - 940;y - 550;z - 8} \right)\) nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 940 = 140}\\{y - 550 = 50}\\{z - 8 = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1080}\\{y = 600}\\{z = 9}\end{array}} \right.} \right.\).

Vậy \(D\left( {1080;600;9} \right)\). Vậy tọa độ của máy bay trong 10 phút tiếp theo là \(\left( {1080;600;9} \right)\).

Suy ra \(x + y + z = 1689\).

Trả lời: 1689.

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm \(A\left( {10;7;24} \right)\). Gọi \(M\left( {a;b;c} \right)\) là điểm trên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\). Khi độ dài đoạn \(AM\) ngắn nhất, tính giá trị biểu thức \(T = a - 2b + c\).

Xem đáp án

Ta có \(AM\) ngắn nhất khi và chỉ khi \(M\) là hình chiếu của \(A\) lên mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\).

Suy ra \(M\left( {0;7;24} \right)\).

Do đó \(T = a - 2b + c = 0 - 14 + 24 = 10\).

Trả lời: 10.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả