Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số đo “Ba trăm bốn mươi hai đề-xi-mét khối” được viết là:
342 dm3
30 042 dm3
324 dm3
3 024 dm3
Đáp án đúng là: A
Số đo “Ba trăm bốn mươi hai đề-xi-mét khối” được viết là: 342 dm3
Trong các phân số dưới đây, phân số có thể viết được thành phân số thập phân?
\(\frac{7}{9}\)
\(\frac{1}{3}\)
\(\frac{5}{{24}}\)
\(\frac{4}{{125}}\)
Đáp án đúng là: D
\(\frac{4}{{125}} = \frac{{4 \times 8}}{{125 \times 8}} = \frac{{32}}{{1\,\,000}}\)
Vậy phân số viết được thành phân số thập phân là: \(\frac{4}{{125}}\)
Tỉ số phần trăm của 34 và 200 là:
15%
17%
20%
22%
Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm của 34 và 200 là: 34 : 200 × 100% = 17%
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:
0,012 dm3
0,0034 m3
21,5 dm3
345 cm3
Đáp án đúng là: C
A. 0,012 dm3 = 12 cm3
B. 0,0034 m3 = 3 400 cm3
C. 21,5 dm3 = 21 500 cm3
D. 345 cm3
So sánh: 12 < 345 < 3 400 < 21 500
Vậy số đo lớn nhất là: 21,5 dm3
54 km/h = … m/s
Điền số thích hợp vào ô trống:
15
20
18
14
Đáp án đúng là: A
54 km/h = (54 000 : 3 600) m/s = 15 m/s
Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương?




Đáp án đúng là: D
Hình khai triển của hình lập phương là:
Gieo xúc xắc 10 lần thấy mặt 3 chấm xuất hiện 4 lần. Tỉ số số lần mặt 3 chấm xuất hiện so với tổng số lần gieo là:
\[\frac{3}{5}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{2}{5}\]
\[\frac{5}{3}\]
Đáp án đúng là: C
Tỉ số số lần mặt 3 chấm xuất hiện so với tổng số lần gieo là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
\[\frac{2}{3} + \frac{1}{2}\]
\[\frac{7}{{12}} - \frac{1}{6}\]
\[\frac{7}{3} \times \frac{5}{2}\]
\[\frac{8}{9}:\frac{1}{3}\]
Đáp án đúng là: B
A. \[\frac{2}{3} + \frac{1}{2} = \frac{4}{6} + \frac{3}{6} = \frac{7}{6} = \frac{{14}}{{12}}\]
B. \[\frac{7}{{12}} - \frac{1}{6} = \frac{7}{{12}} - \frac{2}{{12}} = \frac{5}{{12}}\]
C. \[\frac{7}{3} \times \frac{5}{2} = \frac{{35}}{6} = \frac{{70}}{{12}}\]
D. \[\frac{8}{9}:\frac{1}{3} = \frac{8}{9} \times 3 = \frac{8}{3} = \frac{{32}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{5}{{12}} < \frac{{12}}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{70}}{{12}}\]
Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \[\frac{7}{{12}} - \frac{1}{6}\]
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
32,15 m3 + 25,9 m3
80 m3 – 49,67 m3
12,3 m3 × 5
54,6 m3 : 6
Đáp án đúng là: D
A. 32,15 m3 + 25,9 m3 = 58,05 m3
B. 80 m3 – 49,67 m3 = 30,33 m3
C. 12,3 m3 × 5 = 61,5 m3
D. 54,6 m3 : 6 = 9,1 m3
So sánh: 9,1 < 30,33 < 58,05 < 61,5
Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 54,6 m3 : 6
Hình nào dưới đây là hình thang vuông?




Đáp án đúng là: A
Hình thang vuông là:
Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 4 m, chiều rộng 3 m, chiều cao 5 m là:
56 m3
60 m3
62 m3
58 m3
Đáp án đúng là: B
Thể tích của hình hộp chữ nhật là: 4 × 3 × 5 = 60 (m3)
Diện tích xung quanh của hình lập phương cạnh 2 dm là:
20 dm2
25 dm2
16 dm2
8 dm2
Đáp án đúng là: C
Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là: 2 × 2 × 4 = 16 (dm2)
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
4 phút 23 giây + 3 phút 15 giây
10 phút – 2 phút 9 giây
2 phút 12 giây × 4
21 phút 49 giây : 7
Đáp án đúng là: C
A. 4 phút 23 giây + 3 phút 15 giây = 7 phút 38 giây = 458 giây
B. 10 phút – 2 phút 9 giây = 7 phút 51 giây = 471 giây
C. 2 phút 12 giây × 4 = 8 phút 48 giây = 528 giây
D. 21 phút 49 giây : 7 = 3 phút 7 giây = 187 giây
So sánh: 187 < 458 < 471 < 528
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 2 phút 12 giây × 4
Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
\[\frac{4}{{18}}\]
\[\frac{{14}}{{49}}\]
\[\frac{{15}}{{36}}\]
\[\frac{{12}}{{29}}\]
Đáp án đúng là: D
· Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1
Vậy phân số tối giản là: \[\frac{{12}}{{29}}\]
Chu vi hình tròn bán kính 4 cm là:
25,12 cm
50,24 cm
12,56 cm
32,42 cm
Đáp án đúng là: A
Chu vi hình tròn đó là: 4 × 2 × 3,14 = 25,12 (cm)
Diện tích hình tam giác có độ dài cạnh đáy 5 cm, chiều cao 4 cm là:
10 cm2
12 cm2
20 cm2
18 cm2
Đáp án đúng là: A
Diện tích của hình tam giác là: 5 × 4 : 2 = 10 (cm2)
Diện tích hình thang có đáy lớn 7 dm, đáy bé 5 dm, chiều cao 4 dm là:
20 dm2
24 dm2
140 dm2
80 dm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích của hình thang là: (7 + 5) × 4 : 2 = 24 (dm2)
Trong các phân số dưới đây, phân số nào lớn nhất?
\[\frac{5}{8}\]
\[\frac{{11}}{{12}}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{3}{4}\]
Đáp án đúng là: C
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 24
A. \[\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{{15}}{{24}}\]
B. \[\frac{{11}}{{12}} = \frac{{11 \times 2}}{{12 \times 2}} = \frac{{22}}{{24}}\]
C. \[\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 8}}{{3 \times 8}} = \frac{{16}}{{24}}\]
D. \[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 6}}{{4 \times 6}} = \frac{{18}}{{24}}\]
So sánh: \[\frac{{15}}{{24}} < \frac{{16}}{{24}} < \frac{{18}}{{24}} < \frac{{22}}{{24}}\]
Vậy phân số lớn nhất là: \[\frac{{11}}{{12}}\]
Một người đi quãng đường AB dài 50 km trong 2 giờ. Vậy vận tốc người đó đi là:
20 km/h
22 km/h
30 km/h
25 km/h
Đáp án đúng là: D
Vận tốc của người đó là: 50 : 2 = 25 (km/h)
Hình nào dưới đây là hình hộp chữ nhật?




Đáp án đúng là: B
Hình hộp chữ nhật là:
Diện tích hình tròn đường kính 10 cm là:
31,4 cm2
15,2 cm2
78,5 cm2
50,12 cm2
Đáp án đúng là: C
Bán kính của hình tròn là: 10 : 2 = 5 (cm)
Diện tích của hình tròn đó là: 5 × 5 × 3,14 = 78,5 (cm2)
Trong các số thập phân dưới đây, số thập phân lớn nhất là:
12,56
2,9
100,56
95,01
Đáp án đúng là: C
So sánh: 2,9 < 12,56 < 95,01 < 100,56
Vậy số thập phân lớn nhất là: 100,56
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 dm, chiều rộng 15 dm, chiều cao 22 dm là:
1 840 dm2
2 010 dm2
1 950 dm2
2 140 dm2
Đáp án đúng là: D
Diện tích xung quanh của hình hộp đó là:
(20 + 15) × 2 × 22 = 1 540 (dm2)
Diện tích 2 mặt đáy của hình hộp đó là:
20 × 15 × 2 = 600 (dm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp đó là:
1 540 + 600 = 2 140 (dm2)
Đáp số: 2 140 dm2
Thể tích của hình lập phương có diện tích một mặt 25 cm2 là:
75 cm3
125 cm3
50 cm3
150 cm3
Đáp án đúng là: B
Vì 5 × 5 = 25 nên cạnh của hình lập phương đó là: 5 cm
Thể tích của hình lập phương đó là:
5 × 5 × 5 = 125 (cm3)
Đáp số: 125 cm3
Tung đồng xu 35 lần thấy mặt ngửa xuất hiện 13 lần. Tỉ số số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số đồng xu là:
\[\frac{{13}}{{35}}\]
\[\frac{{12}}{{13}}\]
\[\frac{{13}}{{12}}\]
\[\frac{{12}}{{35}}\]
Đáp án đúng là: D
Tỉ số số lần xuất hiện mặt sấp so với tổng số đồng xu là: \[\frac{{12}}{{35}}\]
Một hình tam giác có bao nhiêu chiều cao?
2
1
3
4
Đáp án đúng là: C
Một hình tam giác có 3 chiều cao
Hình khai triển của hình trụ là:




Đáp án đúng là: A
Hình khai triển của hình trụ là:
Thời gian chạy về đích của 4 bạn Nam, Tuấn, Hùng, Dũng lần lượt là: \[\frac{3}{2}\] phút; \[\frac{4}{5}\] phút; \[\frac{3}{4}\] phút; \[\frac{{17}}{{10}}\] phút. Vậy bạn chạy về đích đầu tiên là:
Nam
Tuấn
Hùng
Dũng
Đáp án đúng là: D
Quy đồng mẫu số các phân số
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{30}}{{20}}\]
\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}\]
\[\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\]
\[\frac{{17}}{{10}} = \frac{{17 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{34}}{{20}}\]
So sánh: \[\frac{{15}}{{20}} < \frac{{16}}{{20}} < \frac{{30}}{{20}} < \frac{{34}}{{20}}\]
Vậy bạn chạy về đích đầu tiên là: Dũng
Một thùng tôn dạng hình hộp chữ nhật (không nắp) có chiều dài 15 dm, chiều rộng 10 dm, chiều cao 0,9 m. Diện tích tôn dùng để hàn chiếc thùng đó là:
540 dm2
750 dm2
600 dm2
800 dm2
Đáp án đúng là: C
Đổi: 0,9 m = 9 dm
Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là:
(15 + 10) × 2 × 9 = 450 (dm2)
Diện tích mặt đáy của thùng tôn đó là:
15 × 10 = 150 (dm2)
Diện tích miếng tôn đó là:
450 + 150 = 600 (dm2)
Đáp số: 600 dm2
Diện tích giấy gói Mai dùng để gói một hộp quà hình lập phương 30 cm là:
2 700 cm2
5 400 cm2
3 600 cm2
60 00 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích toàn phần của hộp quà đó là: 30 × 30 × 6 = 5 400 (cm2)



