Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Bài 1. Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

A
Admin
ToánLớp 1299 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Tìm khoảng đồng biến của hàm số: \[y = - {x^4} + 4{x^2} - 3\].

\((0; + \infty )\).

\(( - \infty ;0)\).

\(( - \infty ; - \sqrt 2 )\) \((0;\sqrt 2 )\).

\((\sqrt 2 ; + \infty )\).

Xem đáp án

Hàm số đã cho xác định trên \[{\rm{D}} = \mathbb{R}\].

\[y' = - 4{x^3} + 8x\].

Cho \[y' = 0 \Leftrightarrow - 4{x^3} + 8x = 0 \Leftrightarrow 4x( - {x^2} + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4x = 0\\ - {x^2} + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \pm \sqrt 2 \end{array} \right.\].

Bảng biến thiên :

Tìm khoảng đồng biến của hàm số y =  - x^4 + 4x^2 - 3 (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đồng biến trên: \[\left( { - \infty ; - \sqrt 2 } \right)\] và \[\left( {0;\sqrt 2 } \right)\]. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khoảng nghịch biến của hàm số: \[y = \frac{{3 - 2x}}{{x + 7}}\].

\(( - \infty ;7)\).

\(( - \infty ; + \infty )\).

\(( - \infty ; - 7)\) \(( - 7; + \infty )\).

\(( - 10; + \infty )\)

Xem đáp án

Hàm số đã cho xác định và liên tục trên: \[{\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 7} \right\}\].

Tính\[y' = \frac{{\left( { - 2} \right).7 - 1.3}}{{{{\left( {x + 7} \right)}^2}}} = \frac{{ - 17}}{{{{\left( {x + 7} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in {\rm{D}} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 7} \right\}\].

Bảng biến thiên:

Tìm khoảng nghịch biến của hàm số y = (3 - 2x)/(x + 7) (ảnh 1) 

Hàm số đã cho luôn nghịch biến trên: \[\left( { - \infty ; - 7} \right)\] và \[\left( { - 7; + \infty } \right)\]. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = \sqrt {2x - {x^2}} \) nghịch biến trên khoảng nào.

\(\left( {0;1} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định \(D = \left[ {0;2} \right]\).

Ta có \(y' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {2x - {x^2}} }}\); \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\).

Bảng biến thiên:

Hàm số y = căn bậc hai (2x - x^2) nghịch biến trên khoảng nào. (ảnh 1)

Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;2} \right)\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\[y = \frac{{x - 1}}{{x + 2}}\].

\[y = {x^3} + 4{x^2} + 3x--1\].

\[y = {x^4}--2{x^2}--1\].

\[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + 3x + 1\].

Xem đáp án

Hàm số \[y = \frac{1}{3}{x^3} - \frac{1}{2}{x^2} + 3x + 1\]\(y' = {x^2} - x + 3 = {\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{11}}{4} > 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hàm số sau:

\(\left( I \right):y = - {x^3} + 3{x^2} - 3x + 1;\left( {II} \right):y = \sin x - 2x;\)\(\left( {III} \right):y = - \sqrt {{x^3} + 2} ;\left( {IV} \right):y = \frac{{x - 2}}{{1 - x}}\).

Hỏi hàm số nào nghịch biến trên toàn trục số?

(I), (II).

(I), (II) và (III).

(I), (II) và (IV).

(II), (III).

Xem đáp án

(I):\(y' = - 3{x^2} + 6x - 3 = - 3{\left( {x - 1} \right)^2} \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

(II):\(y' = \cos x - 2 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

(III): \(y' = - \frac{{3{x^2}}}{{2\sqrt {{x^3} + 2} }} \le 0,\forall x \in \left( { - \sqrt[3]{2}; + \infty } \right)\).

(IV): \(y' = - \frac{1}{{{{\left( {1 - x} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne 1\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] xác định và liên tục trên R và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Hỏi điểm cực tiểu của đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\]là điểm nào?Cho hàm số y = f ( x ) xác định và liên tục trên R và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Hỏi điểm cực tiểu của đồ thị  (ảnh 1)

\[x = - 2.\]

\[y = - 2.\]

\[M\left( {0; - 2} \right).\]

\[N\left( {2\,;2} \right).\]

Xem đáp án

Dựa hình vẽ ta thấy điểm \(M\left( {0; - 2} \right)\) là điểm cực tiểu của đồ thị hàm số. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\) có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng?Cho hàm số y = f( x ) liên tục trên đoạn [0;4] có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 4.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0.\)

Hàm số đạt cực đại tại \(x = 2.\)

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3.\)

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số như hình vẽ thì hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 3\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(M,n\) lần lượt là giá trị cực đại, giá trị cực tiểu của hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 3}}{{x + 2}}\) . Khi đó giá trị của biểu thức \({M^2} - 2n\) bằng:

8.

7.

9.

6.

Xem đáp án

\(y' = \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}};y' = 0 \Leftrightarrow \frac{{{x^2} + 4x + 3}}{{{{(x + 2)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = - 1\end{array} \right.\) .

Hàm số đạt cực đại tại \(x = - 3\)\({y_{CD}} = - 3\).

Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\)\({y_{CT}} = 1\).

\( \Rightarrow {M^2} - 2n = 7\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây không có cực trị?

\(y = 2x + \frac{2}{{x + 1}}.\)

\(y = {x^3} + 3{x^2}.\)

\(y = - {x^4} + 2{x^2} + 3.\)

\(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}.\)

Xem đáp án

Hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2}}\)có TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\)

\(y' = - \frac{3}{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in D\) nên hàm số không có cực trị. Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(y = f\left( x \right)\) liên tục và đồng biến trên khoảng \(\left( {3;\,11} \right)\). Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(f\left( {11x} \right) > f\left( {{x^2}} \right)\) trên khoảng \(\left( {3;\,11} \right)\)

\[9\].

\[8\].

\[7\].

\[10\]

Xem đáp án

Xét trên khoảng\(\left( {3;\,11} \right)\), hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến \(f\left( {11x} \right) > f\left( {{x^2}} \right)\)

Suy ra \(11x > {x^2} \Leftrightarrow - {x^2} + 11x > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 11\)

Mặt khác \(x \in \left( {3;\,11} \right)\)nên suy ra \(x \in \left\{ {4;5;...;\,10} \right\}\).

Vậy bất phương trình có \[7\] nghiệm nguyên. Chọn C.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau:

blobid2-1757583940.png

a) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

b) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\).

c) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

d) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Xem đáp án

Từ bảng xét dấu ta có \(y' < 0\) khi \(x \in \left( { - 2;0} \right) \cup \left( {0;2} \right)\).

Suy ra hàm số nghịch biến trên các khoảng (−2; 0) và \(\left( {0;2} \right)\).

\(y' > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

Suy ra hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Sai; b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{x + 3}}{{x + 2}}\).

a) Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

b) Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và .

c) Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

d) Hàm số nghịch biến trên \(\left( { - 4; - 3} \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định \(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Ta có \(y' = - \frac{1}{{{{\left( {x + 2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \ne - 2\).

Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Sai; b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = {x^4} - 2{x^2} + 1\). Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng? Mệnh đề nào sai?

a) Hàm số có 3 điểm cực trị.

b) Hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\).

c) Hàm số có 1 điểm cực trị.

d) Hàm số nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(y' = 4{x^3} - 4x\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

Dựa vào bảng biến thiên, ta có:

+) Hàm số có 3 điểm cực trị.

+) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;0} \right)\)\(\left( {1; + \infty } \right)\) và nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\)\(\left( {0;1} \right)\).

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} \). Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.

a) Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2;4} \right]\).

b) Hàm số có \(y' = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }}\).

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\).

d) Giá trị cực đại của hàm số là 0.

Xem đáp án

Xét hàm số \(y = \sqrt {8 + 2x - {x^2}} \) có:

a) Điều kiện: \(8 + 2x - {x^2} \ge 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 4\).

 Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2;4} \right]\)

b) Ta có \(y' = \frac{{{{\left( {8 + 2x - {x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }} = \frac{{2 - 2x}}{{2\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }} = \frac{{1 - x}}{{\sqrt {8 + 2x - {x^2}} }}\)

\(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\)

Ta có bảng biến thiên

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ  Mô tả được tạo tự động

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy

c) Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {1;4} \right)\).

d) Giá trị cực đại của hàm số là 3.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - 2x + 6}}{{ - x - 1}}\).

a) Hàm số \(f\left( x \right)\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\).

b) Hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

c) Hàm số \(f\left( x \right)\) có giá trị cực đại bằng 2.

d) Hàm số \(f\left( {{x^2} - 2} \right)\) có 3 điểm cực trị.

Xem đáp án

a) Điều kiện: \( - x - 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne - 1\). Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).

b) Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{\left( {2x - 2} \right)\left( { - x - 1} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 6} \right)}}{{{{\left( { - x - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - {x^2} - 2x + 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).

c) Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - {x^2} - 2x + 8 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = - 4\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Phông chữ, số  Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Hàm số có giá trị cực đại bằng \( - 2\).

d) Hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2} \right)\) xác định khi \({x^2} - 2 \ne - 1 \Leftrightarrow x \ne \pm 1\).

Tập xác định \({D_1} = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1;1} \right\}\).

Ta có \(y' = 2xf'\left( {{x^2} - 2} \right)\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = 0\\f'\left( {{x^2} - 2} \right) = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} - 2 = 2\\{x^2} - 2 = - 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\\x = - 2\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Phông chữ  Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Vậy hàm số \(y = f\left( {{x^2} - 2} \right)\) có 3 điểm cực trị.

Đáp án: a) Sai; b) Sai;   c) Sai;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + 2{x^2} + x - 3\) đạt cực tiểu tại \(x = a\), cực đại tại \(x = b\). Tính \(3a + 6b.\)

Xem đáp án

Ta có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

\(y' = 3{x^2} + 4x + 1\); \(y' = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = - 1\\{x_2} = - \frac{1}{3}\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(a = - \frac{1}{3};b = - 1\).

Do đó \(3a + 6b = 3.\left( { - \frac{1}{3}} \right) + 6.\left( { - 1} \right) = - 7\).

Trả lời: \( - 7\).

17. Tự luận
1 điểm

Giả sử sự lây lan của một loại virus ở một địa phương có thể được mô hình hóa bằng hàm số \(N\left( t \right) = - {t^3} + 12{t^2},0 \le t \le 12\), trong đó N là số người bị nhiễm bệnh (đơn vị là trăm người) và t là thời gian (tuần). Gọi \(\left( {a;b} \right)\) là khoảng thời gian lâu nhất mà số người bị nhiễm bệnh tăng lên. Tính \(P = 2{a^2} - {b^2}\).

Xem đáp án

Ta có \(N'\left( t \right) = - 3{t^2} + 24t\); \(N'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 8\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên

blobid9-1757584289.dat

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\left( {a;b} \right) = \left( {0;8} \right)\).

Do đó \(P = {2.0^2} - {8^2} = - 64\).

Trả lời: \( - 64\).

18. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm y học, người ta cấy 1000 vi khuẩn vào môi trường dinh dưỡng bằng thực nghiệm, người ta xác định được số lượng vi khuẩn thay đổi theo thời gian bởi công thức \(N\left( t \right) = 1000 + \frac{{100t}}{{100 + {t^2}}}\) (con), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Hỏi thời gian bằng bao nhiêu để số lượng vi khuẩn đạt cực đại.

Xem đáp án

\(N'\left( t \right) = \frac{{100\left( {100 + {t^2}} \right) - 200{t^2}}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{{100}^2} - 100{t^2}}}{{{{\left( {100 + {t^2}} \right)}^2}}}\);

\(N'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow t = 10\) (vì t > 0).

Ta có bảng biến thiên

blobid10-1757584371.dat

Dựa vào bảng biến thiên, ta có số lượng vi khuẩn đạt cực đại khi t = 10 giây.

Trả lời: \(10\).

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả