Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Part 4: Vocabulary and grammar
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Part 4: Vocabulary and grammar

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1270 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Circle the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

I can't see you tomorrow afternoon. I ________ a check-up at the dentist's.

will have

am having

have

had

Xem đáp án

B

Diễn tả lịch hẹn đã được sắp xếp => dùng thì hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai.

=> I can't see you tomorrow afternoon. I am having a check-up at the dentist's.

Dịch: Tôi không thể gặp bạn vào chiều mai. Tôi sẽđi khám răng.

Đoạn văn

Choose A, B, C or D that has the CLOSEST meaning to the underlined word/phrase in each question.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother is really stingy. He hates spending his money, and never lends me any.    

generous

tight-fisted

extravagant

lavish

Xem đáp án

B

A. generous /ˈdʒen.ər.əs/: rộng lượng, hào phóng

B. tight-fisted /ˌtaɪtˈfɪs.tɪd/: keo kiệt, bủn xỉn

C. extravagant /ɪkˈstræv.ə.ɡənt/: phung phí, hoang phí

D. lavish /ˈlæv.ɪʃ/: xa hoa, hoang phí, hào phóng

=> stingy /ˈstɪn.dʒi/: keo kiệt, không muốn chia sẻ hoặc tiêu tiền = tight-fisted

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Adam never listens to me. He always does things his own way. He’s incredibly stubborn.    

flexible

obstinate

agreeable

compliant

Xem đáp án

B

A. flexible /ˈflek.sə.bəl/: linh hoạt

B. obstinate /ˈɒb.stɪ.nət/: bướng bỉnh, ngoan cố

C. agreeable /əˈɡriː.ə.bəl/: dễ chịu, dễ đồng ý

D. compliant /kəmˈplaɪ.ənt/: dễ bảo, biết vâng lời

=> stubborn /ˈstʌb.ən/: bướng bỉnh, không chịu thay đổi ý kiến = obstinate

4. Trắc nghiệm
1 điểm

When I arrived at the party, my relatives ________ karaoke.    

were singing

sang

had sung

sing

Xem đáp án

A

Giải thích:

Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm quá khứ, thì một hành động khác xen vào

=> thì quá khứ tiếp diễn.

=> When I arrived at the party, my relatives were singing karaoke.
Dịch: Khi tôi đến bữa tiệc, họ đang hát karaoke.

Đoạn văn

Choose A, B, C or D that has the OPPOSITE meaning to the underlined word/phrase in each question.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

When the pop star arrived, lots of girls were hysterical. They screamed and screamed!    

calm

wild

excited

frenzied

Xem đáp án

A

A. calm /kɑːm/: bình tĩnh, điềm tĩnh

B. wild /waɪld/: hoang dã; dữ dội, không kiểm soát

C. excited /ɪkˈsaɪ.tɪd/: phấn khích, kích động

D. frenzied /ˈfren.ziːd/: cuồng loạn, điên cuồng

=> hysterical /hɪˈster.ɪ.kəl/: hoảng loạn, kích động đến mất kiểm soát >< calm

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Everybody on the coach was exasperatedwith Tom. He took so long to get changed after swimming practice that we had to sit there and wait for him for ten minutes!     

bitter

indecisive

pleased

irritated

Xem đáp án

C

A. bitter /ˈbɪt.ər/: cay cú, tức giận

B. indecisive /ˌɪn.dɪˈsaɪ.sɪv/: thiếu quyết đoán

C. pleased /pliːzd/: vui vẻ, hài lòng

D. irritated /ˈɪr.ɪ.teɪ.tɪd/: bực mình, cáu bẳn

=> exasperated /ɪɡˈzɑː.spə.reɪ.tɪd/: rất bực bội, tức giận cực độ >< pleased

7. Trắc nghiệm
1 điểm

We _________ my parents’ wedding anniversary every year since I was a child.    

celebrating

celebrate

celebrated

have celebrated

Xem đáp án

D

"since I was a child" => dấu hiệu của hiện tại hoàn thành.

=> We have celebrated my parents’ wedding anniversary every year since I was a child.
Dịch: Chúng tôi đã tổ chức kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ tôi hằng năm từ khi tôi còn nhỏ.

Đoạn văn

Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Although I hadn’t been knowing Hisham for very long, we were already really good friends.    

Although

hadn’t been knowing

were already

really

Xem đáp án

B

Động từ "know" là stative verb (động từ chỉ trạng thái) => không được chia ở dạng tiếp diễn (progressive/continuous): had been knowing

Thay vào đó, ta nên dùng thì quá khứ hoàn thành đơn: hadn't known Hisham for very long.

Câu sửa: Although I hadn’t known Hisham for very long, we were already really good friends.

Dịch: Mặc dù tôi chưa quen Hisham lâu, nhưng chúng tôi đã là những người bạn rất thân thiết rồi.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The richer people get, the criticaler they are of the world around them.    

richer

criticaler

of

around

Xem đáp án

B

Tính từ "critical" không tuân theo quy tắc thêm “-er”.

Với tính từ dài (có từ 2 âm tiết trở lên), ta dùng "more + adjective"

=> Sửa: criticaler  => more critical

Câu sửa: The richer people get, the more critical they are of the world around them.

Dịch: Càng giàu thì con người càng hay chỉ trích thế giới xung quanh họ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The team manager looks bad-tempered in public, but he’s always being very kind to young players.    

looks

in

being

to

Xem đáp án

C

“Always being + adjective” thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành vi gây khó chịu lặp lại, ví dụ: He's always being rude.

Ở đây, “very kind” là một tính từ tích cực, nên ta không nên dùng thì tiếp diễn, mà dùng thì hiện tại đơn: he is always very kind.

Câu sửa: The team manager looks bad-tempered in public, but he is always very kind to young players.

Dịch: Huấn luyện viên trông có vẻ khó tính trước công chúng, nhưng ông ấy luôn rất tốt với các cầu thủ trẻ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

We still haven’t received any answer from him since we have sent the email last week.    

haven’t received

since

have sent

last week

Xem đáp án

D

Ta có cấu trúc thì hiện tại hoàn thành:

S + have/has + P2 + since + S + V2/ed

=> Sửa: have sent => sent

Câu sửa: We still haven’t received any answer from him since we sent the email last week.

Dịch: Chúng tôi vẫn chưa nhận được bất kỳ câu trả lời nào từ anh ấy kể từ khi chúng tôi gửi email vào tuần trước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

His marriage proposal ________ by her family yet because they want to know him better.    

hasn’t been approved

hasn’t approved

wasn’t approved

weren’t approved

Xem đáp án

A

Câu có từ "yet" → đây là dấu hiệu điển hình của thì hiện tại hoàn thành

Chủ ngữ "His marriage proposal" (lời cầu hôn của anh ấy) là một vật/chủ thể bị tác động.
=> Dùng bị động: has/have + been + P2

=> His marriage proposal hasn’t been approved by her family yet because they want to know him better.

Dịch: Lời cầu hôn của anh ấy vẫn chưa được gia đình cô ấy chấp thuận vì họ muốn hiểu anh ấy rõ hơn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

She ________ at the same company for ten years and she’s finally getting promoted.    

have worked

has been working

is working

worked

Xem đáp án

B

“for ten years” => dấu hiệu thì hoàn thành

- Hiện tại hoàn thành đơn (have worked): Nhấn mạnh vào kết quả hoặc sự hoàn thành của hành động tính đến hiện tại.

- Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (has been working): Nhấn mạnh vào quá trình, sự liên tục của hành động kéo dài đến hiện tại, và thường hàm ý hành động đó vẫn đang tiếp diễn hoặc vừa mới kết thúc. Nó đặc biệt phù hợp khi có một kết quả hoặc sự kiện xảy ra ở hiện tại liên quan đến quá trình đó.

=> Việc "getting promoted" là kết quả trực tiếp của quá trình "làm việc" kéo dài suốt 10 năm.

=> She has been working at the same company for ten years and she’s finally getting promoted.
Dịch: Cô ấy đã làm việc ở công ty đó 10 năm và cuối cùng được thăng chức.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The area of Italy is ________ as big as that of Canada.    

near nowhere

by far

nothing like

not just

Xem đáp án

C

Cụm "as...as" được dùng trong so sánh bằng.

A. near nowhere: Không phải là cấu trúc so sánh hợp lệ.

B. by far: Dùng để nhấn mạnh so sánh nhất ("by far the biggest").

C. nothing like: hoàn toàn không giống, không hề bằng.

=> nothing like as big as: không hề lớn bằng

D. not just: Không phù hợp với cấu trúc so sánh.

=> The area of Italy is nothing like as big as that of Canada.
Dịch: Diện tích Ý không hề to bằng Canada.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Steel is ________ as expensive as gold. Gold is the most precious metal.    

nowhere near

much more

just quite

by far

Xem đáp án

A

A. nowhere near: hoàn toàn không gần, không thể bằng được.

Nowhere near as expensive as: hoàn toàn không đắt bằng => thể hiện sự khác biệt lớn về giá trị.

B. much more: nhiều hơn => sai nghĩa

C. just quite: Không hợp lý về nghĩa.

D. by far: Dùng để nhấn mạnh so sánh nhất.

=> Steel is nowhere near as expensive as gold. Gold is the most precious metal.
Dịch: Thép còn lâu mới đắt bằng vàng. Vàng là kim loại quý giá nhất.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The small apartment is nowhere near ________ the house they previously lived in.    

as spacious as

more spacious than

the most spacious

less spacious than

Xem đáp án

A

nowhere near as adj as: còn xa mới bằng.

The small apartment is nowhere near as spacious as the house they previously lived in.
Dịch: Căn hộ nhỏ này còn xa mới rộng bằng căn nhà họ từng ở.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

She met her husband at ________ university when they were both studying abroad.    

a

an

the

Ø (No article)

Xem đáp án

D

“at university” → không dùng mạo từ khi nói về nơi học tập nói chung.
Dịch: Cô ấy gặp chồng mình ở đại học khi họ đang du học.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

________ parents joined the survey on uniforms; the hall was almost empty.    

Very few

A few

Several

Quite a few

Xem đáp án

A

A. Very few: rất ít, mang ý phủ định (hầu như không có). Phù hợp với "the hall was almost empty".

B. A few: một vài, mang ý khẳng định (có đủ để coi là một số).

C. Several: một số lượng đáng kể

D. Quite a few: khá nhiều

=> Very few parents joined the survey on uniforms; the hall was almost empty.
Dịch: Rất ít phụ huynhtham gia khảo sát về đồng phục.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

After much persuasion, Lisa managed to ________ attending the family reunion.

make her brother up

turn her brother down

talk her brother into

put her brother down

Xem đáp án

C

A. make her brother up: làm hòa, bịa chuyện, trang điểm

B. turn her brother down: từ chối

C. talk her brother into: Talk someone into doing something: thuyết phục ai đó làm điều gì => phù hợp với ngữ cảnh "After much persuasion" (Sau rất nhiều lời thuyết phục).

D. put her brother down: đặt xuống, chỉ trích

=> After much persuasion, Lisa managed to talk her brother into attending the family reunion.
Dịch: Sau nhiều lần thuyết phục, Lisa đã thuyết phục được anh trai tham dự buổi họp mặt gia đình.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

They ________ each other at the park after years of not speaking, and it was an awkward but necessary reunion.    

made up

talked into

ran into

split up

Xem đáp án

C

A. made up: làm hòa

B. talked into: thuyết phục

C. ran into: tình cờ gặp ai đó

D. split up: chia tay

=> They ran into each other at the park after years of not speaking, and it was an awkward but necessary reunion.
Dịch: Họ tình cờ gặp lại nhau ở công viên sau nhiều năm không nói chuyện, và đó là một cuộc hội ngộ ngượng ngùng nhưng cần thiết.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

On his way to the office, John stopped ________ a big breakfast at his favourite restaurant.    

enjoying

enjoy

to enjoy

enjoyed

Xem đáp án

C

stop V-ing: dừng hẳn làm gì

stop to V: dừng lại để làm việc gì.

=> On his way to the office, John stopped to enjoy a big breakfast at his favourite restaurant.
Dịch:Trên đường đến văn phòng, John dừng lại để thưởng thức bữa sáng thịnh soạn tại nhà hàng yêu thích của mình.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

During the financial crisis, many families have difficulty ________ ends meet.    

to make

making

made

makes

Xem đáp án

B

Cấu trúc: have difficulty + V-ing: gặp khó khăn trong việc làm gì

=> During the financial crisis, many families have difficulty making ends meet.
Dịch: Trong khủng hoảng tài chính, nhiều gia đình gặp khó khăn trong việc trang trải cuộc sống.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Each child tries ________ who they are as an individual and wants to show they are separate from their sibling(s).    

define

to define

defining

defined

Xem đáp án

B

try V-ing: thử làm gì

try to V:cố gắng làm gì.
=> Each child tries to define who they are as an individual and wants to show they are separate from their sibling(s).

Dịch: Mỗi đứa trẻ đều cố gắng xác định mình là ai và muốn thể hiện mình khác biệt với anh chị em của mình.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

When ________ doubt about your own ability, talk to your mentor for advice and motivation.    

under

beyond

off

in

Xem đáp án

 D

in doubt:đang nghi ngờ.

=> When in doubt about your own ability, talk to your mentor for advice and motivation.
Dịch:Khi bạn nghi ngờ khả năng của bản thân, hãy nói chuyện với người hướng dẫn của bạn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

We were all under the ________ that Mom was preparing for a European trip. So we were all taken aback when she said the destination would be Australia.   

doubt

interest

impression

belief

Xem đáp án

C

A. doubt: sự nghi ngờ

B. interest: sự hứng thú

C. impression: ấn tượng

D. belief: niềm tin

under the impression that... = tưởng rằng.

=> We were all under the impression that Mom was preparing for a European trip. So we were all taken aback when she said the destination would be Australia.

Dịch: Chúng tôi đều nghĩ mẹ đang chuẩn bị cho một chuyến đi châu Âu. Vậy nên, tất cả đều ngạc nhiên khi mẹ nói điểm đến sẽ là Úc.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s not you that is ________. John was the one that booked the flight, and he chose the wrong destination.    

by mistake

at fault

in charge

under pressure

Xem đáp án

B

A. by mistake:  do nhầm lẫn

B. at fault: có lỗi, chịu trách nhiệm về lỗi sai

C. in charge: đang phụ trách, chịu trách nhiệm

D. under pressure: chịu áp lực

=> It’s not you that is at fault. John was the one that booked the flight, and he chose the wrong destination.
Dịch: Không phải lỗi của bạn. John là người đã đặt chuyến bay, nhưng anh ấy đã chọn sai điểm đến.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nobody ever bothers to report being pickpocketed. They think the police are too busy to deal with such ________ crimes.    

junior

small

little

petty

Xem đáp án

D

A. junior: cấp dưới, trẻ hơn

B. small: nhỏ

C. little: nhỏ

D. petty crime/theft là cụm từ chính xác để chỉ các tội phạm nhỏ, vặt vãnh, không nghiêm trọng.

=> Nobody ever bothers to report being pickpocketed. They think the police are too busy to deal with such petty crimes.

Dịch: Chẳng ai buồn báo cáo việc bị móc túi cả. Họ nghĩ cảnh sát quá bận rộn để xử lý những tội phạm vặt vãnh như vậy.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

In stressful situation, your brain sends alarm ________ to your body, causing your heart to beat faster and your muscles to tense.   

commands

transmissions

orders

signals

Xem đáp án

D

A. commands: lệnh, mệnh lệnh.

B. transmissions:  sự truyền tải (dữ liệu, sóng), nhưng không phải là từ phổ biến nhất cho thông tin từ não.

C. orders: các mệnh lệnh

D. signals: tín hiệu => phù hợp mô tả cách não bộ giao tiếp với cơ thể trong các phản ứng sinh học.

=> In stressful situation, your brain sends alarm signals to your body, causing your heart to beat faster and your muscles to tense.
Dịch: Trong tình huống căng thẳng, não bạn sẽ gửi tín hiệu báo động đến cơ thể, khiến tim bạn đập nhanh hơn và cơ bắp căng cứng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Crime rates in 2 cities have been falling at a similar ________.     

speed

figure

pace

rate

Xem đáp án

D

A. speed: tốc độ di chuyển.

B. figure: con số, số liệu.

C. pace: tốc độ (thường dùng cho bước chân, tiến độ).

D. rate: tỷ lệ, tốc độ thay đổi (đặc biệt trong thống kê, kinh tế).

“falling at a similar rate” = giảm với tốc độ tương tự.

=> Crime rates in 2 cities have been falling at a similar rate.

Dịch: Tỷ lệ tội phạm ở 2 thành phố đang giảm với tốc độ tương tự.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

After 5 successive failures, she is now ________, not wanting to put in any more efforts.    

down in the dumps

in two minds

green with envy

over the moon

Xem đáp án

A

A. down in the dumps: rất buồn bã, chán nản

B. in two minds: phân vân, do dự

C. green with envy: rất ghen tị

D. over the moon: rất vui sướng

=> After 5 successive failures, she is now down in the dumps, not wanting to put in any more efforts.
Dịch: Sau 5 lần thất bại liên tiếp, cô ấy giờ rất chán nản và không muốn cố gắng nữa.