2048.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Bài 6. Vectơ trong không gian
Quiz

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Toán 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Bài 6. Vectơ trong không gian

A
Admin
ToánLớp 128 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu chỉ chọn một phương án.

Cho hình hộp \[ABCD.{A_1}{B_1}{C_1}{D_1}\]. Chọn đẳng thức sai?

blobid0-1757650595.dat

\(\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {{B_1}{C_1}} = \overrightarrow {{B_1}{A_1}} - \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {{D_1}{C_1}} + \overrightarrow {{D_1}{A_1}} = \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {B{B_1}} = \overrightarrow {B{D_1}} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {D{D_1}} + \overrightarrow {B{D_1}} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, thiết kế  Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Vectơ \(\overrightarrow {AC'} \) là kết quả của phép tính tổng nào sau đây?

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CD} \).

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {B'C'} \).

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'B} + \overrightarrow {B'C'} \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).

\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} \).

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right|\).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện\(ABCD\), gọi \(I\), \(J\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(CD\). Đẳng thức nào sai?

\[\overrightarrow {IJ} \, = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} } \right)\].

\[\overrightarrow {IJ} \, = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BC} } \right)\].

\[\overrightarrow {IJ} \, = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {DC} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BD} } \right)\].

\[\overrightarrow {IJ} \, = \,\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} } \right)\].

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \(ABCD\). Mệnh đề nào dưới đây là mệnh đề đúng?

\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DA} - \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BC} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {DB} - \overrightarrow {DC} \).

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện \[ABCD\]. Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[AB\]\[CD\], \[G\] là trung điểm của \[IJ\]. Cho các đẳng thức sau, đẳng thức nào đúng?

\[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow 0 \].

\[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = 2\overrightarrow {{\rm{IJ}}} \].

\[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = \overrightarrow {JI} \].

\[\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} + \overrightarrow {GD} = - 2\overrightarrow {JI} \].

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện đều ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC. Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {MN} \)\(\overrightarrow {BD} \).

\(150^\circ \).

\(120^\circ \).

\[30^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành và mặt bên SAB là tam giác đều. Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {DC} \)\(\overrightarrow {BS} \).

\(150^\circ \).

\(120^\circ \).

\[90^\circ \].

\[60^\circ \].

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khác \(\overrightarrow 0 \). Xác định góc \(\alpha \) giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \)\(\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\)

\(\alpha = {180^{\rm{o}}}\) .

\(\alpha = {0^{\rm{o}}}\) .

\(\alpha = {90^{\rm{o}}}\) .

\(\alpha = {45^{\rm{o}}}\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Mặt bên ASB là tam giác vuông cân tại \(S\) và có cạnh \(AB = a\). Tính \(\overrightarrow {DC} .\overrightarrow {AS} \).

\(\frac{a}{{\sqrt 2 }}\) .

\({a^2}\) .

\(\frac{{{a^2}}}{2}\) .

\(\frac{{{a^2}}}{{\sqrt 2 }}\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn đúng hoặc sai.

Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng \(m = 5\;kg\) được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích \(SA,SB,SC,SD\) (tham khảo hình vẽ) sao cho \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều có \(\widehat {ASC} = 60^\circ \). Biết \(\vec P = m.\vec g\) trong đó \(\vec g\) là vectơ gia tốc rơi tự do có độ lớn \[10\;\,{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\], \(\vec P\) là trọng lực tác động vật có đơn vị là \(N\), \(m\) là khối lượng của vật có đơn vị \(kg\). Khi đó:

Một chiếc đèn chùm treo có khối lượng  m = 5kg được thiết kế với đĩa đèn được giữ bởi bốn đoạn xích (ảnh 1)

a) \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {SD} \) là 4 vectơ đồng phẳng.

b) \(\left| {\overrightarrow {SA} } \right| = \left| {\overrightarrow {SB} } \right| = \left| {\overrightarrow {SC} } \right| = \left| {\overrightarrow {SD} } \right|\).

c) Độ lớn của trọng lực \(\vec P\) tác động lên chiếc đèn chùm bằng \(50\;N\).

d) Độ lớn của lực căng cho mỗi sợi xích bằng \(\frac{{25\sqrt 3 }}{2}\;N\).

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình vuông, \(SA\)vuông góc với mặt phẳng \((ABCD)\).Gọi \[I,J\] lần lượt là trung điểm của \[SA,SC\]. \[G\]là trọng tâm tam giác \[SBD\].

2

a) \(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} \).

b) \(\overrightarrow {AS} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AG} \).

c) \[\overrightarrow {{\rm{IJ}}} .\overrightarrow {BD} = \overrightarrow 0 \].

d) \({\overrightarrow {AG} ^2} = {\overrightarrow {AS} ^2} + {\overrightarrow {AB} ^2} + {\overrightarrow {AD} ^2}\).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Khi đó:

a) Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {C'D'} \) bằng nhau.

b) Hai vectơ \(\overrightarrow {A'D} \) và \(\overrightarrow {CB'} \) đối nhau.

c) Hai vectơ \(\overrightarrow {A'B'} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng phương với nhau.

d) Có 3 vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) bằng vectơ \(\overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có O là tâm của đáy ABCD, cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a.

a) Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AD} \)\(\overrightarrow {CB} \) là 0°.

b) Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BD} \)\(\overrightarrow {BO} \) là 180°.

c) Cosin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {BA} \)\(\overrightarrow {CS} \) bằng \(\frac{1}{4}\).

d) Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AO} \)\(\overrightarrow {SD} \) bằng 60°.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình chóp \[S.ABCD\] có đáy \[ABCD\] là hình chữ nhật. Biết rằng cạnh \[AB = a\], \[AD = 2a\], cạnh bên \[SA = 2a\] và vuông góc với mặt đáy. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \[SB\], \[SD\].

a) Hai vectơ \[\overrightarrow {AB\,} \], \[\overrightarrow {CD\,} \] là hai vectơ cùng phương, cùng hướng.

b) Góc giữa hai vectơ \[\overrightarrow {SC\,} \]\[\overrightarrow {AC\,} \] bằng \[60^\circ \].

c) Tích vô hướng \[\overrightarrow {AM\,} \cdot \,\overrightarrow {AB\,} = \frac{{{a^2}}}{2}\].

d) Độ dài của vectơ \[\overrightarrow {AM\,} - \overrightarrow {AN\,} \]\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật, \(AB = 2a\), \(BC = a\). Hình chiếu vuông góc \(H\) của đỉnh \(S\) trên mặt phẳng đáy là trung điểm của cạnh \(AB\), góc giữa đường thẳng \(SC\) và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \). Tính cosin góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {SB} \)\(\overrightarrow {AC} \)(làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Một em nhỏ cân nặng 20 kg trượt trên cầu trượt dài 3 m. Biết rằng cầu trượt có góc nghiêng so với phương nằm ngang là 30°. Cho biết công A(J) sinh bởi một lực \(\overrightarrow F \) có dịch chuyển \(\overrightarrow d \) được tính bởi công thức \(A = \overrightarrow F .\overrightarrow d \). Hãy tính công sinh bởi trọng lực \(\overrightarrow P \) khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt gia tốc rơi tự do \(g = 9,8\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}\).

Ảnh có chứa sân chơi, cậu bé, trang phục, trẻ tập đi  Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

. Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} ,\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một ô tô tại điểm M và ô tô đứng yên. Cho biết cường độ hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng 25N và \(\widehat {AMB} = 60^\circ \). Tính cường độ lực \(\overrightarrow {{F_3}} \)(kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Ảnh có chứa phương tiện, bánh xe, ô tô, Phương tiện đường bộ  Nội dung do AI tạo ra có thể không chính xác.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

B. TỰ LUẬN

Tìm các khoảng đơn điệu và các điểm cực trị của hàm số sau:

a) \(y = - {x^3} + 3{x^2} - 4\);                     b) \(y = {x^4} + 4{x^3} - 1\).

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Tìm các khoảng đơn điệu và cực trị của các hàm số sau

a) \(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}\);               b) \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 2}}{{x + 1}}\).

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Tìm các khoảng đơn điệu và cực trị của các hàm số sau

a) \(y = {x^2} + 4\ln \left( {3 - x} \right)\);               b) \(y = \sqrt {{x^2} - 2x} \).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số sau trên đoạn đã chỉ ra.

a) \(f\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 10\) trên đoạn \(\left[ { - 3;1} \right]\).

b) \(f\left( x \right) = - 2{x^4} + 4{x^2} + 3\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số sau trên đoạn đã chỉ ra.

a) \(f\left( x \right) = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\);

b) \(f\left( x \right) = \frac{{2{x^2} + 4x + 5}}{{{x^2} + 1}}\) trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất (nếu có) của hàm số sau trên đoạn đã chỉ ra.

a) \(y = {e^{{x^3} - 3x + 3}}\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\);                  b) \(y = \frac{{{{\ln }^2}x}}{x}\) trên đoạn \(\left[ {1;{e^5}} \right]\).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ.

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Phông chữ, Sơ đồ  Mô tả được tạo tự động

Biết \(f\left( 0 \right) + f\left( 1 \right) - 2f\left( 2 \right) = f\left( 4 \right) - f\left( 3 \right)\). Tìm giá trị lớn nhất M, giá trị nhỏ nhất m của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;4} \right]\).

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Xác định tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị các hàm số sau

a) \(y = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\);

b) \(y = \frac{{{x^2} - 5x + 4}}{{{x^2} - 1}}\).

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Xác định tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị các hàm số sau

a) \(y = \frac{{{x^2} + 2}}{{2x - 4}}\);                   b) \(y = \frac{{2{x^2} + 9x + 11}}{{2x + 5}}\).

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) \(y = {x^3} - 3{x^2} + 1\);

b) \(y = {x^3} + 3{x^2} + 3x + 2\).

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có bảng biến thiên như hình bên.

Ảnh có chứa hàng, biểu đồ, Sơ đồ, số  Mô tả được tạo tự động

Xác định hàm số trên.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau

a) \(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\);

b) \(y = \frac{{2x + 1}}{{x - 1}}\).

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) \(y = \frac{{{x^2} + 2x - 2}}{{x - 1}}\);b) \(y = - x + 2 - \frac{1}{{x + 1}}\).

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Khi bỏ qua sức cản của không khí, độ cao (mét) của một vật được phóng thẳng đứng lên trên từ điểm cách mặt đất 2 m với vận tốc ban đầu 24,5 m/s là \(h\left( t \right) = 2 + 24,5t - 4,9{t^2}\) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016).

a) Tìm vận tốc của vật sau 2 giây.

b) Khi nào vật đạt độ cao lớn nhất và độ cao lớn nhất đó là bao nhiêu?

c) Khi nào thì vật chạm đất và vận tốc của vật lúc chạm đất là bao nhiêu?

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Xét phản ứng hoá học tạo ra chất \(C\) từ hai chất \(A\)\(B\): . Giả sử nồng độ của hai chất \(A\)\(B\) bằng nhau \(\left[ A \right] = \left[ B \right] = a\) (mol/l) . Khi đó nồng độ của chất \(C\) theo thời gian \(t\)\(\left( {t > 0} \right)\) được cho bởi công thức: \(\left[ C \right] = \frac{{{a^2}Kt}}{{aKt + 1}}\)(mol/l) trong đó \(K\) là hằng số dương.

a) Tìm tốc độ phản ứng tại thời điểm \(t > 0\).

b) Chứng minh nếu \(x = \left[ C \right]\) thì \(x'\left( t \right) = K{\left( {a - x} \right)^2}\)

c) Nêu hiện tượng xảy ra với nồng độ các chất khi \(t \to + \infty \)

d) Nêu hiện tượng xảy ra với tốc độ phản ứng khi \(t \to + \infty \)

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Có hai xã \(A,\,B\) cùng ở một bên bờ sông. Khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là \(AA' = 550\)m, \(BB' = 600\)m. Người ta đo được \(A'B' = 2200\)m như hình vẽ dưới đây. Các kỹ sư muốn xây dựng một trạm cung cấp nước sạch nằm cạnh bên bờ sông cho người dân của hai xã sử dụng. Để tiết kiệm chi phí, các kỹ sư phải chọn một vị trí \(M\) của trạm cung cấp nước sạch đó trên đoạn \(A'B'\) sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến vị trí \(M\) là nhỏ nhất. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách đó.

A diagram of a line  Description automatically generated

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Trong một bài thực hành huấn luyện quân sự có một tình huống chiến sĩ phải bơi qua sông để tấn công mục tiêu ở ngay phía bờ bên kia sông. Biết rằng lòng sông rộng 100m và vận tốc bơi của chiến sĩ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Hãy cho biết chiến sỹ phải bơi bao nhiêu mét để đến được mục tiêu nhanh nhất? Biết dòng sông là thẳng, mục tiêu cách chiến sỹ 1km theo đường chim bay và chiến sỹ cách bờ bên kia 100m.

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện ABCD. Chứng minh \(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho tứ diện ABCD có AC và BD cùng vuông góc với AB. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB, CD. Chứng minh \(IJ \bot AB\).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểmKhông giới hạn

Cho hình lập phương \[ABCD.A'B'C'D'\] có cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của \(A'D'\)\(C'D'\). Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {MN} .\overrightarrow {C'B} \).

Xem đáp án

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả
© All rights reserved VietJack