Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
VI. Read the following text and choose the best answer to fill in the blanks.
Coal, oil, and natural gas supply modern civilization (1) __________ most of its power. However, not only are supplies of these fuels limited, but they are a major source of pollution. If the energy demands of the future are to be met without seriously harming the environment, existing (2) __________ energy sources must be improved or further explored and developed. These include nuclear, water, solar, wind, and geothermal power, as well as energy from new, (3) __________ types of fuels. Each of these alternatives, (4) __________, has advantages and disadvantages.
Nuclear power plants efficiently produce large amounts of electricity without polluting the atmosphere; however, they are costly to build and maintain, and they pose the daunting problem of (5) __________ to do with nuclear wastes. Hydroelectric power is inexpensive and environmentally safe, but impractical for communities located far from moving water. Harnessing energy from tides and waves has similar drawbacks. Solar power holds great promise for the future but methods of collecting and – concentrating sunlight are as yet inefficient as are methods of harnessing wind power.
Coal, oil, and natural gas supply modern civilization (1) __________ most of its power.
on
for
with
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Supply sb/sth with sth: cung cấp cho ai cái gì
Dịch nghĩa: Than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên cung cấp phần lớn năng lượng cho nền văn minh hiện đại.
If the energy demands of the future are to be met without seriously harming the environment, existing (2) __________ energy sources must be improved or further explored and developed.
available
alternative
man-made
natural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trước danh từ cần một tính từ.
Dịch nghĩa: Nếu nhu cầu năng lượng trong tương lai cần được đáp ứng mà không gây hại nghiêm trọng đến môi trường, thì các nguồn năng lượng thay thế hiện tại cần được cải tiến hoặc tiếp tục được khám phá và phát triển.
These include nuclear, water, solar, wind, and geothermal power, as well as energy from new, (3) __________ types of fuels.
non-polluting
pollution
polluted
polluting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. non-polluting (adj): không gây ô nhiễm
B. pollution (n): sự ô nhiễm
C. polluted (adj): ô nhiễm
D. polluting (V-ing): làm, gây ô nhiễm
=> Trước danh từ ‘types’ cần tính từ
Dịch nghĩa: Những nguồn này bao gồm năng lượng hạt nhân, thủy điện, năng lượng mặt trời, gió và địa nhiệt, cũng như năng lượng từ các loại nhiên liệu không gây ô nhiễm mới.
Each of these alternatives, (4) __________, has advantages and disadvantages.
so
instead of
additionally
however
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
However: tuy nhiên
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, mỗi nguồn năng lượng thay thế này đều có ưu và nhược điểm.
Nuclear power plants efficiently produce large amounts of electricity without polluting the atmosphere; however, they are costly to build and maintain, and they pose the daunting problem of (5) __________ to do with nuclear wastes.
why
when
what
who
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
What to V: làm gì
Dịch nghĩa: Các nhà máy điện hạt nhân sản xuất một lượng lớn điện năng hiệu quả mà không gây ô nhiễm không khí; tuy nhiên, chúng tốn kém để xây dựng và bảo trì, và còn đặt ra vấn đề nan giải là phải làm gì với chất thải hạt nhân.
Dịch bài đọc:
Than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên cung cấp phần lớn năng lượng cho nền văn minh hiện đại. Tuy nhiên, không chỉ nguồn cung các nhiên liệu này có hạn, mà chúng còn là nguyên nhân chính gây ô nhiễm. Nếu nhu cầu năng lượng trong tương lai cần được đáp ứng mà không gây hại nghiêm trọng đến môi trường, thì các nguồn năng lượng thay thế hiện tại cần được cải tiến hoặc tiếp tục được khám phá và phát triển. Những nguồn này bao gồm năng lượng hạt nhân, thủy điện, năng lượng mặt trời, gió và địa nhiệt, cũng như năng lượng từ các loại nhiên liệu không gây ô nhiễm mới. Tuy nhiên, mỗi nguồn năng lượng thay thế này đều có ưu và nhược điểm.
Các nhà máy điện hạt nhân sản xuất một lượng lớn điện năng hiệu quả mà không gây ô nhiễm không khí; tuy nhiên, chúng tốn kém để xây dựng và bảo trì, và còn đặt ra vấn đề nan giải là phải làm gì với chất thải hạt nhân. Năng lượng thủy điện thì rẻ và an toàn với môi trường, nhưng không thực tế với những cộng đồng sống xa nguồn nước chảy. Việc khai thác năng lượng từ thủy triều và sóng cũng gặp các nhược điểm tương tự. Năng lượng mặt trời rất hứa hẹn trong tương lai nhưng các phương pháp thu và tập trung ánh sáng mặt trời vẫn chưa hiệu quả, cũng như phương pháp khai thác năng lượng gió vậy.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
issue
disease
climate
footprint
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phát âm là /ɪ/.
VII. Choose the word(s)/ phrase(s) that is the CLOSEST in meaning to the underlined word(s)/ phrase(s) in each of the following questions.
You will become unhealthy if you eat too many snacks.
harmful
nutritious
sick
injured
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Unhealthy ~ sick: không khỏe mạnh, ốm
Dịch nghĩa: Bạn sẽ trở nên không khỏe mạnh nếu ăn quá nhiều đồ ăn vặt.
My parents respect my career choice, so I don’t have to follow in their footsteps.
walk after them step by step
buy the same things as them
have the same jobs as them
do differently from what they expect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
follow in their footsteps ~ do differently from what they expect: tiếp nối, kế thừa
Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi tôn trọng sự lựa chọn nghề nghiệp của tôi, vì vậy tôi không phải đi theo bước chân của họ.
Living in a smart city has both advantages and disadvantages.
outcomes
drawbacks
benefits
solutions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Disadvantages ~ drawbacks: bất lợi
Dịch nghĩa: Sống ở một thành phố thông minh có cả ưu điểm và nhược điểm.
The scholarship is renewed annually and may be stopped if the students have poor academic records or bad behaviours.
every day
every month
every week
every year
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Annually ~ every year: hàng năm
Dịch nghĩa: Học bổng được gia hạn hàng năm và có thể bị dừng nếu sinh viên có thành tích học tập kém hoặc hành vi xấu.
Scientists think it is unlikely that any species will actually become extince as a consequence of the oil spill.
good result
effective action
timely decision
bad result
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Consequence ~ bad result: hậu quả
Dịch nghĩa: Các nhà khoa học cho rằng không có khả năng bất kỳ loài nào thực sự bị tuyệt chủng do hậu quả của sự cố tràn dầu.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
awareness
behavior
relation
exchange
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /ə/, các đáp án còn lại phát âm là /eɪ/.
VIII. Identify the mistake in each of the following questions.
She (A) should go (B) out late (C) at night because of (D)danger.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Should (not) + V: (không) nên làm gì
Dựa vào nghĩa sửa lại: should go => shouldn’t go
Dịch nghĩa:
Cô ấy nên đi ra ngoài vào tối muốn bởi vì nó nguy hiểm.
=> Cô ấy không nên đi ra ngoài vào tối muốn bởi vì nó nguy hiểm.
The accident (A) looked (B) seriously but (C) fortunately nobody (D) was injured.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Look + adj: trông như thế nào
Sửa lại: seriously => serious
Dịch nghĩa: Tai nạn trông có vẻ nghiêm trọng nhưng may mắn là không có ai bị thương.
(A) Let’s stop (B) to watch so much TV so that we can (C) read or (D) go out instead.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Stop to V: dừng lại để làm gì
Stop Ving: dừng hẳn việc gì
Sửa lại: to watch => watching
Dịch nghĩa: Hãy dừng việc xem TV quá nhiều để thay vào đó chúng ta có thể đọc sách hoặc ra ngoài.
He postponed (A) to make a decision (B) till it was (C) too late to do (D) anything.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Postpone + Ving: trì hoãn, hoãn lại
Sửa lại: to make => making
Dịch nghĩa: Anh ấy trì hoãn đưa ra quyết định cho tới khi quá muộn để làm bất cứ điều gì.
(A) Inventing by an Indiana housewife in 1889, the first (B) dishwasher (C) was driven by a steam (D) engine.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Mệnh đề nguyên nhân dạng bị động => Vp2
Sửa lại: inventing => invented
Dịch nghĩa: Được phát minh bởi một người nội trợ Tiểu bang Indiana, máy rửa bát đầu tiên được chạy bằng động cơ hơi nước.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
confident
official
current
cultural
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /k/.
IX. Rewrite the following sentences without changing their original meaning or do as directed.
She was talking to her friend and forgot everything around her. (Using participles)
_________________________________________________, she forgot everything around her.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Talking to her friend
Dùng phân từ hiện tại “Talking” để thay cho mệnh đề phụ.
Dịch nghĩa: Đang nói chuyện với bạn, cô ấy quên hết mọi thứ xung quanh.
Since we watch the news every day we know what's going on in the world. (Using participles)
______________________________________________, we know what’s going on in the world.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Watching the news every day
Dùng phân từ hiện tại “Watching” để thay cho mệnh đề phụ.
Dịch nghĩa: Xem tin tức hàng ngày, chúng tôi biết điều gì đang diễn ra trên thế giới.
The man was sitting in the cafe. He was reading a paper. (Using participles)
The man ____________________________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: sitting in the cafe was reading a paper
Rút gọn mệnh đề quan hệ dạng chủ động => Ving
Dịch nghĩa: Người đàn ông đang ngồi trong quán cà phê đang đọc một tờ báo.
The event is organised by our team and will surely be a great success. (Using participles)
______________________________________________, the event will surely be a great success.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Organised by our team
Dùng phân từ quá khứ “Organised” vì sự kiện là bị tổ chức bởi đội của chúng ta.
Dịch nghĩa: Được tổ chức bởi đội của chúng tôi, sự kiện chắc chắn sẽ thành công rực rỡ.
The car was taken to the garage. It was repaired within an hour.
________________________________________________, the car was repaired within an hour.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Taken to the garage
Dùng phân từ quá khứ “Taken” để rút gọn mệnh đề.
Dịch nghĩa: Được đưa đến gara, chiếc xe đã được sửa xong trong vòng một giờ.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
generation
ingredient
greenhouse
argument
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /dʒ/, các đáp án còn lại phát âm là /g/.
X. Complete the following sentences with the correct forms of the words in capitals
The_________ for a new high-speed railway met with strong opposition. (PROPOSE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: proposal
Sau mạo từ ‘the’ cần một danh từ
Dịch nghĩa: Đề xuất về tuyến đường sắt cao tốc mới đã vấp phải sự phản đối mạnh mẽ.
The leaflet has been produced with the aim of increasing public __________ of the disease. (AWARE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: awareness
Sau tính từ cần danh từ.
Dịch nghĩa: Tờ rơi được tạo ra nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về căn bệnh này.
The main cause of _______ warming is the burning of fossil fuels, such as natural gas, oil, and coal. (GLOBE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: global
Đứng trước và bổ nghĩa cho danh từ cần tính từ.
Dịch nghĩa: Nguyên nhân chính của hiện tượng nóng lên toàn cầu là do đốt nhiên liệu hóa thạch như khí tự nhiên, dầu mỏ và than đá.
Many animal species are in danger of __________ due to the loss of their habitat and inability to adapt to climate change. (EXTINCT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: extinction
Be in danger of + N/Ving: đang trong mối nguy hiểm của ...
Dịch nghĩa: Nhiều loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng do mất môi trường sống và không thể thích nghi với biến đổi khí hậu.
Children need to be able to communicate__________ to have a good job in the future. (EFFECTIVE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: effectively
Bổ nghĩa cho động từ ‘communicate’ cần một trạng từ.
Dịch nghĩa: Trẻ em cần có khả năng giao tiếp hiệu quả để có được một công việc tốt trong tương lai.
I. Circle A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
community
temperature
pollutant
atmosphere
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /tʃ/, các đáp án còn lại phát âm là /t/.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
consequence
leadership
atmosphere
pollution
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2 các đáp án còn lại nhấn âm 1.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
poster
workshop
exchange
teamwork
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
community
television
experience
development
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 2.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
understand
volunteer
represent
qualify
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 1, các đáp án còn lại nhấn âm 3.
II. Circle A, B, C or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
confident
practical
successful
excellent
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án còn lại nhấn âm 1.
III. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
John hoped to finish ______ two of his essays before the deadline.
write
to write
written
writing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Finish + Ving: hoàn thành việc gì
Dịch nghĩa: John hy vọng hoàn thành việc viết hai bài luận trước hạn chót.
I'll feel __________ when my exams are over.
happily
more happily
happy
more happy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Feel + adj: cảm thấy như thế nào
Dịch nghĩa: Tôi sẽ cảm thấy vui khi kỳ thi kết thúc.
Although the dish smelt __________, he refused to eat saying that he was not hungry.
bad
good
well
worse
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Smell + adj: có mùi như thế nào
Dịch nghĩa: Dù món ăn có mùi thơm, anh ấy từ chối ăn với lý do không đói.
I haven’t heard from him __________. Is he getting better?
just
ever
last month
so far
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
So far: cho tới thời điểm hiện tại
Dịch nghĩa: Cho tới thời điểm hiện tại tôi vẫn chưa nghe được thông tin gì về anh ấy. Anh ấy ổn hơn không?
______ is unhealthy, but a lot of people find it difficult to stop.
Smoke
To smoke
Smoking
Smokes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Chủ ngữ của câu là một hành động → dùng danh động từ (V-ing)
Dịch nghĩa: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, nhưng nhiều người khó bỏ.
IV. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
I’m fed up with ______ in the city –it’s too dirty and crowded.
lived
living
live
to live
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Fed up with Ving: chán nản
Dịch nghĩa: Tôi phát chán với việc sống ở thành phố – nó quá bẩn và đông đúc.
She’s going to continue______ for another two years, until her exams.
to study
studied
studying
study
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Continue + Ving: tiếp tục làm gì mà không có sự ngắt quãng
Continue + to V: tiếp tục làm gì sau khi đã dừng lại hoặc ngắt quãng
Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ tiếp tục học thêm hai năm nữa, cho đến kỳ thi.
They are thinking of ______ house.
moving
is moving
to move
moved
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Be thinking of + Ving: cân nhắc, suy nghĩ
Dịch nghĩa: Họ đang nghĩ đến việc chuyển nhà.
Before ______ a teacher, he worked in advertising.
becoming
to become
became
become
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sau giới từ cần Ving/N
Dịch nghĩa: Trước khi trở thành giáo viên, anh ấy từng làm việc trong ngành quảng cáo.
_______ by human activities, global warming has become a major concern for scientists and policymakers.
Causing
Caused
Cause
Causes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Rút gọn mệnh đề nguyên nhân dạng bị động => Vp2
Dịch nghĩa: Do các hoạt động của con người gây ra, hiện tượng ấm lên toàn cầu đã trở thành một mối quan tâm lớn đối với các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách.
V. Choose the best answer to complete each of the following sentences.
Takingpart in the program was an _______________ he would never forget.
experienced
inexperienced
experience
inexperience
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
An + N số ít đếm được bắt đầu bằng nguyên âm được nhắc tới lần đầu: một....
Dịch nghĩa: Tham gia chương trình là một trải nghiệm anh ấy sẽ không bao giờ quên.
To become a volunteer, you must be _____________ for the program.
qualify
qualified
unqualified
disqualified
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Be qualified for: đủ tư cách
Dịch nghĩa: Để trở thành tình nguyện viên, bạn phải đủ điều kiện cho chương trình.
Participating in this summer camp was an _______________ experience for me.
forgetful
forgettable
forgetfully
unforgettable
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cần một tính từ đứng trước để bổ nghĩa cho danh từ ‘experience’
Trước chỗ trống là mạo từ ‘an’ => chỗ trống là từ bắt đầu bằng nguyên âm
Dịch nghĩa: Tham gia trại hè này là một trải nghiệm không thể quên đối với tôi.
Cultural _________ is the best way for young people to understand other countries’ values and ideas.
change
exchange
values
shock
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cultural exchange: trao đổi văn hóa
Dịch nghĩa: Trao đổi văn hóa là cách tốt nhất để người trẻ hiểu các giá trị và quan điểm của các quốc gia khác.
Singapore has made a huge ________________ to scholarships for ASEAN’s students.
decision
effort
contribution
arrangement
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Made a huge contribution to: đóng góp lớn vào...
Dịch nghĩa: Singapore đã có đóng góp to lớn cho các suất học bổng dành cho sinh viên ASEAN.



