Đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Cơ khí chế tạo là gì và vai trò của nó trong công nghiệp hiện đại?
- Khái niệm: Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của công nghệ vật liệu để nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và đời sống của con người.
- Vai trò của cơ khí chế tạo trong công nghiệp hiện đại:
+ Tăng năng suất lao động: Các máy móc và thiết bị cơ khí giúp tăng năng suất lao động, giảm bớt sức lao động của con người và nâng cao hiệu quả sản xuất.
+ Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Các hệ thống cơ khí hiện đại giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm một cách chính xác và đồng đều, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm cuối cùng.
+ Tự động hóa và tối ưu hóa quy trình sản xuất: Cơ khí chế tạo đóng vai trò quan trọng trong việc tự động hóa các quy trình sản xuất, giúp giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa quy trình làm việc.
+ Phát triển công nghệ mới: Ngành cơ khí chế tạo liên tục nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp khác.
+ Bảo trì và sửa chữa: Cơ khí chế tạo cũng đảm nhận vai trò bảo trì và sửa chữa các thiết bị và hệ thống cơ khí, đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả của các nhà máy và xí nghiệp.
Các lĩnh vực chính của cơ khí chế tạo bao gồm những gì?
- Cơ khí chính xác: Liên quan đến việc thiết kế và chế tạo các chi tiết máy có độ chính xác cao, thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp như điện tử, y tế, và hàng không vũ trụ.
- Cơ khí động lực: Tập trung vào việc thiết kế và chế tạo các hệ thống động lực như động cơ, máy phát điện, và các thiết bị truyền động.
- Cơ khí tự động hóa: Liên quan đến việc thiết kế và chế tạo các hệ thống tự động hóa, bao gồm robot công nghiệp, hệ thống điều khiển tự động, và các dây chuyền sản xuất tự động.
- Cơ khí chế tạo máy: Tập trung vào việc thiết kế và chế tạo các loại máy móc và thiết bị công nghiệp, từ máy công cụ đến các thiết bị sản xuất.
- Cơ khí vật liệu: Nghiên cứu và phát triển các loại vật liệu mới, cải tiến tính chất cơ học và hóa học của vật liệu để ứng dụng trong chế tạo cơ khí.
- Cơ khí nhiệt: Liên quan đến việc thiết kế và chế tạo các hệ thống nhiệt, bao gồm lò hơi, hệ thống làm lạnh, và các thiết bị trao đổi nhiệt.
- Cơ khí hàng không vũ trụ: Tập trung vào việc thiết kế và chế tạo các thiết bị và hệ thống sử dụng trong ngành hàng không và vũ trụ, bao gồm máy bay, tên lửa, và vệ tinh.
- Cơ khí ô tô: Liên quan đến việc thiết kế và chế tạo các bộ phận và hệ thống của ô tô, từ động cơ, hệ thống truyền động, đến hệ thống treo và phanh.
Vai trò của ngành cơ khí chế tạo trong nền kinh tế là gì?
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ: Ngành cơ khí chế tạo sản xuất ra các sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho các ngành công nghiệp khác, từ các thiết bị gia dụng đến các máy móc công nghiệp phức tạp.
- Tăng năng suất lao động: Các máy móc và thiết bị do ngành cơ khí chế tạo sản xuất giúp tăng năng suất lao động, giảm thiểu sức lao động thủ công và nâng cao hiệu quả sản xuất.
- Thúc đẩy sự phát triển công nghệ: Ngành cơ khí chế tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu và phát triển các công nghệ mới, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ của các ngành công nghiệp khác.
- Tạo việc làm: Ngành cơ khí chế tạo cung cấp nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, từ kỹ sư thiết kế, kỹ thuật viên đến công nhân sản xuất.
- Đóng góp vào GDP: Ngành cơ khí chế tạo đóng góp một phần quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một quốc gia, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.
Thiết kế sản phẩm cơ khí là gì? Những yêu cầu của nó là gì?
- Khái niệm: Thiết kế sản phẩm cơ khí là việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán học, khoa học và kĩ thuật vào việc chọn vật liệu, thiết kế tính toán kích thước và các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra.
- Những yêu cầu:
+ Thiết kế sản phẩm cơ khí đòi hỏi người thực hiện thiết kế phải lập kế hoạch thiết kế theo đúng tiến độ yêu cầu
+ Người thực hiện nhóm công việc này phải có các kiến thức chuyên môn sâu liên quan đến quy trình sản xuất cơ khí, truyền động, lắp ghép các chi tiết; am hiểu các vấn đề kĩ thuật cơ khí như tính toán thiết kế, gia công cơ khí; biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng; có óc sáng tạo, tư duy nhanh nhạy.
+ Các nghề nghiệp thực hiện nhóm công việc này là kĩ sư kĩ thuật cơ khí, kĩ sư cơ điện tử và thường làm việc ở các phòng kĩ thuật của các nhà mát cơ khí, trung tâm nghiên cứu phát triển của các doanh nghiệp cơ khi, cơ sở sản xuất các sản phẩm về cơ khí.
+ Người thực hiện nhóm công việ này cần được đào tạo chuyên ngành như” công nghệ kĩ thuật cơ khí, công nghệ chế tạo mát, công nghệ kĩ thuật cơ điện tử, công nghệ kĩ thuật nhiệt; nhóm ngành kĩ thuật cơ khí và cơ kĩ thuật gồm các ngành: kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật cơ điện tử, kĩ thuật nhiệt…
Nêu các yêu cầu chung đối với vật liệu cơ khí?
- Yêu cầu về tính sử dụng: Vật liệu cơ khí phải có tính chất cơ học, tính chất vật lí và tính chất hóa học để một số sản phẩm cơ khí đáp ứng yêu cầu làm việc
- Yêu cầu về tính công nghệ: Để giảm khó khăn cho công việc chế tạo chi tiết mát, đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm, vật liệu cơ khí có khả năng có thể gia công bằng các phương pháp đúc, hàn, gia công bằng áp lực, tính thấm tôi, tính cắt gọt…
- Yêu cầu về tính kinh tế: Để đảm bảo yêu cầu về tính kinh tế, vật liệu được sử dụng để chế tạo các sản phẩm phải đảm bảo giá thành thấp mà vẫn đáp ứng các yêu cầu về tính công nghệ và tính sử dụng.
Vật liệu cơ khí được phân loại như thế nào?
Vật liệu cơ khí bao gồm:
- Vật liệu kim loại và hợp kim: Vật liệu kim loại thông dụng là sắt, đồng, nhôm… và các hợp kim của chúng.
- Vật liệu phi kim loại: Các vật liệu phi kim loại thường đươc dùng phổ biến trong ngành cơ khí là chất dẻo, cao su, gỗ… Vật liệu phi kim loại có các tính chất như cách điện, cách nhiệt, chịu ăn mòn hóa học…
- Vật liệu mới: là các vật liệu không nằm trong danh mục vật liệu truyền thống như kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại được sử dụng trong sản xuất cơ khí.
Nêu các tính chất cơ bản của vật liệu kim loại?
- Tính dẫn điện: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt do các electron tự do di chuyển dễ dàng trong cấu trúc mạng tinh thể của kim loại.
- Tính dẫn nhiệt: Kim loại có khả năng dẫn nhiệt tốt, giúp truyền nhiệt nhanh chóng từ vùng này sang vùng khác.
- Tính dẻo: Kim loại có khả năng biến dạng dẻo dưới tác dụng của lực mà không bị gãy, cho phép chúng được gia công thành nhiều hình dạng khác nhau.
- Tính cứng: Kim loại có độ cứng cao, chịu được lực tác động mạnh mà không bị biến dạng.
- Tính bền: Kim loại có độ bền cơ học cao, chịu được tải trọng lớn mà không bị hỏng.
- Tính chống ăn mòn: Một số kim loại và hợp kim có khả năng chống ăn mòn tốt, không bị oxi hóa hay tác động của môi trường.
- Tính ánh kim: Kim loại thường có bề mặt sáng bóng, phản chiếu ánh sáng tốt.
Vì sao nhôm và hợp kim nhôm được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hàng không?
Nhôm và hợp kim nhôm được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp hàng không vì:
- Trọng lượng nhẹ: Nhôm có mật độ thấp, chỉ khoảng 2.7 g/cm³, nhẹ hơn nhiều so với các kim loại khác như sắt (7.8 g/cm³). Điều này giúp giảm trọng lượng của máy bay, tiết kiệm nhiên liệu và tăng hiệu suất bay.
- Độ bền cao: Hợp kim nhôm có độ bền cơ học cao, chịu được lực tác động mạnh mà không bị biến dạng. Điều này rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn và độ bền của máy bay.
- Chống ăn mòn: Nhôm và hợp kim nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt, không bị oxi hóa hay tác động của môi trường. Điều này giúp kéo dài tuổi thọ của các bộ phận máy bay và giảm chi phí bảo trì.
- Dễ gia công: Nhôm và hợp kim nhôm dễ dàng gia công, cắt, hàn và tạo hình. Điều này giúp sản xuất các bộ phận máy bay trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.
- Tính dẫn nhiệt tốt: Nhôm có khả năng dẫn nhiệt tốt, giúp tản nhiệt hiệu quả trong các bộ phận máy bay, đảm bảo hoạt động ổn định của các hệ thống.
- Tính thẩm mỹ: Nhôm có bề mặt sáng bóng, dễ dàng tạo ra các bề mặt mịn và đẹp, giúp cải thiện tính thẩm mỹ của máy bay.
Nêu các tính chất cơ bản của vật liệu phi kim loại.
- Không dẫn điện: Vật liệu phi kim loại không có khả năng dẫn điện, do đó chúng thường được sử dụng làm vật liệu cách điện.
- Không dẫn nhiệt: Vật liệu phi kim loại có khả năng cách nhiệt tốt, giúp ngăn chặn sự truyền nhiệt.
- Chống ăn mòn: Vật liệu phi kim loại thường có khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với kim loại, do đó chúng được sử dụng rộng rãi trong môi trường ẩm ướt hoặc có hóa chất.
- Nhẹ: Vật liệu phi kim loại thường có khối lượng riêng nhỏ hơn so với kim loại, giúp giảm trọng lượng của các sản phẩm và cấu trúc.
- Độ bền cao: Một số vật liệu phi kim loại như nhựa và sợi tổng hợp có độ bền kéo và độ bền uốn cao, giúp chúng chịu được lực tác động mạnh.
- Dễ gia công: Vật liệu phi kim loại dễ dàng được cắt, uốn, và gia công thành các hình dạng khác nhau, phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau.
- Tính thẩm mỹ cao: Vật liệu phi kim loại có thể được sản xuất với nhiều màu sắc và hoa văn khác nhau, giúp tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm.
Vì sao vật liệu phi kim loại có khả năng chống mòn tốt hơn vật liệu kim loại?
Vật liệu phi kim loại có khả năng chống mòn tốt hơn vật liệu kim loại vì:
- Không phản ứng với môi trường: Vật liệu phi kim loại như nhựa, gốm sứ và cao su không phản ứng với các yếu tố môi trường như nước, không khí, và hóa chất. Điều này giúp chúng không bị ăn mòn hoặc oxi hóa như kim loại.
- Không bị oxi hóa: Kim loại dễ bị oxi hóa khi tiếp xúc với không khí và nước, dẫn đến hiện tượng ăn mòn. Trong khi đó, vật liệu phi kim loại không bị oxi hóa, do đó chúng không bị ăn mòn theo cách này.
- Khả năng chống hóa chất: Vật liệu phi kim loại thường có khả năng chống lại các hóa chất mạnh như axit và kiềm, trong khi kim loại dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với các hóa chất này.
- Cấu trúc phân tử ổn định: Vật liệu phi kim loại có cấu trúc phân tử ổn định hơn, không dễ bị phá vỡ hoặc biến đổi dưới tác động của môi trường, giúp chúng duy trì tính chất cơ học và hóa học trong thời gian dài.
- Lớp bảo vệ tự nhiên: Một số vật liệu phi kim loại như gốm sứ và thủy tinh có bề mặt trơn láng và không thấm nước, tạo ra một lớp bảo vệ tự nhiên chống lại sự xâm nhập của các yếu tố gây ăn mòn.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Cơ khí chế tạo
sử dụng kiến thức của Toán học.
sử dụng nguyên lí của Vật lí.
sử dụng kết quả của công nghệ vật liệu.
sử dụng kiến thức của Toán học, nguyên lí Vật lí, kết quả của công nghệ vật liệu.
Đáp án đúng là: D
Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của công nghệ vật liệu để nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuát và đời sống con người.
Cơ khí chế tạo phục vụ cho
sản xuất.
đời sống.
sản xuất và đời sống con người.
sản xuất và đời sống vật nuôi.
Đáp án đúng là: C
Cơ khí chế tạo là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của công nghệ vật liệu để nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuát và đời sống con người.
Vai trò của cơ khí chế tạo trong việc chế tạo ra công cụ, máy là gì?
Giúp lao động trở nên nhẹ nhàng hơn.
Giúp cuộc sống con người trở nên tiện nghi.
Giúp phục vụ nghiên cứu.
Giúp chinh phục thiên nhiên.
Đáp án đúng là: A
Vai trò của cơ khí chế tạo trong việc chế tạo ra công cụ, máy là giúp cho lao động trở nên nhẹ nhàng hơn, nâng cao năng suất lao động, thay thế lao động thủ công.
Vai trò của cơ khí chế tạo trong sản xuất và đời sống là gì?
Chế tạo công cụ, máy.
Chế tạo đồ dùng, dụng cụ.
Chế tạo thiết bị, máy.
Chế tạo công cụ, thiết bị, đồ dùng, dụng cụ.
Đáp án đúng là: D
Vai trò của cơ khí chế tạo trong sản xuất và đời sống là:
- Chế tạo công cụ, máy.
- Chế tạo đồ dùng, dụng cụ.
- Chế tạo thiết bị, máy
Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo có
máy tiện
máy phay
máy hàn
máy tiện, máy phay, máy hàn, ...
Đáp án đúng là: D
Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo là các máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn, ... để thực hiện các phương pháp gia công như tiện, phay, bào, hàn, ....
Nghề nào thực hiện công việc gia công cơ khí?
Kĩ sư kĩ thuật cơ khí.
Kĩ sư cơ điện tử
Thợ cắt gọt kim loại.
Kĩ sư kĩ thuật cơ khí, kĩ sư cơ điện tử, thợ cắt gọt kim loại.
Đáp án đúng là: D
Sản phẩm cơ khí là tổ hợp của mấy chi tiết?
1
2
3
Nhiều
Đáp án đúng là: D
Sản phẩm cơ khí là tổ hợp của nhiều chi tiết.
Công việc cần có kiến thức chuyên môn sâu liên quan đến quy trình sản xuất cơ khí, truyền động, lắp ghép các chi tiết, am hiểu các vấn đề kĩ thuật cơ khí, biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng là?
Gia công cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Đáp án đúng là: C
Người làm công việc thiết kế sản phẩm cơ khí cần có kiến thức chuyên môn sâu liên quan đến quy trình sản xuất cơ khí, truyền động, lắp ghép các chi tiết, am hiểu các vấn đề kĩ thuật cơ khí, biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng
Ngành nghề không phải của cơ khí chế tạo là:
Kĩ sư cơ khí.
Thợ gia công cơ khí.
Kĩ sư cơ học.
Thợ lắp ráp cơ khí.
Đáp án đúng là: C
Kĩ sư cơ học không phải ngành nghề cơ khí chế tạo.
Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất là gì?
Thiết kế
Gia công.
Lắp ráp.
Sửa chữa.
Đáp án đúng là: C
Lắp ráp là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất nhằm tổ hợp các chi tiết thành thiết bị hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.
Vật liệu cơ khí tạo ra sản phẩm trong
nông nghiệp.
công nghiệp.
y tế.
nông nghiệp, công nghiệp, y tế.
Đáp án đúng là: D
Vật liệu cơ khí là vật liệu được sử dụng trong sản xuất cơ khí để tạo nên các sản phẩm như: thiết bị máy móc trong công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, y tế, văn hóa, giáo dục, ...
Vật liệu cơ khí cần đảm bảo mấy yêu cầu chung?
1
3
5
6
Đáp án đúng là: C
Vật liệu cơ khí cần đảm bảo 3 yêu cầu chung:
- Yêu cầu về tính sử dụng.
- Yêu cầu về tính công nghệ.
- Yêu cầu về tính kinh tế.
Vậy liệu cơ khí có yêu cầu gì?
Yêu cầu về tính sử dụng.
Yêu cầu về tính công nghệ.
Yêu cầu về tính kinh tế.
Yêu cầu về tính sử dụng, tính công nghệ và tính kinh tế.
Đáp án đúng là: D
Vật liệu cơ khí cần đảm bảo 3 yêu cầu chung:
- Yêu cầu về tính sử dụng.
- Yêu cầu về tính công nghệ.
- Yêu cầu về tính kinh tế.
Vật liệu cơ khí cần có tính chất gì?
Tính chất cơ học.
Tính chất vật lí.
Tính chất hóa học.
Tính chất cơ học, tính chất vật lí và tính chất hóa học.
Đáp án đúng là: D
Vật liệu cơ khí phải có tính chất cơ học, tính chất vật lí và tính chất hóa học để một sản phẩm cơ khí đáp ứng yêu cầu làm việc.
Vật liệu cơ khí có thể gia công bằng phương pháp nào?
Đúc
Hàn
Gia công áp lực
Đúc, hàn, gia công áp lực.
Đáp án đúng là: D
Để giảm khó khăn trong chế tạo chi tiết máy, đảm bảo năng suất và chất lượng sản phẩm.
Đặc điểm của Gang là gì?
Có khả năng rèn.
Dẻo
Tính đúc tốt.
Có khả năng dập.
Đáp án đúng là: C
Giang không có khả năng rèn, dập vì giòn nhưng tính đúc lại tốt.
Hàm lượng carbon trong thép carbon là
2,14%
Dưới 2,14%
Trên 2,14%
Trên 4,3%
Đáp án đúng là: B
Thép carbon là hợp kim của sắt và carbon với hàm lượng carbon nhỏ hơn 2,14%.
Có mấy phương pháp nhận biết tính chất cơ bản của kim loại và hợp kim?
4
5
6
7
Đáp án đúng là: B
Có 5 phương pháp nhận biết tính chất cơ bản của kim loại và hợp kim:
- Quan sát màu sắc và mặt gãy của các mẫu.
- Xác định tính cứng, tính dẻo.
- Xác định khả năng biến dạng.
- Xác định tính giòn của vật liệu.
- Xác định khối lượng riêng.
Vật liệu nào khó bẻ gẫy thì
Tính cứng lớn.
Tính cứng nhỏ
Tính dẻo cao.
Tính dẻo thấp.
Đáp án đúng là: A
Vật liệu khó bẻ gẫy thì tính cứng lớn hơn, vật liệu nào dễ uốn thì tính dẻo cao hơn.
Hợp kim nickel là hợp kim của nickel với nguyên tố nào?
Đồng
Thiếc
Silic
Đồng, thiếc, silic
Đáp án đúng là: D
Hợp kim nickel là hợp kim của nickel với các nguyên tố khác như đồng, thiếc, manganese, silic, magnesium, ...
Ưu điểm của vật liệu phi kim loại là gì?
Cách điện
Cách nhiệt
Nhẹ
Cách điện, cách nhiệt, nhẹ
Đáp án đúng là: D
Vật liệu phi kim loại có một số ưu điểm mà vật liệu kim loại và hợp kim không thể thay thế như tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hóa học tốt.
Vật liệu phi kim loại có độ bền như thế nào so với vật liệu kim loại?
Cao hơn
Thấp hơn
Như nhau
Phụ thuộc nhiều yếu tố.
Đáp án đúng là: A
Vật liệu phi kim loại có độ bền cao hơn so với vật liệu kim loại.
Người ta chia vật liệu phi kim loại thành mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Người ta chia vật liệu phi kim loại thành 3 loại:
- Nhựa nhiệt dẻo.
- Nhựa nhiệt rắn.
- Cao su.
Đâu là vật liệu phi kim loại?
Nhựa nhiệt dẻo.
Nhựa nhiệt rắn.
Cao su.
Nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn, cao su.
Đáp án đúng là: D
Người ta chia vật liệu phi kim loại thành 3 loại:
- Nhựa nhiệt dẻo.
- Nhựa nhiệt rắn.
- Cao su.
Vật liệu phi kim loại có mấy tính chất cơ bản?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Vật liệu phi kim loại có 3 tính chất cơ bản:
- Tính chất hóa học.
- Tính chất vật lí.
- Tính chất hóa học.
- Tính công nghệ.
Đặc điểm của vật liệu composite?
Độ bền thấp.
Khối lượng riêng nhỏ.
Chịu nhiệt kém.
Độ bền thấp, chịu nhiệt kém, khối lượng riêng nhỏ.
Đáp án đúng là: B
Vật liệu composite có độ cứng, độ bền cao, khả năng chịu nhiệt, chống ăn mòn, chống mài mòn tốt nhưng có khối lượng riêng nhỏ.
Khái niệm vật liệu có cơ tính biến thiên xuất hiện lần đầu ở đâu?
Việt Nam
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Đức
Đáp án đúng là: C
Khái niệm vật liệu có cơ tính biến thiên lần đầu tiên được xem xét ở Nhật Bản vào năm 1984.
Khái niệm vật liệu có cơ tính biến thiên được xuất hiện vào năm nào?
1948
1984
1980
1985
Đáp án đúng là: B
Khái niệm vật liệu có cơ tính biến thiên lần đầu tiên được xem xét ở Nhật Bản vào năm 1984.
Vật liệu nào được dùng để chế tạo vỏ máy bay?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Đáp án đúng là: B
Trong cơ khí động lực, vật liệu composite được dùng để chế tạo vỏ máy bay, ô tô, tàu thủy.
Vật liệu nào dùng để chế tạo bộ truyền động cho bàn tay giả?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Đáp án đúng là: D
Trong công nghiệp chế tạo robot, các hợp kim nhớ hình được dùng để chế tạo bộ truyền động cho bàn tay giả.
Vai trò của cơ khí chế tạo.
Nâng cao năng suất lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống.
Lao động ngày càng phức tạp, nặng nhọc.
Thay thế cho lao động thủ công.
a) Đ
b) Đ
c) S. Lao động trở nên nhẹ nhàng hơn.
d) Đ
Đặc điểm của cơ khí chế tạo.
Phải có hồ sơ kĩ thuật.
Sản phẩm không phổ biến.
Sản phẩm là các chi tiết máy của các máy sản xuất.
Công cụ lao động là các maystieenj, phay, hàn, ...
a) Đ
b) S. sản phẩm rất phổ biến.
c) Đ
d) Đ
Quy trình chế tạo cơ khí.
Sau khi đọc bản vẽ chi tiết sẽ tiến hành chế tạo phôi.
Xử lí bề mặt là tạo cho sản phẩm có tính chất mới bằng công nghệ thích hợp.
Bước cuối cùng trong quy trình chế tạo cơ khí là chế tạo phôi.
Thực hiện thông qua 5 bước.
a) Đ.
b) Đ.
c) S. Bước cuối cùng trong quy trình chế tạo cơ khí là lắp ráp và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
d) Đ.
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Được đào tạo trong ngành công nghệ kĩ thuật cơ khí.
Nghề thực hiện công việc của nhóm ngành này là kĩ thuật viên máy.
Sử dụng phần mềm Auto CAD
Có óc sáng tạo.
a) Đ
b) S. Nghề thực hiện công việc của nhóm ngành này là kĩ sư kĩ thuật cơ khí, kĩ sư cơ điện tử.
c) Đ
d) Đ
Gia công cơ khí
Tạo ra thành phẩm từ vật liệu ban đầu.
Chỉ sử dụng một phương pháp trong quá trình gia công cơ khí.
Cần có kinh nghiệm sử dụng máy.
Tuân thủ quy tắc an toàn lao động.
a) Đ
b) S. Tùy vào yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm mà người ta sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp gia công khác nhau.
c) Đ
d) Đ
Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị cơ khí.
Giúp xử lí sự cố.
Giúp kéo dài tuổi thọ chi tiết.
Không yêu cầu về sức khỏe.
Tuân thủ nội quy lao động.
a) Đ
b) Đ
c) S. Yêu cầu có sức khỏe tốt.
d) Đ
Vật liệu cơ khí
Sử dụng trong sản xuất cơ khí.
Chế tạo máy móc trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.
Có tính tương đối.
Chỉ dùng trong sản xuất cơ khí.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Không chỉ dùng tỏng sản xuất cơ khí mà còn được sử dụng trong xây dựng, kĩ thuật điện, công nghiệp hóa học, ...
Vật liệu phi kim loại
Được dùng phổ biến trong ngành cơ khí.
Có tính dẫn điện tốt
Tỉ lệ các chi tiết bằng phi kim trong các máy hiện nay ngày càng tăng.
Chất dẻo là vật liệu phi kim loại.
a) Đ
b) S. Có tính cách điện.
c) Đ
d) Đ
Vật liệu mới
Không nằm trong danh mục vật liệu truyền thống.
Composite là vật liệu mới.
Độ bền thấp
Một số vật liệu có thể thay đổi một số đặc tính của chúng.
a) Đ
b) Đ
c) S. Độ bền cao
d) Đ
Thép carbon
Có cơ tính tổng hợp cao.
Có khả năng biến dạng dẻo tốt.
Tính dẫn nhiệt kém.
Hay bị oxi hóa
a) Đ
b) Đ
c) S. Tính dẫn nhiệt tốt.
d) Đ
