Đề cương ôn tập giữa kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
VII.Choose the word(s)/ phrase(s) that is the CLOSEST in meaning to the underlined word(s)/ phrase(s) in each of the following questions.
Sorghum is a brand new cash crop that can be burned as a fuel and is therefore a renewable source of energy.
inexhaustible
recyclable
green
adverse
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Renewable ~ recyclable: có thể tái chế, tái tạo
Dịch nghĩa: Sorghum là cây trồng thương mại mới có thể đốt làm nhiên liệu và do đó là nguồn năng lượng không cạn kiệt.
In Vietnam, life expectancy for both men and women has increased significantly over the last ten years.
living standard
longevity
life skill
lifeline
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Life expectancy ~ longevity: tuổi thọ
Dịch nghĩa: Ở Việt Nam, tuổi thọ của cả nam và nữ đã tăng đáng kể trong 10 năm qua.
Obesity and heart disease can be exacerbated by excessive fast-food consumption.
Being underweight
Being overweight
Child malnutrition
Famine stricken
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Obesity ~ Being overweight: thừa cân, béo phì
Dịch nghĩa: Béo phì và bệnh tim có thể bị trầm trọng hơn bởi việc tiêu thụ quá nhiều thức ăn nhanh.
When I was a child, my mother used to teach me table manners.
etiquette
rule
problem
norm
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Table manners ~ etiquette: phép lịch sự
Dịch nghĩa: Khi còn nhỏ, mẹ tôi thường dạy tôi phép tắc trên bàn ăn.
She was so happy when he got down on bended knee and popped the question.
asked her out
asked her to be on a date
asked her to give him some money
asked her to marry him
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Popped the question ~ asked her to marry him: cầu hôn
Dịch nghĩa: Cô ấy rất hạnh phúc khi anh ấy quỳ xuống cầu hôn.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
stopped
expected
finished
faced
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ɪd/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.
VIII. Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Jane found herself in conflict with her parents over her future career.
disagreement
harmony
controversy
fighting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Conflict (xung đột) >< harmony (hòa hợp)
Dịch nghĩa: Jane thấy mình mâu thuẫn với bố mẹ về nghề nghiệp tương lai.
Then the strangest thing happens - Will and Marcus strike up an unusual friendship.
cover up
give up
make up
remain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Strike up (bắt đầu) >< give up (từ bỏ)
Dịch nghĩa: Sau đó, điều kỳ lạ nhất đã xảy ra - Will và Marcus bắt đầu một tình bạn khác thường.
I look up to my father for my whole life.
depend on
disapprove
disrespect
underestimate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Look up to (tôn trọng) >< disrespect (không tôn trọng)
Dịch nghĩa: Tôi luôn ngưỡng mộ cha tôi suốt cả cuộc đời.
I discovered a website that advertised a quick and easy way to lose weight in one month.
suffer
treat
maintain
gain
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Lose (giảm) >< gain (tăng)
Dịch nghĩa: Tôi đã phát hiện một trang web quảng cáo cách giảm cân nhanh chóng và dễ dàng trong một tháng.
Before you begin your yoga practice, you should do some warm-up exercises such as stretching.
remaining
maintaining
performing
shrinking
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Stretching (giãn) >< shrinking (co lại)
Dịch nghĩa: Trước khi bắt đầu buổi tập yoga, bạn nên khởi động bằng một số bài tập như kéo giãn cơ.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
thoughtful
threaten
therefore
thin
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ð/, các đáp án còn lại phát âm là /θ/.
IX. Identify the mistake in each of the following questions.
I wash the dishes yesterday, but I have nothad the time yet to do it today.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: wash
Yesterday => thì quá khứ đơn
Do đó: wash => washed
Dịch nghĩa: Tôi rửa bát hôm qua, nhưng hôm nay tôi vẫn chưa có thời gian để làm việc đó.
The children have put away their toys butthey didn’t make their beds yet.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: didn’t make
Yet => thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (not) + Vp2
Do đó: didn’t make => haven’t made
Dịch nghĩa: Lũ trẻ đã cất đồ chơi của chúng rồi nhưng vẫn chưa dọn giường.
She spoke in a very low voice, but I canunderstand what she said a few minutes ago.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: can
Ago => thì quá khứ đơn
Do đó: can => could
Dịch nghĩa: Cô ấy nói bằng giọng rất nhỏ, nhưng tôi vẫn có thể hiểu được cô ấy vừa nói gì vài phút trước.
I haven’t played football when I was atschool but I was very good at it then.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: when
Cấu trúc: S + have/has + Vp2 + since + S + Vqk
Do đó: when => since
Dịch nghĩa: Tôi không chơi bóng đá khi còn học ở trường nhưng tôi rất giỏi môn đó khi ấy.
Without the particularly habitat, the species couldnot survive any more.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: particularly
Trước danh từ cần tính từ
Do đó: particularly => particular
Dịch nghĩa: Không có môi trường sống đặc biệt đó, loài này sẽ không thể tồn tại được nữa.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
grease
sympathy
horse
rose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /z/, các đáp án còn lại phát âm là /s/.
X. Rewrite the following sentences without changing their original meaning.
I have not met her for three years
=> The last time _________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The last time I met her was three years ago.
Cấu trúc: I have not V3... for [time] = The last time I Vp2... was [time] ago
Dịch nghĩa: Lần cuối tôi gặp cô ấy là vào ba năm trước.
This is the first time I have been abroad.
=> I _________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I have never been abroad before.
Have never Vp2 before: chưa từng làm gì trước đó
Dịch nghĩa: Tôi chưa từng đi nước ngoài trước đó.
It would not be good for your classmate to use his smartphone during the lesson.
=> Your classmate shouldn’t_________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Your classmate shouldn’t use his smartphone during the lesson.
Should (not) + Vinf: (không) nên làm gì
Dịch nghĩa: Bạn cùng lớp bạn không nên sử dụng điện thoại thông minh trong giờ học.
I have not seen her since 2000.
=> I last ______________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I last saw her in 2000.
S + last + Vqk: lần cuối làm gì
Dịch nghĩa: Tôi gặp cô ấy lần cuối vào năm 2000.
Customers are advised to check their luggage before leaving the airport.
=> Customers should________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Customers should check their luggage before leaving the airport.
Should + Vinf: nên làm gì
Dịch nghĩa: Hành khách nên kiểm tra lại hành lý trước khi rời sân bay.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
enough
plough
rough
tough
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /aʊ/, các đáp án còn lại phát âm là /ʌ/.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
believes
dreams
girls
parents
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /s/, các đáp án còn lại phát âm là /z/.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
prevent
injure
balance
suffer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 1 còn lại nhấn âm 2.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
fitness
disease
treatment
headache
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2 còn lại nhấn âm 1.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
longer
fatal
immune
careful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2 còn lại nhấn âm 1.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
infectious
essential
resistant
properly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1 còn lại nhấn âm 2.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
nutrient
vitamin
mineral
infection
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2 còn lại nhấn âm 1.
III. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
I haven’t met him again since we _________ school ten years ago.
have left
leave
left
had left
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Since + S + V (QKĐ): kể từ khi...
Dịch nghĩa: Tôi chưa gặp lại anh ấy kể từ khi chúng tôi rời trường cách đây mười năm.
We _________ them since we left school.
don’t meet
haven’t met
hasn’t met
didn’t meet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: S + have/has (not) + Vp2 + since + S + V (QKĐ)
Dịch nghĩa: Chúng tôi chưa gặp lại họ kể từ khi rời trường.
My father ____ late at work this month. He feels exhausted.
is staying
stayed
has stayed
will stay
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
This month => thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Vp2
Dịch nghĩa: Tháng này bố tôi làm việc muộn. Ông ấy cảm thấy kiệt sức.
She _________ two miles and a half, and now she feels exhausted.
will have run
was running
has run
ran
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một sự việc vừa mới xảy ra và để lại kết quả ở hiện tại: S + have/has + Vp2
Dịch nghĩa: Cô ấy đã chạy được hai dặm rưỡi và bây giờ cảm thấy kiệt sức.
He __________. What’s wrong with him?
looks so worried
looks so worriedly
is looking so worried
is looking so worriedly
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Động từ tình thái (look, seem,...) không được phép chia ở thì tiếp diễn => Loại A, B
Look + adj: trông như thế nào
Dịch nghĩa: Anh ấy trông rất lo lắng. Anh ấy bị làm sao vậy?
IV. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
I will lend you some money, but you must ____ it back to me next week.
pay
pays
to pay
paying
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Must + Vinf: phải làm gì
Dịch nghĩa: Tôi sẽ cho bạn mượn một ít tiền, nhưng bạn phải trả lại tôi vào tuần sau.
Those audiences have to ____ their tickets before entering the concert hall.
showing
show
shows
to show
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Have to + Vinf: phải làm gì
Dịch nghĩa: Những khán giả đó phải trình vé trước khi vào hội trường hòa nhạc.
This drink isn't beneficial for health. You ____ drink it too much.
should
ought to
ought not to
mustn't
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Ought not to Vinf: không nên làm gì
Dịch nghĩa: Thức uống này không tốt cho sức khỏe. Bạn không nên uống quá nhiều.
That kitten's fur ______ so soft.
looks
sounds
smells
taste
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Look + adj: trông như thế nào
Dịch nghĩa: Lông con mèo con đó trông thật mềm mại.
The room smells _____ and needs cleaning _____.
bad/immediately
badly/immediate
badly/immediately
bad/immediate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Smell + adj: có mùi gì
Bổ nghĩa cho động từ ‘cleaning’ cần trạng từ.
Dịch nghĩa: Căn phòng có mùi hôi và cần được dọn dẹp ngay lập tức.
V. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
Local authorities should find ways to limit the use of private cars and encourage city _______ to use public transport.
commuters
planners
dwellers
people
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
City dwellers: dân thành phố
Dịch nghĩa: Chính quyền địa phương nên tìm cách hạn chế việc sử dụng xe cá nhân và khuyến khích người đi lại trong thành phố sử dụng phương tiện công cộng.
Cities in poorer countries often lack basic __________. Without it, they are unable to function properly as cities.
structure
construction
infrastructure
condition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Basic infastructure: cơ sở hạ tầng cơ bản
Dịch nghĩa: Các thành phố ở các quốc gia nghèo hơn thường thiếu cơ sở hạ tầng cơ bản. Không có nó, họ không thể hoạt động đúng như một thành phố.
I was tired and couldn't concentrate ____ doing my research project properly.
on
in
of
for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Concentrate on Ving/N: tập trung
Dịch nghĩa: Tôi mệt và không thể tập trung vào việc làm dự án nghiên cứu của mình một cách đúng đắn.
Living in three- or four-generational families, commonly referred to as "___ families," has both benefits and drawbacks.
single-parent
extended
nuclear
crowded
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Extended family: gia đình nhiều thế hệ
Dịch nghĩa: Sống trong gia đình ba hoặc bốn thế hệ, thường được gọi là "gia đình mở rộng", có cả lợi ích và bất lợi.
After graduating from university, I want to ____ my father's footsteps.
follow in
succeed in
go after
keep up
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Follow in sb’s footsteps: đi theo, tiếp bước ai
Dịch nghĩa: Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi muốn nối bước cha tôi.
VI. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
I like working __________ in the gym.
up
on
over
out
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Work out: tập thể dục
Dịch nghĩa: Tôi thích tập luyện trong phòng gym.
Watching too much television is not good _______ your eyes.
at
for
with
to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: for
Be (not) good for sb/sth: (không) tốt cho ai/cái gì
Dịch nghĩa: Xem quá nhiều tivi không tốt cho mắt bạn.
About 50,000 bicyclists suffer _________serious head injuries each year.
on
from
at
about
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Suffer from: trải qua, chịu đựng
Dịch nghĩa: Khoảng 50.000 người đi xe đạp bị chấn thương đầu nghiêm trọng mỗi năm.
Some can cause ___________ diseases such as tuberculosis and food poisoning.
infect
infection
infectious
infectiously
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘diseases’ cần tính từ.
Dịch nghĩa: Một số bệnh có thể gây ra các căn bệnh truyền nhiễm như lao và ngộ độc thực phẩm.
Remember that even simple _________ changes can boost our immune system.
diet
dietary
dieting
diets
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sau tính từ ‘simple’ cần danh từ, động từ ‘changes’ có ‘s’ => chủ ngữ số ít
Dịch nghĩa: Hãy nhớ rằng ngay cả những thay đổi ăn uống đơn giản cũng có thể tăng cường hệ miễn dịch của chúng ta.



