Đề cương ôn tập giữa kì 1 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế nông nghiệp là gì?
- Đóng góp vào GDP: Chăn nuôi góp phần đáng kể vào Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của ngành nông nghiệp, thông qua việc sản xuất thịt, sữa, trứng và các sản phẩm khác.
- Tạo việc làm: Ngành chăn nuôi tạo ra việc làm cho một lượng lớn người dân nông thôn, giúp họ có thu nhập ổn định.
- Cải thiện dinh dưỡng: Sản phẩm chăn nuôi cung cấp nguồn protein và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác, góp phần nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho người dân.
- Phát triển kinh tế địa phương: Chăn nuôi thúc đẩy sự phát triển của các ngành công nghiệp liên quan như sản xuất thức ăn gia súc, chế biến và bảo quản thực phẩm.
- Xuất khẩu: Sản phẩm chăn nuôi cũng là một nguồn hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại nguồn ngoại tệ cho quốc gia.
Chăn nuôi đóng góp như thế nào vào việc cải thiện đời sống người dân?
Chăn nuôi có nhiều đóng góp quan trọng trong việc cải thiện đời sống người dân đặc biệt là ở các khu vực nông thôn, nơi mà nó thường là một phần không thể thiếu của hệ thống kinh tế và xã hội:
- Chăn nuôi cung cấp nguồn thu nhập chính hoặc phụ cho nhiều hộ gia đình, giúp họ đáp ứng nhu cầu hàng ngày và cải thiện mức sống.
- Sản phẩm chăn nuôi như thịt, sữa, và trứng là nguồn cung cấp protein và các chất dinh dưỡng khác, giúp đảm bảo an ninh lương thực.
- Ngành chăn nuôi tạo ra việc làm không chỉ trong quá trình sản xuất mà còn trong các ngành liên quan như chế biến, tiếp thị và bán lẻ.
- Chăn nuôi thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng địa phương và các dịch vụ cộng đồng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Chăn nuôi cũng gắn liền với nhiều phong tục và truyền thống văn hóa, giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
Những triển vọng nào đang mở ra cho ngành chăn nuôi Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?
Ngành chăn nuôi Việt Nam đang đứng trước nhiều triển vọng tích cực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững và hiện đại hóa:
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Việt Nam đang hướng tới phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh
- Phát triển chuỗi giá trị: Tập trung vào việc phát triển các chuỗi giá trị chăn nuôi, từ sản xuất đến chế biến và xuất khẩu, để nâng cao giá trị gia tăng và đảm bảo an toàn sinh học, dịch bệnh, môi trường và an toàn thực phẩm
- Ứng dụng khoa học và công nghệ: Việt Nam đang chú trọng ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, để cải thiện chất lượng sản phẩm và quản lý chăn nuôi
- Xuất khẩu: Mở rộng thị trường xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng, với kỳ vọng Việt Nam sẽ trở thành một trong những quốc gia tiên tiến về chăn nuôi trong khu vực và tăng cường xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi
- Phát triển bền vững: Ngành chăn nuôi đang hướng tới mô hình phát triển bền vững, thân thiện với môi trường và đảm bảo phúc lợi động vật, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm chất lượng và an toàn
Phân loại các phương thức chăn nuôi vật nuôi hiện nay?
Các phương thức chăn nuôi vật nuôi hiện nay:
- Chăn nuôi truyền thống: Đây là hình thức chăn nuôi mà người nông dân tự chăm sóc vật nuôi dựa trên kinh nghiệm và phương pháp truyền thống. Vật nuôi thường được thả rông hoặc nuôi trong khuôn viên nhà ở.
- Chăn nuôi bán công nghiệp: Phương thức này áp dụng một số công nghệ và thiết bị hiện đại vào quá trình chăn nuôi, nhưng vẫn giữ được một số đặc trưng của chăn nuôi truyền thống.
- Chăn nuôi công nghiệp: Đây là hình thức chăn nuôi sử dụng công nghệ cao và quy mô lớn. Vật nuôi được nuôi trong các trang trại hiện đại với hệ thống kiểm soát môi trường, thức ăn và sức khỏe vật nuôi một cách khoa học.
- Chăn nuôi hữu cơ: Phương thức chăn nuôi này tập trung vào việc sử dụng thức ăn hữu cơ và không sử dụng hóa chất hay thuốc kháng sinh trong quá trình nuôi dưỡng vật nuôi.
- Chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc tế: Các trang trại áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Global GAP, Organic, ASC… để nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Chăn nuôi thông minh: Áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa vào quá trình chăn nuôi, giúp tối ưu hóa quản lý và tăng hiệu quả sản xuất.
Ưu điểm và nhược điểm của phương thức chăn nuôi truyền thống là gì?
* Ưu điểm:
- Gần gũi với thiên nhiên: Vật nuôi được thả rông, có cơ hội tiếp xúc với môi trường tự nhiên, giúp chúng phát triển khỏe mạnh.
- Ít đầu tư ban đầu: Không cần đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.
- Dễ áp dụng: Phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ kỹ thuật của nhiều hộ gia đình nông thôn.
- Bảo tồn giống vật nuôi bản địa: Giúp duy trì và phát triển các giống vật nuôi có giá trị văn hóa và sinh thái.
* Nhược điểm:
- Năng suất thấp: Do không áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật, năng suất thường không cao.
- Khó kiểm soát dịch bệnh: Vật nuôi thả rông dễ lây nhiễm bệnh từ môi trường hoặc vật nuôi khác.
- Không đồng đều về chất lượng sản phẩm: Do điều kiện nuôi dưỡng không được kiểm soát chặt chẽ, sản phẩm có thể không đạt chuẩn.
- Tốn công chăm sóc: Đòi hỏi nhiều lao động và thời gian để chăm sóc vật nuôi.
Công nghệ hiện đại đã ảnh hưởng như thế nào đến phương thức chăn nuôi?
- Tự động hóa: Công nghệ hiện đại giúp tự động hóa nhiều quy trình trong chăn nuôi, từ việc cho ăn, lấy sữa, đến quản lý chuồng trại, giảm thiểu sự cần thiết của lao động thủ công.
- Theo dõi và quản lý sức khỏe vật nuôi: Các hệ thống theo dõi sức khỏe thông minh có thể phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh tật, giúp ngăn chặn dịch bệnh lan rộng.
- Cải thiện chất lượng giống: Kỹ thuật di truyền và sinh học phân tử giúp phát triển các giống vật nuôi có năng suất cao và khả năng chống chịu bệnh tốt hơn.
- Quản lý nguồn lực hiệu quả: Công nghệ thông tin giúp quản lý nguồn lực như thức ăn, nước uống, và không gian sống một cách hiệu quả, tối ưu hóa chi phí.
- Bảo vệ môi trường: Công nghệ xử lý chất thải giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi, hướng tới chăn nuôi bền vững.
- Tăng cường an toàn thực phẩm: Công nghệ giúp kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất, đảm bảo an toàn thực phẩm từ trang trại đến bàn ăn.
Giống vật nuôi là gì và nó xác định dựa trên những tiêu chí nào?
* Khái niệm: Giống vật nuôi là vật thể nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất địn để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau:
* Giống vật nuôi được xác định dựa trên những tiêu chí:
- Đặc điểm di truyền: Các đặc điểm gen di truyền đặc trưng cho thấy giống, quyết định các tính trạng như màu sắc, kích thước và hình dạng.
- Khả năng sản xuất: Hiệu suất sản xuất thịt, sữa, trứng, hoặc các sản phẩm khác mà giống đó có thể cung cấp.
- Đặc điểm sinh học và hình thái: Hình dạng cơ thể, kích thước, và các đặc điểm khác như lông, mào, v.v.
- Khả năng thích nghi: Sự thích nghi với điều kiện môi trường sống, khả năng chống chịu bệnh tật và khí hậu.
Vì sao việc lựa chọn giống vật nuôi lại quan trọng trong chăn nuôi?
Việc lựa chọn giống vật nuôi có vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Hiệu suất sản xuất: Giống vật nuôi tốt sẽ có khả năng sản xuất cao, đáp ứng nhu cầu về thịt, sữa, trứng, và các sản phẩm khác.
- Chất lượng sản phẩm: Giống vật nuôi ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, bao gồm hương vị, độ dinh dưỡng, và tính thẩm mỹ.
- Khả năng thích nghi: Một giống vật nuôi phù hợp có khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường sống cụ thể, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường sức khỏe đàn vật nuôi.
- Sức đề kháng bệnh tật: Giống có sức đề kháng tốt sẽ giảm thiểu chi phí điều trị bệnh và tăng tỷ lệ sống sót.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Lựa chọn giống phù hợp giúp tối ưu hóa việc sử dụng thức ăn, đất đai, và nguồn nước.
Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt giữa các giống vật nuôi?
Để phân biệt giữa các giống vật nuôi, người chăn nuôi thường dựa vào một số đặc điểm sau:
- Đặc điểm di truyền: Các tính trạng gen di truyền đặc trưng cho từng giống, như màu sắc lông, hình dạng cơ thể, và các đặc điểm sinh sản.
- Hình thái và kích thước: Hình dạng và kích thước cơ thể, kích thước của các bộ phận như đầu, chân, cánh, và đuôi.
- Khả năng sản xuất: Hiệu suất sản xuất thịt, sữa, trứng, hoặc các sản phẩm khác mà giống đó có thể cung cấp.
- Đặc điểm sinh học: Tốc độ tăng trưởng, tuổi sinh sản, và tuổi thọ của giống.
- Khả năng thích nghi: Sự thích nghi với điều kiện môi trường sống, khả năng chống chịu bệnh tật và khí hậu.
- Tính cách và hành vi: Một số giống có thể được phân biệt qua tính cách và hành vi đặc trưng, như tính hiếu động, khả năng chăn thả, hoặc ứng xử với con người.
→ Những đặc điểm này giúp người chăn nuôi lựa chọn được giống vật nuôi phù hợp với mục tiêu sản xuất và điều kiện kinh tế - xã hội của họ. Đồng thời, việc phân biệt rõ ràng giữa các giống cũng quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi quý hiếm hoặc đặc hữu.
Chọn giống vật nuôi là gì?
Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lạ làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu. Mục đích của chọn giống là duy trì và nâng cao nhũng đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua mỗi thế hệ.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Chăn nuôi thuộc ngành sản xuất
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Y tế.
Giao thông vận tải.
Đáp án đúng là: B
Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế.
Chăn nuôi có vai trò nào dưới đây?
Cung cấp thực phẩm giàu protein.
Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
Cung cấp sức kéo.
Cung cấp thực phẩm giàu protein, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu, cung cấp sức kéo.
Đáp án đúng là: D
Vai trò của chăn nuôi:
- Cung cấp thực phẩm giàu protein.
- Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
- Cung cấp sức kéo.
- Cung cấp phân bón cho trồng trọt.
Ngành chăn nuôi đã ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực nào?
Chọn giống.
Nuôi dưỡng và chăm sóc.
Xử lí chất thải và bảo vệ môi trường.
Chọn giống, nuôi dưỡng và chăm sóc, xử lí chất thải và bảo vệ môi trường.
Đáp án đúng là: D
Ngành chăn nuôi đã ứng dụng công nghệ cao trong các lĩnh vực:
- Chọn giống.
- Nuôi dưỡng và chăm sóc.
- Xử lí chất thải và bảo vệ môi trường.
Người làm việc trong các ngành nghề chăn nuôi cần có đam mê với các môn học nào dưới đây?
Công nghệ.
Sinh học.
Địa lí.
Công nghệ, sinh học, địa lí.
Đáp án đúng là: D
Người làm việc trong các ngành nghề chăn nuôi cần có đam mê với các môn học như Công nghệ, Địa lí, Sinh học, ...
Công nghệ cấy truyền phôi ở bò mẹ cao sản mỗi năm cho khoảng bao nhiêu con bê?
1
10
10 – 100
100
Đáp án đúng là: C
Công nghệ cấy truyền phôi từ bò mẹ cao sản, mỗi năm có thể cho hàng chục đến hàng trăm bê con.
Ưu điểm của ứng dụng công nghệ gen trong chăn nuôi là gì?
Rút ngắn thời gian chọn giống.
Chọn lọc chính xác.
Nâng cao chất lượng giống.
Rút ngắn thời gian chọn giống, chọn lọc chính xác, nâng cao chất lượng giống.
Đáp án đúng là: D
Ứng dụng công nghệ gen giúp rút ngắn thời gian chọn giống, chọn lọc chính xác, nâng cao chất lượng giống.
Có mấy cách phân loại vật nuôi?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Có 3 cách phân loại vật nuôi:
- Theo nguồn gốc.
- Theo mục đích sử dụng.
- Theo đặc tính sinh vật học.
Căn cứ để phân loại vật nuôi là gì?
Theo nguồn gốc.
Theo mục đích sử dụng.
Theo đặc tính sinh vật học.
Theo nguồn gốc, mục đích sử dụng, đặc tính sinh vật học.
Đáp án đúng là: D
Có 3 cách phân loại vật nuôi:
- Theo nguồn gốc.
- Theo mục đích sử dụng.
- Theo đặc tính sinh vật học.
Theo nguồn gốc, vật nuôi được chia thành mấy nhóm chính?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Theo nguồn gốc, vật nuôi được chia thành 2 nhóm chính:
- Vật nuôi bản địa.
- Vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi nào dưới đây là vật nuôi bản địa?
Gà Đông tảo.
Dê Boer.
Gà Hybro.
Ngan Pháp.
Đáp án đúng là: A
- Gà Đông Tảo là vật nuôi bản địa.
- Dê Boer, gà Hybro, ngan Pháp là vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi lấy trứng được phân loại theo
nguồn gốc.
đặc tính sinh vật học.
mục đích sử dụng.
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Theo mục đích sử dụng, vật nuôi được chia thành các loại: vật nuôi lấy thịt, vật nuôi lấy trứng, vật nuôi lấy sữa, vật nuôi lấy lông, vật nuôi làm cảnh, ...
Vật nuôi trên cạn được phân loại theo
nguồn gốc.
đặc tính sinh vật học.
mục đích sử dụng.
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: B
Vật nuôi trên cạn được phân loại theo đặc tính sinh vật học.
Giống vật nuôi là những vật nuôi
cùng loài.
cùng nguồn gốc.
ngoại hình tương tự nhau.
cùng loài, cùng nguồn gốc, ngoại hình tương tự nhau.
Đáp án đúng là: D
Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Trong chương trình giới thiệu mấy cách phân loại giống vật nuôi?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Trong chương trình giới thiệu 3 cách phân loại giống vật nuôi:
- Dựa vào nguồn gốc.
- Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống.
- Dựa vào mục đích khai thác.
Dựa vào nguồn gốc, giống vật nuôi được chia thành loại nào?
Giống nội.
Giống nguyên thủy.
Giống chuyên dụng.
Giống nội, giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nguồn gốc:
- Giống nội.
- Giống nhập nội.
Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống, giống vật nuôi có loại nào dưới đây?
Giống nhập nội.
Giống quá độ.
Giống kiêm dụng.
Giống nhập nội, giống quá độ, giống kiêm dụng.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống:
- Giống nguyên thủy.
- Giống quá độ.
- Giống gây thành.
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành 2 loại:
- Giống chuyên dụng.
- Giống kiêm dụng.
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành loại nào?
Giống gây thành.
Giống chuyên dụng.
Giống kiêm dụng.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành 2 loại:
- Giống chuyên dụng.
- Giống kiêm dụng.
Ưu điểm của chọn lọc hàng loạt là gì?
Hiệu quả cao.
Ổn định.
Dễ tiến hành.
Hiệu quả cao, ổn định, dễ tiến hành.
Đáp án đúng là: C
Ưu điểm của chọn lọc hàng loạt là:
- Dễ tiến hành.
- Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
- Không tốn kém.
Nhược điểm của chọn lọc cá thể là gì?
Hiệu quả chọn lọc thấp.
Cần nhiều thời gian.
Năng suất không ổn định.
Giống không đồng đều.
Đáp án đúng là: B
Nhược điểm của chọn lọc cá thể là:
- Cần nhiều thời gian.
- Cơ sở vật chất và yêu cầu kĩ thuật phải cao.
Trong quá trình chọn lọc cá thể, tiến hành kiểm tra năng suất dựa vào:
Ngoại hình, thể chất.
Khả năng sinh trưởng, phát dục.
Khả năng sản xuất.
Ngoại hình, thể chất; khả năng sinh trưởng, phát dục; khả năng sản xuất.
Đáp án đúng là: D
Trong quá trình chọn lọc cá thể, tiến hành kiểm tra năng suất dựa vào:
- Ngoại hình, thể chất.
- Khả năng sinh trưởng, phát dục.
- Khả năng sản xuất.
Chỉ tiêu nào là căn cứ quan trọng để đánh giá chọn lọc?
Ngoại hình.
Thể chất.
Sinh trưởng, phát dục.
Khả năng sản xuất.
Đáp án đúng là: C
Sinh trưởng, phát dục là căn cứ quan trọng để đánh giá chọn lọc.
Ngoại hình là gì?
Là hình dáng bên ngoài của vật nuôi.
Là quá trình biến đổi về chất của cơ thể.
Là khả năng tạo ra sản phẩm của vật nuôi.
Là đặc tính thích nghi của con vật.
Đáp án đúng là: A
Ngoại hình là hình dáng bên ngoài của vật nuôi có liên quan đến sức khỏe cũng như cấu tạo, chức năng của các bộ phận bên trong cơ thể và khả năng sản xuất của con vật, là hình dáng đặc trưng của vật nuôi.
Khả năng sản xuất của vật nuôi phụ thuộc vào
giống.
chế độ chăm sóc.
chế độ nuôi dưỡng.
giống, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng.
Đáp án đúng là: D
Khả năng sản xuất của vật nuôi phụ thuộc vào giống, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và đặc điểm cá thể.
Giống thuần chủng
có đặc tính di truyền đồng nhất.
có đặc tính di truyền ổn định.
con cháu sinh ra giống thế hệ trước.
có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, con cháu sinh ra giống thế hệ trước.
Đáp án đúng là: D
Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước.
Nhân giống thuần chủng nhằm mấy mục đích?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Nhân giống thuần chủng nhằm 3 mục đích:
- Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
- Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
- Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Nhân giống thuần chủng nhằm mục đích gì?
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm; phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội; phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Đáp án đúng là: D
Nhân giống thuần chủng nhằm 3 mục đích:
- Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
- Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
- Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Có mấy phương pháp lai được giới thiệu trong chương trình?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Có 3 phương pháp lai được giới thiệu trong chương trình:
- Lai kinh tế.
- Lai cải tạo.
- Lai xa.
Trong chương trình học có phương pháp lai nào?
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Lai xa.
Lai kinh tế, lai cải tạo, lai xa.
Đáp án đúng là: D
Có 3 phương pháp lai được giới thiệu trong chương trình:
- Lai kinh tế.
- Lai cải tạo.
- Lai xa.
Lai kinh tế là gì?
Là lai giữa các cá thể khác giống để tạo con lai có sức sản xuất cao.
Là dùng giống cao sản để cải tạo giống khác khi giống này không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.
Là cho các cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo con lai có ưu thế lai.
Là cải tạo giống địa phương để làm giống.
Đáp án đúng là: A
Lai kinh tế là lai giữa các cá thể khác giống để tạo con lai có sức sản xuất cao.
Yêu cầu đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi.
Sức khỏe tốt.
Ý thức bảo vệ môi trường.
Không cần có kiến thức về chăn nuôi.
Tuân thủ an toàn lao động.
a) Đ
b) Đ
c) S. Cần có kiến thức về chăn nuôi.
d) Đ
Thành tựu trong công tác giống vật nuôi.
Công nghệ thụ tinh nhân tạo khiến gia tăng số lượng vật nuôi đực giống.
Công nghệ thụ tinh nhân tạo giúp nâng cao chất lượng giống vật nuôi.
Công nghệ cấy truyền phôi nhờ các con bò cái khác mang thai hộ.
Công nghệ thụ tinh nhân tạo tinh trùng bảo quản nhân tạo.
a) S. Công nghệ thụ tinh nhân tạo giảm số lượng vật nuôi đực giống.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Triển vọng chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0.
Phát triển để đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người.
Không thể đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu.
Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ.
Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ.
a) Đ
b) S. Phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
c) Đ
d) Đ
Phân loại vật nuôi..
Gà Đông Tảo là vật nuôi bản địa.
Trâu LangBiang là vật nuôi ngoại nhập.
Một số vật nuôi có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.
Vật nuôi ngoại nhập là giống vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được du nhập vào Việt Nam.
a) Đ
b) S. Trâu LangBiang là vật nuôi bản điạ.
c) Đ
d) Đ
Phương thức chăn nuôi ở Việt Nam.
Chăn thả tự do cho năng suất thấp.
Chăn nuôi công nghiệp có mật độ cao.
Chăn nuôi công nghiệp vật nuôi được nuôi với nhiều mục đích khác nhau.
Chăn nuôi bán công nghiệp là sự kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp với chăn thả tự do.
a) Đ
b) Đ
c) S. Chăn nuôi công nghiệp vật nuôi được nuôi với một mục đích.
d) Đ
Chăn nuôi thông minh.
Ứng dụng công nghệ vào chăn nuôi.
Sản phẩm chăn nuôi không đảm bảo an toàn.
Giá cả sản phẩm hợp lí.
Áp dụng đồng bộ các công nghệ chăn nuôi.
a) Đ
b) S. Sản phẩm chăn nuôi an toàn.
c) Đ
d) Đ
Điều kiện để công nhận giống vật nuôi.
Khác nguồn gốc.
Ngoại hình giống nhau.
Tính di truyền ổn định.
Năng suất giống nhau.
a) S. Cùng nguồn gốc.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Vai trò của giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Giống đóng vai trò quan trọng nhất.
Giống khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm như nhau.
Ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của vật nuôi.
Ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
a) Đ
b) S. Giống khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm khác nhau.
c) Đ
d) Đ
Giống vật nuôi.
Hình thành do sự tác động của con người.
Phát triển không phụ thuộc vào con người.
Cần có số lượng nhất định để nhân giống.
Cần có số lượng nhất định để di truyền.
a) Đ
b) S. Phát triển phụ thuộc vào con người.
c) Đ
d) Đ
Chọn lọc hàng loạt.
Dựa vào ngoại hình.
Áp dụng khi cần chọn lọc một hay vài cá thể.
Không yêu cầu kĩ thuật cao.
Không ổn định.
a) Đ
b) S. Áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể.
c) Đ
d) Đ
