Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

A
Admin
ToánLớp 1266 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) xác định trên ℝ\0, liên tục trên mỗi khoảng xác định và có bảng biến thiên như sau

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ  Mô tả được tạo tự động

Hỏi đồ thị hàm số trên có bao nhiêu đường tiệm cận?

0.

1.

2.

3

Xem đáp án

Nhìn bảng biến thiên ta thấy chỉ có duy nhất một tiệm cận đứng là \[x = 0\]. Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y=fx có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, phần mềm, Biểu tượng máy tính  Mô tả được tạo tự động

Cho các khẳng định sau:

(1) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=−2.

(2) Hàm số đạt giá trị cực đại tại x=0.

(3) Hàm số đồng biến trên −2; 0.

(4) Hàm số có tiệm cận ngang y=1.

Số khẳng định đúng là:

1.

4.

2.

0

Xem đáp án

Khẳng định (1) đúng; khẳng định (2) sai; khẳng định (3) đúng và khẳng định (4) sai.

Vậy có 2 khẳng định đúng. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên các khoảng xác định và có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, phần mềm, hàng  Mô tả được tạo tự động

Tìm m để \[\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \, + \infty } \,f\left( x \right)\, < 10.\]

\(m < 1\).

\(m < 10\).

\(m < 8\).

\(m > 8\)

Xem đáp án

\[\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \, + \infty } \,f\left( x \right)\, = m + 2;\mathop {\lim }\limits_{x\, \to \, + \infty } \,f\left( x \right) < 10 \Leftrightarrow m + 2 < 10 \Leftrightarrow m < 8\]. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên sau:

Ảnh có chứa văn bản, hàng, ảnh chụp màn hình, biểu đồ  Mô tả được tạo tự động

Tìm tổng số các giá trị nguyên dương của tham số \(m \in \left( { - 10\,;\,10} \right)\) để đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là \(4\).

\(42\).

\(45\).

\( - 3\).

\(0\).

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 0\)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \left( {m - 1} \right)\left( {2 - m} \right)\).

Suy ra tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(y = 0\)\(y = \left( {m - 1} \right)\left( {2 - m} \right)\).

Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f\left( x \right) = - \infty \);\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f\left( x \right) = + \infty \) suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(x = - 2\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = - \infty \) suy ra tiệm cận đứng của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)\(x = 2\).

Đề đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang là \(4\) khi và chỉ khi \(\left( {m - 1} \right)\left( {2 - m} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m \ne 2\end{array} \right.\).

\(m \in \left( { - 10\,;\,10} \right)\)\(m\) là số nguyên dương nên \(m \in \left\{ {3\,;\,4\,;\,5\,;\,6\,;\,7\,;\,8\,;\,9} \right\}\).

Vậy \(3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 42\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \[y = - 1\]là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nào sao đây?

\(y = \frac{{1 + x}}{{1 - x}}\).

\[y = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\].

\[y = \frac{{ - {x^2} + 2}}{{x + 1}}\].

\[y = \frac{{ - 1 - x}}{{1 - x}}\].

Xem đáp án

Đáp án A: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{1 + x}}{{1 - x}} = - 1\]\( \Rightarrow y = - 1\)là tiệm cận ngang .

Đáp án B: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = 1\]\( \Rightarrow y = 1\) là tiệm cận ngang.

Đáp án C: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ - {x^2} + 2}}{{x + 1}} = - \infty \]; \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - {x^2} + 2}}{{x + 1}} = + \infty \]\( \Rightarrow \)đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Đáp án D: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{ - 1 - x}}{{1 - x}} = 1\]\( \Rightarrow y = 1\)là tiệm cận ngang.Chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{3x - 1}}{{x + 1}}\). Chọn phát biểu đúng?

Đồ thị hàm số có \(y = 3\) là tiệm cận đứng.

Giao điểm hai tiệm cận là \(\left( {3; - 1} \right)\).

Đồ thị có tiệm cận đứng có phương trình là \(x + 1 = 0\).

Hai tiệm cận tạo với hai trục tọa độ một hình vuông có diện tích là 3.

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ - }} \frac{{3x - 1}}{{x + 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {1^ + }} \frac{{3x - 1}}{{x + 1}} = - \infty \) nên \(x = - 1\) hay \(x + 1 = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) như hình vẽ dưới. Chọn khẳng định sai.

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, Sơ đồ, hàng  Mô tả được tạo tự động

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 1.\)

Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2.\)

Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( {2; - 1} \right)\).

Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có:

+) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = - 1.\)

+) Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2.\)

+) Đồ thị hàm số có tâm đối xứng là \(I\left( { - 1;2} \right)\).Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây. Hỏi hàm số đó là hàm số nào?

Ảnh có chứa văn bản, ảnh chụp màn hình, phần mềm, Biểu tượng máy tính  Mô tả được tạo tự động

\(y = \frac{{2 - x}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

\(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\).

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số, ta có:

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là \(x = 1\) và tiệm cận ngang là \(y = 1\). Do đó loại A, B.

Nhận thấy đồ thị hàm số đi qua điểm (0; −1) . Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = x + 3 + \frac{1}{{2x + 1}}\) có phương trình là

\(y = 2x + 1\).

\(y = x - 3\).

\(y = x + 3\).

\(y = 2x - 1\)

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x + 3} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{1}{{2x + 1}} = 0\) nên đường thẳng \(y = x + 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x}}{{x - 2}}\)

\(y = 2x - 5\).

\(y = x - 2\).

\(y = x + 5\).

\(y = x - 5\).

Xem đáp án

Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + 3x}}{{x\left( {x - 2} \right)}} = 1\); \(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{5x}}{{x - 2}} = 5\).

Tương tự \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{f\left( x \right)}}{x} = 1\);\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {f\left( x \right) - x} \right] = 5\).

Do đó \(y = x + 5\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.Chọn C.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, số  Mô tả được tạo tự động

a) \(f\left( { - 5} \right) < f\left( 4 \right)\).

b) Hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 2.

c) Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 0\).

d) Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang.

Xem đáp án

Từ bảng biến thiên ta thấy:

a) \(f\left( { - 5} \right) < 2\)\(f\left( 4 \right) > 2\) nên \(f\left( { - 5} \right) < f\left( 4 \right)\).

b) Hàm số không có giá trị nhỏ nhất.

c) Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = - \infty \) nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng \(x = 0\).

d) Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 2\) nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \(y = 2\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{ - x + 1}}\).

a) Bảng biến thiên của hàm số là

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, Song song  Mô tả được tạo tự động

b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là \(I\left( {1; - 2} \right)\).

c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = - 2\).

d) Đường tiệm cận ngang của hàm số là \(y = 1\).

Xem đáp án

a) Ta có tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

\(y' = \frac{{ - 1}}{{{{\left( { - x + 1} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\).

Bảng biến thiên

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ  Mô tả được tạo tự động

b) Giao của hai đường tiệm cận là tâm đối xứng của đồ thị hàm số. Do đó tâm đối xứng là \(I\left( {1; - 2} \right)\).

c) Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = 1\).

d) Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y = - 2\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{2{x^2}}}{{{x^2} - 1}}\).

Ảnh có chứa biểu đồ, hàng, Sơ đồ, Song song  Mô tả được tạo tự động

a) Đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị.

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = - \infty \).

c) Đồ thị hàm số có 3 đường tiệm cận đứng là \(x = - 1;x = 0;x = 1\).

d) Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận ngang \(y = 2\)\(y = 0\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có:

a) Đồ thị hàm số có một điểm cực trị là \(\left( {0;0} \right)\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = 2;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = + \infty \).

c) Đồ thị hàm số có 2 đường tiệm cận đứng là \(x = 1;x = - 1\).

d) Đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận ngang là \(y = 2\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số  y =  f( x) có bảng biến thiên như sau a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là x = 1 (ảnh 1)

a) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \[x = 1\].

b) Đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là \[y = 6\].

c) Tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \[2\].

d) Tổng số tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{f(x) + 2}}\]\[1\].

Xem đáp án

a) Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = 4;\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = 2\]. Vậy đồ thị hàm số không có đường tiệm cận đứng.

b) Có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = 6;\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = - \infty \]. Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang \[y = 6\]

c) Đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang \[y = 6\]. Vậy tổng số đường tiệm cận của đồ thị hàm số đã cho là \[1\].

d) \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{f(x) + 2}} = \frac{1}{8};\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{1}{{f(x) + 2}} = 0\].

Vậy đồ thị hàm số \[y = \frac{1}{{f(x) + 2}}\] có hai đường tiệm cận ngang là \[y = \frac{1}{8}\]\[y = 0\].

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=x2-3x+5x+1 có đồ thị \(\left( C \right)\).

a) Đồ thị (C) có tiệm cận ngang là đường thẳng \(x = - 1\).

b) Đường thẳng \(y = x + 1\)là tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( C \right)\).

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 4; - 1} \right)\)\(\left( { - 1;2} \right)\).

d) Đường thẳng đi qua điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(y = 2x + 3\).

Xem đáp án

a)\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = + \infty \); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = - \infty \).

Nên đồ thị hàm số trên không có tiệm cận ngang.

b) y=x2-3x+5x+1\( = x - 4 + \frac{9}{{x + 1}}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left[ {f\left( x \right) - \left( {x - 4} \right)} \right] = 0\).

\( \Rightarrow \)Tiệm cận xiên của \(\left( C \right)\) là đường thẳng \(y = x - 4\).

c) Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

\(y' = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 8 = 0 \Leftrightarrow x = 2\) hoặc \(x = - 4\).

Bảng biến thiên:

Cho hàm số y=(x^2-3x+5)/(x+1) có đồ thị (C) (ảnh 1)

Hàm số nghịch biến trên các khoảng blobid11-1757646517.dat \(\left( { - 1;2} \right)\).

d) Từ bảng biến thiên suy ra đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị là \(A\left( { - 4; - 11} \right),B(2;1)\).

Vậy đường thẳng qua 2 điểm cực trị là

\(\frac{{x - 2}}{{2 - ( - 4)}} = \frac{{y - 1}}{{1 - ( - 11)}} \Leftrightarrow \frac{{x - 2}}{6} = \frac{{y - 1}}{{12}}\)\( \Rightarrow 12x - 24 = 6y - 6 \Leftrightarrow y = 2x - 3\).

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hàm số \(y = \frac{{ax + 1}}{{bx - 2}}\). Khi đó \(a + b\) bằng bao nhiêu để đồ thị của hàm số trên nhận đường thẳng \(x = 1\) làm tiệm cận đứng và đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) làm tiệm cận ngang.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{a}{b} = \frac{1}{2}\\\frac{2}{b} = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 2\end{array} \right.\). Do đó \(a + b = 3\).

Trả lời: 3.

17. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}}\) có đúng hai đường tiệm cận.

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{{x^2} + m}}{{{x^2} - 3x + 2}} = 1\). Suy ra \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Ta có \(y = \frac{{{x^2} + m}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 2} \right)}}\).

Do đó để đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận thì đồ thị hàm số có đúng 1 tiệm cận đứng.

Do đó phương trình \({x^2} + m = 0\) phải nhận \(x = 1\) hoặc \(x = 2\) làm nghiệm.

Suy ra \(\left[ \begin{array}{l}{1^2} + m = 0\\{2^2} + m = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 1\\m = - 4\end{array} \right.\).

Vậy có 2 giá trị của m.

Trả lời: 2.

18. Tự luận
1 điểm

Số lượng sản phẩm bán được của một cửa hàng quần áo trong \(t\) (tháng) được cho bởi công thức: \(S\left( t \right) = 200\left( {\frac{2}{3} - \frac{8}{{2 + t}}} \right)\) với \(t \ge 1\). Xem \(y = S\left( t \right)\) là một hàm số xác định trên nửa khoảng \(\left[ {1; + \infty } \right)\), biết rằng tiệm cận ngang của đồ thị hàm số có dạng \(\frac{a}{b}\,,\,a\,,\,b \in {\mathbb{N}^*}\,,\,\left( {a\,,\,b} \right) = 1\). Tính \(P = a - 2b\).

Xem đáp án

Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } S\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } 200\left( {\frac{2}{3} - \frac{8}{{2 + t}}} \right) = 200.\frac{2}{3} = \frac{{400}}{3}\)\( \Rightarrow a = 400\,;\,b = 3\).

Vậy \(P = a - 2b = 400 - 6 = 394\).

Trả lời: 394.

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả