Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Part 1: Listening
16 câu hỏi
Listen to an interview with Janice Barber and choose the correct answers.
Which of the following information about Janice Barber or her column does the presenter provide at the start of the interview?
She started writing her current column almost ten years ago.
Her column is published regularly.
She has worked as an interviewer on a breakfast show.
Her column is published online.
C
Dịch: Người dẫn chương trình cung cấp thông tin nào sau đây về Janice Barber hoặc chuyên mục của cô ấy khi bắt đầu cuộc phỏng vấn?
A. Cô ấy bắt đầu viết chuyên mục hiện tại của mình cách đây gần mười năm.
B. Chuyên mục của cô ấy được xuất bản thường xuyên.
C. Cô ấy đã làm người phỏng vấn trong một chương trình phát sóng buổi sáng.
D. Chuyên mục của cô ấy được xuất bản trực tuyến.
Thông tin: For over a decade, Janice has been interviewing the rich and famous for her column ‘A Day In The Life’, which appears in Celebrity Magazine every month. (Trong hơn một thập kỷ, Janice đã phỏng vấn những người giàu có và nổi tiếng cho chuyên mục 'Một ngày trong cuộc sống', xuất hiện trên tạp chí Celebrity Magazine hàng tháng.)
What does Janice say about arranging interviews with celebrities fifty years ago?
Even the biggest of stars could be contacted directly.
Only the biggest stars employed a publicist.
The only way of contacting them was by phone.
It used to be easier to make direct contact in most cases.
D
Dịch: Janice nói gì về việc sắp xếp phỏng vấn với những người nổi tiếng cách đây năm mươi năm?
A. Ngay cả những ngôi sao lớn nhất cũng có thể được liên hệ trực tiếp.
B. Chỉ những ngôi sao lớn nhất mới thuê một người phụ trách quan hệ công chúng.
C. Cách duy nhất để liên hệ với họ là qua điện thoại.
D. Trước đây, việc liên hệ trực tiếp dễ dàng hơn trong hầu hết các trường hợp.
Thông tin: "fifty years ago, you could look up celebrities in the phone book, and call for a chat” […] "Back then, it was only Hollywood megastars... who were difficult to contact" ("năm mươi năm trước, bạn có thể tra cứu tên người nổi tiếng trong danh bạ điện thoại và gọi điện để trò chuyện" […] "Hồi đó, chỉ có những siêu sao Hollywood... mới khó liên lạc").
Which of the following advantages of working for a major magazine does Janice not mention?
It enables her to get help from people working at the magazine.
The publicists recognise the magazine’s name.
Well-known celebrities feel more comfortable being interviewed by her.
Publicists are much more likely to answer her calls when she rings.
C
Dịch: Janice không đề cập đến lợi ích nào sau đây khi làm việc cho một tạp chí lớn?
A. Nó cho phép cô ấy nhận được sự giúp đỡ từ những người làm việc tại tạp chí.
B. Những người phụ trách quan hệ công chúng nhận ra tên của tạp chí.
C. Những người nổi tiếng cảm thấy thoải mái hơn khi được cô ấy phỏng vấn.
D. Những người phụ trách quan hệ công chúng có nhiều khả năng trả lời cuộc gọi của cô ấy hơn khi cô ấy gọi điện.
Thông tin: Working for a major magazine, as I do, means I don’t have any problems. The magazine editor, or her PA, supplies me with contact information, and, as Celebrity Magazine is well-known, I generally get through. (Làm việc cho một tạp chí lớn như tôi đang làm đồng nghĩa với việc tôi không gặp khó khăn gì. Biên tập viên của tạp chí, hoặc trợ lý của cô ấy, cung cấp cho tôi thông tin liên lạc, và vì tạp chí Celebrity khá nổi tiếng nên tôi thường liên lạc được.)
→ Đáp án C không được đề cập trong hội thoại. Janice chỉ nói về publicists và quá trình liên hệ, không nhắc gì về việc cảm giác của các ngôi sao khi được phỏng vấn bởi cô.
What does Janice say about when and why actors want to do interviews?
They are most likely to be free for an interview while making a film.
They are often desperate to talk about any projects just completed.
They tend to prefer interviews with local papers or radio stations.
They prefer to get in touch with reporters rather than be contacted.
B
Dịch: Janice nói gì về thời điểm và lý do tại sao các diễn viên muốn thực hiện phỏng vấn?
A. Họ có khả năng rảnh để phỏng vấn nhất khi đang quay phim.
B. Họ thường rất mong muốn được nói về những dự án vừa mới hoàn thành.
C. Họ có xu hướng thích phỏng vấn với các tờ báo địa phương hoặc đài phát thanh hơn.
D. Họ thích chủ động liên lạc với phóng viên hơn là chờ được liên hệ.
Thông tin: An actor who has just finished filming, for example, is keen to be interviewed because they need all the publicity they can get, so their publicist will be desperately trying to arrange as many things as possible. (Một diễn viên vừa quay xong phim, chẳng hạn, thường rất mong muốn được phỏng vấn vì họ cần càng nhiều sự chú ý công chúng càng tốt, nên người đại diện của họ sẽ cố gắng sắp xếp càng nhiều buổi phỏng vấn càng tốt.)
What does Janice say about publicists and their role?
They are generally polite, but insistent about what they want from reporters.
They are likely to refuse interviews more often than not.
They are known to ask awkward questions which are very hard to answer.
They want to know what sort of questions interviewers intend to ask.
D
Dịch: Janice nói gì về những người đại diện truyền thông (publicists) và vai trò của họ?
A. Họ nhìn chung khá lịch sự, nhưng kiên quyết về những gì họ muốn từ phóng viên.
B. Họ thường hay từ chối phỏng vấn.
C. Họ được biết đến là hay đặt những câu hỏi khó xử và rất khó trả lời.
D. Họ muốn biết loại câu hỏi mà người phỏng vấn định hỏi.
Thông tin: It’s their job to make sure you aren’t going to ask any awkward questions. So, they’ll really interrogate you to find out what you aim to ask… (Công việc của họ là đảm bảo bạn sẽ không hỏi những câu hỏi khó xử. Vì vậy, họ sẽ chất vấn bạn kỹ lưỡng để biết bạn định hỏi điều gì.)
Nội dung bài nghe:
Presenter Today’s guest on the Breakfast Show is Janice Barber. For over a decade, Janice has been interviewing the rich and famous for her column ‘A Day In The Life’, which appears in Celebrity Magazine every month. Welcome to the programme, Janice.
Janice Hello.
Presenter Well, what I’d like to ask you is how you go about getting an interview with a star in the first place. I mean, is it easy?
Janice Well, no, not nowadays, anyway. Actually, there was a time, fifty years ago, when you could look up celebrities in the phone book, and call for a chat. Back then, it was only Hollywood megastars, you know, the really big names, who were difficult to contact. It’s all changed now, though. Even a minor celebrity will have a publicist, and that’s where you have to start, with a call to a publicist.
Presenter And is it hard to get to talk to them?
Janice It depends where you work, to be honest. Working for a major magazine, as I do, means I don’t have any problems. The magazine editor, or her PA, supplies me with contact information, and, as Celebrity Magazine is well-known, I generally get through. Of course, if you’re inexperienced, it’s harder. Not only might you have to do a bit of research on the internet to find out which publicist to call, but you might just find you’re put on hold or told that so-and-so is out of town. If they don’t know who you are, they don’t always want to talk.
Presenter That must be frustrating.
Janice Well, it is, but it doesn’t mean you shouldn’t try. There’s always a chance, even if you work for a small radio station or local paper. An actor who has just finished filming, for example, is keen to be interviewed because they need all the publicity they can get, so their publicist will be desperately trying to arrange as many things as possible. It’s a good idea to find out which celebrities have recently done something they want to publicise. Just don’t try getting in touch with them when they’re on holiday.
Presenter Sounds like good advice.
Janice Well, the best advice is to be persistent and polite with a publicist, and clear about why you want an interview with one of their clients. It’s their job to make sure you aren’t going to ask any awkward questions. So, they’ll really interrogate you to find out what you aim to ask, and you may have to just smile and say thanks if they refuse.
Presenter OK. So, to get that interview, you need to be good at answering questions.
Janice I guess so.
Presenter Well, thanks Janice.
Dịch bài nghe:
Người dẫn chương trình: Khách mời hôm nay trong Chương trình Bữa sáng là Janice Barber. Trong hơn một thập kỷ qua, Janice đã phỏng vấn những người giàu có và nổi tiếng cho chuyên mục “Một ngày trong cuộc đời” của cô, được đăng hàng tháng trên tạp chí Celebrity Magazine. Chào mừng bạn đến với chương trình, Janice.
Janice: Chào bạn.
Người dẫn chương trình: Vâng, điều tôi muốn hỏi là: làm sao bạn tiếp cận để có được một buổi phỏng vấn với một ngôi sao ngay từ đầu? Ý tôi là, việc đó có dễ không?
Janice: À, không, ít nhất là ngày nay thì không dễ. Thực ra, đã từng có thời, khoảng năm mươi năm trước, bạn có thể tìm số điện thoại của người nổi tiếng trong danh bạ và gọi điện trò chuyện với họ. Khi đó, chỉ có những siêu sao Hollywood, bạn biết đấy, những tên tuổi thực sự lớn — mới là những người khó liên hệ. Nhưng giờ thì mọi thứ đã thay đổi. Ngay cả một người nổi tiếng hạng thường cũng có người đại diện truyền thông, và bạn phải bắt đầu từ đó bằng cách gọi cho người đại diện.
Người dẫn chương trình: Vậy có khó để nói chuyện được với họ không?
Janice: Thật ra thì còn tùy vào bạn làm việc ở đâu. Làm cho một tạp chí lớn như tôi thì tôi không gặp vấn đề gì. Biên tập viên hoặc trợ lý của cô ấy sẽ cung cấp cho tôi thông tin liên hệ, và vì Celebrity Magazine khá nổi tiếng, nên tôi thường liên lạc được. Tất nhiên, nếu bạn là người chưa có kinh nghiệm thì sẽ khó hơn. Không những bạn phải tự tìm hiểu trên mạng để biết cần gọi cho người đại diện nào, mà bạn còn có thể bị cho chờ máy hoặc được bảo rằng người đó hiện đang đi vắng. Nếu họ không biết bạn là ai, họ thường không muốn nói chuyện.
Người dẫn chương trình: Thật là khó chịu nhỉ.
Janice: Đúng vậy, nhưng điều đó không có nghĩa là bạn không nên thử. Luôn luôn có cơ hội, ngay cả khi bạn làm cho một đài phát thanh nhỏ hay một tờ báo địa phương. Ví dụ, một diễn viên vừa hoàn thành quay phim sẽ rất muốn được phỏng vấn vì họ cần càng nhiều sự chú ý của công chúng càng tốt, nên người đại diện của họ sẽ cố gắng sắp xếp càng nhiều buổi phỏng vấn càng tốt. Tốt nhất là bạn nên tìm hiểu xem những người nổi tiếng nào vừa mới hoàn thành một dự án mà họ muốn quảng bá. Chỉ cần đừng cố liên hệ khi họ đang đi nghỉ mát.
Người dẫn chương trình: Nghe có vẻ là lời khuyên hay đấy.
Janice: Vâng, lời khuyên tốt nhất là hãy kiên trì và lịch sự với người đại diện, và nói rõ lý do bạn muốn phỏng vấn khách hàng của họ. Công việc của họ là đảm bảo rằng bạn sẽ không đặt ra những câu hỏi khó xử. Vì vậy, họ sẽ “hỏi cung” bạn kỹ càng để biết bạn định hỏi những gì, và nếu họ từ chối thì bạn chỉ còn cách mỉm cười và nói cảm ơn.
Người dẫn chương trình: Vậy thì, để có được buổi phỏng vấn đó, bạn cần giỏi trả lời câu hỏi trước đã.
Janice: Chắc vậy rồi.
Người dẫn chương trình: Cảm ơn bạn, Janice.
For each question, choose the correct answer.
You will hear two friends talking about a family visit to a cafe.
What did the girl’s mother like best?
the apple juice
the pictures hanging on the walls
the cake along with her drink
C
Dịch: Mẹ của cô gái thích nhất điều gì?
A. nước táo
B. những bức tranh treo trên tường
C. chiếc bánh cùng với đồ uống của bà
Thông tin:
Boy: […] How was your mother’s hot chocolate?
Girl: It was lovely especially with all the cream they put on top and the cake was fantastic. It was really delicious.
Dịch:
Cậu bé: […] Sôcôla nóng của mẹ bạn thế nào?
Cô bé: Nó rất ngon, đặc biệt là với tất cả kem họ cho lên trên và bánh thì tuyệt vời. Nó thực sự ngon.
Nội dung bài nghe:
You will hear two friends talking about a family visit to a cafe.
Boy: I really enjoyed that. It’s much nicer than the old cafe in town. The apple juice was great. How was your mother’s hot chocolate?
Girl: It was lovely especially with all the cream they put on top and the cake was fantastic. It was really delicious.
Boy: I realised that when she had a second piece. I don’t think she is sticking to her diet today, do you?
Girl: No, but she deserves a day off after such a difficult week, I have to say. Anyway, the pictures on the wall were a bit strange though.
Boy: Do you think so? My father and I really liked them. I guess they were a bit too modern for your liking, weren’t they?
Dịch bài nghe:
Hai người bạn nói chuyện về việc đi quán cà phê với gia đình.
Cậu bé: Tớ thật sự rất thích. Nó dễ chịu hơn hẳn so với quán cũ trong thị trấn. Nước táo thì tuyệt. Còn sô-cô-la nóng của mẹ cậu thì sao?
Cô bé: Nó rất ngon, đặc biệt là với lớp kem phủ bên trên, và cái bánh thì tuyệt vời. Thật sự rất ngon.
Cậu bé: Tớ đã nhận ra điều đó khi mẹ cậu ăn miếng thứ hai. Tớ không nghĩ hôm nay mẹ cậu còn theo chế độ ăn kiêng nữa, đúng không?
Cô bé: Không đâu, nhưng phải nói là mẹ xứng đáng có một ngày nghỉ sau một tuần quá vất vả. Dù sao thì, những bức tranh treo tường trông hơi kỳ lạ đấy.
Cậu bé: Cậu nghĩ thế à? Bố tớ và tớ rất thích chúng. Tớ đoán là chúng hơi hiện đại quá so với gu của cậu, đúng không?
You will hear a boy talking about his big brother learning to drive.
How did the boy’s brother feel about his first lesson?
quite nervous as he was afraid of crashing
excited to have the chance to get around on his own
bored as he already knew how to drive
B
Dịch: Anh trai của cậu bé cảm thấy thế nào về bài học đầu tiên của mình?
A. khá lo lắng vì sợ bị tai nạn
B. phấn khích khi có cơ hội tự mình đi lại
C. chán vì đã biết lái xe
Thông tin: He can’t wait to drive as it’s so boring waiting for our parents to drive him to places all the time. Sometimes he wants to go somewhere and he can’t because either he can’t get there or he can’t get home again after. (Cậu ấy nóng lòng được tự lái xe vì việc lúc nào cũng phải chờ bố mẹ chở đi chở về thật chán. Đôi khi cậu ấy muốn đi đâu đó nhưng lại không thể, vì hoặc là không có cách nào đến đó, hoặc là không có cách nào quay về.)
Nội dung bài nghe:
You will hear a boy talking about his big brother learning to drive.
Girl: How did your big brother’s driving lesson go? He must have been really nervous.
Boy: He wasn’t really. He can’t wait to drive as it’s so boring waiting for our parents to drive him to places all the time. Sometimes he wants to go somewhere and he can’t because either he can’t get there or he can’t get home again after.
Girl: Wasn’t he worried he might crash the car or that someone might crash into him?
Boy: No. He was too exciting to be worried. In fact, it was great fun. This is the start of a new part of his life … Freedom to do what he wants at last! I also want to learn to drive as soon as I finish school.
Dịch bài nghe:
Cậu bé kể về anh trai đang học lái xe.
Cô bé: Buổi học lái xe của anh cậu thế nào? Chắc là anh ấy lo lắng lắm?
Cậu bé: Không hề. Anh ấy không thể chờ được để được tự lái xe vì phải chờ bố mẹ đưa đi chỗ này chỗ kia suốt thì chán lắm. Đôi khi anh ấy muốn đi đâu đó mà không đi được, vì hoặc là không có cách để đến nơi, hoặc là không có cách về nhà.
Cô bé: Anh ấy không lo sẽ bị tai nạn à, hoặc ai đó sẽ tông vào mình?
Cậu bé: Không. Anh ấy quá phấn khích nên chẳng lo gì cả. Thật ra thì buổi học rất vui. Đây là khởi đầu cho một giai đoạn mới trong cuộc sống của anh ấy... Cuối cùng cũng có được sự tự do! Tớ cũng muốn học lái xe ngay khi học xong.
You will hear two friends talking about getting a Saturday job.
The girl thinks that _________.
it’s a good idea to look for a job.
they would both be too tired.
they should take any job they can get.
B
Dịch: Cô gái nghĩa rằng__________.
A. Tìm việc là một ý tưởng hay.
B. Cả hai sẽ quá mệt mỏi.
C. Họ nên nhận bất kỳ công việc nào mà họ có thể kiếm được.
Thông tin:
Boy:We need to do something about getting a Saturday job, don’t we? I’ve had enough of not having any money and asking my parents all the time.
Girl: Me too, but we need to be careful that we don’t get jobs that make us too tired to do our school work. (Tôi cũng vậy, nhưng chúng ta cần phải cẩn thận để không nhận những công việc khiến chúng ta quá mệt mỏi để có thể làm bài tập về nhà.)
→ Cô ấy lo lắng việc quá mệt có thể ảnh hưởng đến việc học.
→ Cô không đồng ý với việc nhận bất kỳ công việc nào, cũng không nói đơn giản rằng tìm việc là ý hay, mà cô nhấn mạnh đến việc phải chọn việc sao cho không ảnh hưởng sức khỏe và học tập.
Nội dung bài nghe:
You will hear two friends talking about getting a Saturday job.
Boy: We need to do something about getting a Saturday job, don’t we? I’ve had enough of not having any money and asking my parents all the time whenever I want to buy something.
Girl: Me too, but we need to be careful that we don’t get jobs that make us too tired to do our school work.
Boy: Right!
Girl: Let’s look at shop work because then we will be in the warm and the hours aren’t too long.
Boy: Good idea. We can look online to find a job. There must be lots of jobs out there if we look hard enough.
Girl: Well, let’s get started then. I’ll get my laptop.
Dịch bài nghe:
Hai người bạn bàn chuyện tìm việc làm vào thứ Bảy
Cậu bé: Chúng ta nên làm gì đó để kiếm một công việc thứ Bảy nhỉ? Tớ chán cảnh lúc nào cũng phải xin tiền bố mẹ mỗi khi muốn mua gì rồi.
Cô bé: Tớ cũng vậy, nhưng ta phải cẩn thận kẻo công việc khiến ta mệt đến mức không học nổi.
Cậu bé: Đúng vậy!
Cô bé: Mình nên tìm công việc bán hàng trong cửa hàng, như vậy sẽ ấm áp và thời gian làm việc không quá dài.
Cậu bé: Ý hay đấy. Mình có thể tìm trên mạng. Chắc chắn sẽ có rất nhiều việc nếu mình chịu khó tìm.
Cô bé: Vậy bắt đầu thôi. Tớ sẽ lấy laptop.
You will hear two friends talking about a film they have seen.
What do they agree on?
The film was better than they had expected.
The characters were not believable.
There should have been less action.
B
Dịch: Họ đồng ý về điều gì?
A. Bộ phim hay hơn họ mong đợi.
B. Các nhân vật không chân thật.
C. Nên có ít cảnh hành động hơn.
Thông tin:
Boy: […] It did the plenty of action which I liked but the characters were not very realistic. There is no way the policeman would have behaved the way he did. (Bộ phim có nhiều cảnh hành động, điều đó thì tớ thích, nhưng các nhân vật thì không chân thực cho lắm. Không đời nào một viên cảnh sát lại cư xử như thế.)
Girl: Yes, I have to agree with you there. No one would behave like that in real life. And when the woman saw the criminal, she didn’t even seem scared. (Ừ, tớ cũng đồng ý với cậu chỗ đó. Không ai ngoài đời lại cư xử như vậy. Và khi người phụ nữ nhìn thấy tên tội phạm, cô ấy thậm chí còn không có vẻ sợ hãi.)
Nội dung bài nghe:
You will hear two friends talking about a film they have seen.
Girl: I was disappointed by that film. It seemed to go on forever. I’m surprised because the reviews were really good and other people seemed to like it.
Boy: I know what you mean. It did the plenty of action which I liked but the characters were not very realistic. There is no way the policeman would have behaved the way he did.
Girl: Yes, I have to agree with you there. No one would behave like that in real life. And when the woman saw the criminal, she didn’t even seem scared.
Boy: Let’s see a comedy next time.
Dịch bài nghe:
Hai người bạn bàn về một bộ phim họ vừa xem.
Cô bé: Tớ thấy thất vọng về bộ phim đó. Cảm giác nó kéo dài mãi không dứt. Tớ ngạc nhiên vì các bài đánh giá đều rất tốt và nhiều người có vẻ thích nó.
Cậu bé: Tớ hiểu ý cậu. Bộ phim có khá nhiều cảnh hành động – điều mà tớ thích – nhưng các nhân vật thì không chân thực chút nào. Không đời nào cảnh sát lại hành động như vậy.
Cô bé: Ừ, tớ đồng ý với cậu chỗ đó. Không ai ngoài đời lại cư xử như vậy. Và khi người phụ nữ thấy tội phạm, cô ấy thậm chí còn chẳng tỏ ra sợ hãi.
Cậu bé: Lần sau đi xem phim hài nhé.
You will hear a boy telling his friend about a school trip to a museum.
How did he feel about it?
He would be willing to visit it again soon.
He thought it was a waste of time.
It was more interesting than he had expected.
C
Dịch: Cậu ấy cảm thấy thế nào về điều đó?
A. Cậu ấy sẵn sàng quay lại đó sớm.
B. Cậu ấy nghĩ rằng đó là một sự lãng phí thời gian.
C. Nó thú vị hơn những gì cậu ấy đã mong đợi.
Thông tin:
Girl: Really? But I thought you didn’t want to go. You weren’t at all keen on going last week. (Thật sao? Nhưng tớ tưởng cậu không muốn đi mà. Tuần trước cậu hoàn toàn không hứng thú với việc đi chút nào.)
Boy: I didn’t but there was some interesting stuff there. I hadn’t realised how big the museum was either. Having said that, I wouldn’t really want to go again but I’m glad I went. (Ừ, đúng là tớ không muốn, nhưng ở đó có vài thứ khá thú vị. Tớ cũng không nhận ra là bảo tàng đó lớn đến thế. Tuy vậy, tớ cũng không thực sự muốn quay lại lần nữa, nhưng tớ thấy vui vì đã đi rồi.)
Nội dung bài nghe:
You will hear a boy telling his friend about a school trip to a museum.
Girl: How was the trip to the museum? Was it a bit boring?
Boy: Well surprisingly, I had a great time. There was a fantastic natural history exhibition with huge dinosaurs. Also the space rooms were great. You could sit in a space rocket and watch videos of the planets and stars.
Girl: Really? But I thought you didn’t want to go. You weren’t at all keen on going last week.
Boy: I didn’t but there was some interesting stuff there. I hadn’t realised how big the museum was either. Having said that, I wouldn’t really want to go again but I’m glad I went.
Dịch bài nghe:
Cậu bé kể về chuyến đi đến bảo tàng cùng trường.
Cô bé: Chuyến đi đến bảo tàng thế nào? Có chán không?
Cậu bé: Bất ngờ là tớ đã có khoảng thời gian tuyệt vời. Có một triển lãm lịch sử tự nhiên rất tuyệt với những con khủng long khổng lồ. Ngoài ra còn có các phòng về không gian rất hay. Mình có thể ngồi trong tàu vũ trụ và xem video về các hành tinh và các vì sao.
Cô bé: Thật sao? Nhưng tớ tưởng cậu không muốn đi mà. Tuần trước cậu đâu có hứng thú.
Cậu bé: Đúng là tớ không muốn đi, nhưng có vài thứ ở đó khá thú vị. Tớ cũng không nghĩ bảo tàng lại to như vậy. Dù nói vậy, tớ cũng không thực sự muốn quay lại, nhưng tớ rất vui vì đã đi.
You will hear two friends talking about a new teacher.
They think the new teacher is _________.
more interesting than the rest of the teachers.
funny and never gives them any homework.
too serious sometimes.
A
Dịch: Họ nghĩ giáo viên mới thì _________.
A. thú vị hơn những giáo viên còn lại.
B. hài hước và không bao giờ giao bài tập về nhà cho họ.
C. đôi khi quá nghiêm túc.
Thông tin: Girl: I agree. She really brings the lessons to life. She’s not like the other teachers. (Cô gái: Tớ đồng ý. Cô ấy thực sự làm cho bài học trở nên sống động. Cô ấy không giống như những giáo viên khác.)
Nội dung bài nghe:
You will hear two friends talking about a new teacher.
Girl: So what do you think about the new English teacher?
Boy: Well, it’s funny because I didn’t like her at first but actually I’m enjoying her lessons now. English isn’t my favourite subject but I like it more than I used to.
Girl: I agree. She really brings the lessons to life. She’s not like the other teachers.
Boy: Yes and she’s not too serious but she keeps us all under control. So far she hasn’t given us too much homework either and that’s always a good thing.
Dịch bài nghe:
Hai người bạn nói về giáo viên tiếng Anh mới.
Cô bé: Vậy cậu thấy giáo viên tiếng Anh mới thế nào?
Cậu bé: Cũng buồn cười thật. Ban đầu tớ không thích cô ấy, nhưng bây giờ thì tớ lại thấy thích các tiết học của cô. Mặc dù tiếng Anh không phải là môn tớ thích, nhưng giờ thì tớ thấy thích hơn trước rồi.
Cô bé: Tớ đồng ý. Cô ấy khiến tiết học trở nên sống động. Cô không giống các giáo viên khác.
Cậu bé: Ừ, cô ấy không quá nghiêm khắc nhưng vẫn kiểm soát được lớp. Đến giờ thì cô ấy cũng chưa cho nhiều bài tập về nhà, mà điều đó thì luôn luôn tốt.
Listen to four people talking about their first day at a new school. Match the speakers (1–4) with the sentences (A–E). There is one extra sentence.
A Speaker ___ appeared miserable to other people on their first day.
B Speaker ___ was bullied on their first day at school.
C Speaker ___ had help from a teacher before starting at a new school.
D Speaker ___ is good at looking upbeat and positive.
E Speaker ___ had problems making friends at first.
A
A. Not matched
B
B. Speaker 2 (bị bắt nạt trong ngày đầu tiên ở trường)
Thông tin: Just as I was about to sit down, some kid put his bag on the chair and laughed. It was horrible. (Ngay khi tôi sắp ngồi xuống, một đứa trẻ đặt cặp lên ghế và cười phá lên. Thật kinh khủng.)
C
C. Speaker 1 (nhận được sự giúp đỡ từ giáo viên trước khi bắt đầu học.)
Thông tin: A teacher showed me round, and I got to find out where the classrooms were.
(Một giáo viên dẫn tôi đi tham quan và tôi được biết các lớp học ở đâu.)
D
D. Speaker 3 (có khả năng thể hiện sự lạc quan và tích cực)
Thông tin: If, like me, on my first day, you really have no idea which class you’re supposed to be in, try not to look down in the dumps. That’s always been one of my strengths, and something I managed to pull off all those years ago on my first day.
(Nếu, giống như tôi, vào ngày đầu tiên, bạn thực sự không biết mình sẽ học lớp nào, thì hãy cố gắng đừng nản lòng. Đó luôn là một trong những điểm mạnh của tôi, và tôi đã cố gắng thực hiện điều đó nhiều năm trước, ngay trong ngày đầu tiên.)
E
E. Speaker 4 (ban đầu thì có vấn đề về việc kết bạn)
Thông tin: They all thought I was really bitter, and it took me ages to get to know anyone.
(Tất cả mọi người đều nghĩ tôi thực sự cay đắng và phải mất rất lâu tôi mới có thể hiểu được bất kỳ ai.)
Nội dung bài nghe:
1 Starting at a new school was nowhere near as bad as I thought it would be. I hated the idea of being the new kid, with no friends, having to talk to people I didn’t know, feeling on edge. Fortunately for me, though, my first day was right at the start of the school year, so my parents arranged for me to visit the school a week before. A teacher showed me round, and I got to find out where the classrooms were. So, in the end, I was pretty relaxed about everything, and walked into school with a smile on my face, although, of course, I still got a bit lost. My advice? Visit the place before your first day. Try going in after school or at the weekend when there’s nobody around.
2 No-one wants to lose face on their first day, but that’s what happened to me. There I was, as nervous as anything, looking around for somewhere to sit in the dining hall, and the only place was in the middle of a crowd of people. Just as I was about to sit down, some kid put his bag on the chair and laughed. It was horrible. I’d advise any new kid to bring their lunch on the first day of school. Then they can avoid the queue and choose a seat at an empty table. It’s better to let people sit with you instead of being in the vulnerable position of asking them. I soon made friends, but I’ve never forgotten how I felt that first lunchtime at school.
3 First impressions count, and there’s no better way of making yourself a target for bullies than looking miserable or anxious or indecisive. If, like me, on my first day, you really have no idea which class you’re supposed to be in, try not to look down in the dumps. That’s always been one of my strengths, and something I managed to pull off all those years ago on my first day.
4 Being critical of your new school, or of the teachers, is a bad idea on your first day. That’s where I went wrong. I started halfway through the year, and made the mistake of thinking that everybody would think I was the coolest kid in school if I criticised everything. Remember that kids are often more attached to their school than you think and don’t want someone new telling them everything’s rubbish. They all thought I was really bitter, and it took me ages to get to know anyone.
Dịch bài nghe:
1. Bắt đầu học ở một ngôi trường mới không hề tệ như tôi đã nghĩ. Tôi từng rất ghét ý nghĩ trở thành học sinh mới, không có bạn bè, phải nói chuyện với người lạ và luôn cảm thấy lo lắng. May mắn cho tôi là ngày đầu tiên đến trường lại đúng vào thời điểm bắt đầu năm học, nên bố mẹ đã sắp xếp để tôi đến tham quan trường trước một tuần. Một giáo viên đã dẫn tôi đi tham quan, và tôi cũng đã biết được các phòng học nằm ở đâu. Vì vậy, cuối cùng tôi cảm thấy khá thoải mái với mọi thứ và bước vào trường với một nụ cười trên môi, mặc dù tất nhiên tôi vẫn bị lạc đôi chút. Lời khuyên của tôi là: hãy thử đến trường trước ngày học chính thức. Bạn có thể đi vào sau giờ học hoặc vào cuối tuần khi không có ai ở đó.
2. Không ai muốn bị mất mặt trong ngày đầu tiên đến trường, nhưng đó chính là những gì đã xảy ra với tôi. Tôi khi ấy rất lo lắng, nhìn quanh nhà ăn để tìm chỗ ngồi, và chỗ duy nhất còn lại là giữa một nhóm đông người. Vừa lúc tôi chuẩn bị ngồi xuống thì một cậu học sinh khác đặt cặp lên ghế và bật cười. Đó là một trải nghiệm tồi tệ. Tôi khuyên những học sinh mới nên mang theo cơm trưa trong ngày đầu tiên. Như vậy, bạn có thể tránh xếp hàng và chọn chỗ ngồi ở một bàn trống. Sẽ tốt hơn nếu để người khác đến ngồi cùng bạn, thay vì bạn phải đi xin chỗ – một tình huống khiến bạn dễ cảm thấy tổn thương. Tôi đã sớm kết bạn, nhưng tôi sẽ không bao giờ quên cảm giác trong bữa trưa đầu tiên hôm đó.
3. Ấn tượng đầu tiên rất quan trọng, và không gì dễ khiến bạn trở thành mục tiêu bị bắt nạt hơn là trông buồn rầu, lo lắng hoặc thiếu tự tin. Nếu bạn giống tôi, trong ngày đầu tiên không biết mình phải vào lớp nào, thì cũng đừng để lộ vẻ mặt chán nản. Đó là một điểm mạnh của tôi – tôi luôn biết cách tỏ ra tích cực, và tôi đã thể hiện điều đó khá tốt vào ngày đầu tiên nhiều năm trước.
4. Chỉ trích ngôi trường mới hoặc các thầy cô giáo trong ngày đầu tiên là một sai lầm lớn – và đó chính là điều tôi đã mắc phải. Tôi bắt đầu học vào giữa năm, và tôi đã nghĩ rằng nếu tôi chê bai mọi thứ thì người ta sẽ thấy tôi thật ngầu. Nhưng thực tế là học sinh thường rất gắn bó với trường của mình, và họ không muốn một người mới đến phán xét. Mọi người đều nghĩ tôi là một người khó chịu, và tôi đã mất rất nhiều thời gian để làm quen được với ai đó.








