
30 câu hỏi
a) b)
|
Số |
Đọc số |
Làm tròn số đến hàng chục nghìn |
|
112 578 |
Một trăm mười hai nghìn năm trăm bảy mươi tám |
110 000 |
|
236 149 |
Hai trăm ba mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi chín |
240 000 |
|
609 024 |
Sáu trăm linh chín nghìn không trăm hai mươi bốn |
610 000 |
|
100 256 |
Một trăm nghìn hai trăm năm mươi sáu |
100 000 |
|
445 000 |
Bốn trăm bốn mươi lăm nghìn |
450 000 |
|
306 498 |
Ba trăm linh sáu nghìn bốn trăm chín mươi tám |
300 000 |
|
537 890 |
Năm trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi |
540 000 |
c)
So sánh: 100 256 < 112 578 < 236 149 < 306 498 < 445 000 < 537 890 < 609 024
Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là:
609 024; 537 890; 445 000; 306 498; 236 149; 112 578; 100 256
d)
Số lớn nhất là: 609 024
Số bé nhất là: 100 256
a) 35 621 + 46 087 + 12 069 + 24 379 + 27 931 + 53 913
= (35 621 + 24 379) + (46 087 + 53 913) + (12 069 + 27 931)
= 60 000 + 100 000 + 40 000
= 200 000
b) 64 127 + 15 798 – 4 127 – 5 798 + 20 000
= (64 127 – 4 127) + (15 798 – 5 798) + 20 000
= 60 000 + 10 000 + 20 000
= 90 000
c) 125 × 136 + 125 × 213 + 310 × 125 + 141 × 125
= 125 × (136 + 213 + 310 + 141)
= 125 × 800
= 100 000
d) 80 × 40 × 50 × 125 × 250 × 2
= (80 × 125) × (40 × 250) × (50 × 2)
= 10 000 × 10 000 × 100
= 10 000 000 000
e) 3 487 + 4 697 + 2 049 + 2 951 + 4 303 + 1 513
= (3 487 + 1 513) + (4 697 + 4 303) + (2 049 + 2 951)
= 5 000 + 9 000 + 5 000
= 19 000
f) 36 452 : 26 + 1 540 × 12
= 1 402 + 18 480
= 19 882
g) 34 000 × 12 + 21 450 × 32 + 12 × 16 000 – 32 × 1 450
= 12 × (34 000 + 16 000) + 32 × (21 450 – 1 450)
= 12 × 50 000 + 32 × 20 000
= 600 000 + 640 000
= 1 240 000
a)
\(\frac{3}{5}\): Ba phần năm
\(\frac{1}{2}\): Một phần hai
\(\frac{5}{4}\): Năm phần bốn
\(\frac{{17}}{{20}}\): Mười bảy phần hai mươi
\(\frac{3}{{10}}\): Ba phần mười
b)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 20
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\)
\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{10}}{{20}}\)
\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{25}}{{20}}\)
\(\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{6}{{20}}\)
c)
So sánh các phân số sau khi quy đồng: \(\frac{6}{{20}} < \frac{{10}}{{20}} < \frac{{12}}{{20}} < \frac{{17}}{{20}} < \frac{{25}}{{20}}\)
Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{4};\frac{{17}}{{20}};\frac{3}{5};\frac{1}{2};\frac{3}{{10}}\)
d) Phân số thập phân là: \[\frac{3}{{10}}\]
a) \[\frac{3}{5} + \frac{7}{4} - \frac{1}{{20}}\] \[ = \frac{{12}}{{20}} + \frac{{35}}{{20}} - \frac{1}{{20}}\]\[ = \frac{{46}}{{20}} = \frac{{23}}{{10}}\]
b) \[\frac{{13}}{3} - \frac{1}{7} + \frac{7}{{21}}\]\[ = \frac{{91}}{{21}} - \frac{3}{{21}} + \frac{7}{{21}}\] \[ = \frac{{95}}{{21}}\]
c) \[\frac{3}{5} \times \frac{2}{7} + \frac{3}{5} \times \frac{3}{4} + \frac{3}{5}\]
\[ = \frac{3}{5} \times \left( {\frac{2}{7} + \frac{3}{4} + 1} \right)\]
\[ = \frac{3}{5} \times \left( {\frac{8}{{28}} + \frac{{21}}{{28}} + \frac{{28}}{{28}}} \right)\]
\[ = \frac{3}{5} \times \frac{{57}}{{28}}\]
\[ = \frac{{171}}{{140}}\]
d) \[\frac{{154 \times 64}}{{99 \times 24}}\]
\[ = \frac{{14 \times \cancel{{11}} \times \cancel{8} \times 8}}{{9 \times \cancel{{11}} \times \cancel{8} \times 3}}\]
\[ = \frac{{112}}{{27}}\]
e) \[\frac{7}{8}:\frac{1}{2} + \frac{5}{4}:\frac{1}{2} + \frac{{15}}{{16}}:\frac{1}{2}\]
\[ = \frac{7}{8} \times 2 + \frac{5}{4} \times 2 + \frac{{15}}{{16}} \times 2\]
\[ = 2 \times \left( {\frac{7}{8} + \frac{5}{4} + \frac{{15}}{{16}}} \right)\]
\[ = 2 \times \left( {\frac{{14}}{{16}} + \frac{{20}}{{16}} + \frac{{15}}{{16}}} \right)\]
\[ = 2 \times \frac{{49}}{{16}}\]
\[ = \frac{{49}}{8}\]
a) b)
|
Số |
Đọc số |
Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất |
|
32,654 |
Ba mươi hai phẩy sáu trăm năm mươi tư |
33 |
|
26,024 |
Hai mươi sáu phẩy không trăm hai mươi tư |
26 |
|
5,967 |
Năm phẩy chín trăm sáu mươi bảy |
6 |
|
11,034 |
Mười một phẩy không trăm ba mươi tư |
11 |
|
9,26 |
Chín phẩy hai mươi sáu |
9 |
|
4,05 |
Bốn phẩy không năm |
4 |
|
7,156 |
Bảy phẩy một trăm năm mươi sáu |
7 |
c)
So sánh: 32,654 > 26,024 > 11,034 > 9,26 > 7,156 > 5,967 > 4,05
Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé là:
32,654; 26,024; 11,034; 9,26; 7,156; 5,967; 4,05
a) 56,57 + 126,034 = 182,604
b) 641,348 – 167,25 = 474,098
c) 45,68 × 3,7 = 169,016
d) 168,624 : 2,4 = 70,26
e) 24,56 + 16,75 + 30,55 + 9,45 + 25,44 + 33,25
= (24,56 + 25,44) + (16,75 + 33,25) + (30,55 + 9,45)
= 50 + 50 + 40
= 140
f) 3,5 : 0,5 + 2,6 : 0,5 + 8,3 : 0,5 + 5,7 : 0,5
= 3,5 × 2 + 2,6 × 2 + 8,3 × 2 + 5,7 × 2
= 2 × (3,5 + 2,6 + 8,3 + 5,7)
= 2 × 20,1
= 40,2
g) 12,5 × 3,6 + 2,64 × 2,9 + 2,9 × 7,36 + 12,5 × 6,4
= 12,5 × (3,6 + 6,4) + 2,9 × (2,64 + 7,36)
= 12,5 × 10 + 2,9 × 10
= 125 + 29
= 154
h) 3 × 125 × 50 × 40 × 8 × 25 × 2
= (125 × 8) × (50 × 2) × (40 × 25) × 3
= 1 000 × 100 × 1 000 × 3
= 300 000 000
i) 2,63 × 1,2 + 5,67 × 1,2 + 1,2 × 6,8 + 1,2 × 4,9
= 1,2 × (2,63 + 5,67 + 6,8 + 4,9)
= 1,2 × 20
= 24
|
Số thứ nhất |
20 |
24 |
68 |
12 |
10 |
|
Số thứ hai |
35 |
42 |
120 |
72 |
65 |
|
Tỉ số của số thứ nhất so với số thứ hai |
\[\frac{4}{7}\] |
\[\frac{4}{7}\] |
\[\frac{{17}}{{30}}\] |
\[\frac{1}{6}\] |
\[\frac{2}{{13}}\] |
|
Tỉ số phần trăm của số thứ nhất và số thứ hai |
\[\frac{7}{4}\] |
\[\frac{7}{4}\] |
\[\frac{{30}}{{17}}\] |
6 |
\[\frac{{13}}{2}\] |
a)
21% của 700 tấn bằng: 700 × 21 : 100 = 147 tấn
5% của 125 m bằng: 125 × 5 : 100 = 6,25 m
20% của 500 m3 bằng: 500 × 20 : 100 = 100 m3
14% của 200 cm2 bằng: 200 × 14 : 100 = 28 cm2
b)
|
a) 26,57% + 12,37% = 38,94 % |
e) 23,65% + 61,48% = 85,13 % |
|
b) 65,23% - 9,78% = 55,45 % |
f) 36,12% - 9,8% = 26,32 % |
|
c) 3,4% × 9 = 30,6 % |
g) 26,5% × 1,5 = 39,75 % |
|
d) 25,5% : 2,5 = 10,2 % |
f) 60,45% : 5 = 12,09 % |

Bài giải
Thời gian bác Hùng bắt đầu đi từ nhà đến sân bay là:
10 giờ 30 phút - 2 giờ - 1 giờ 10 phút = 7 giờ 20 phút
Đáp số: 7 giờ 20 phút
a)
|
Vận tốc |
23 km/h |
0,5 m/s |
12 km/h |
3,5 m/s |
|
Thời gian |
1 giờ 15 phút |
1 phút 5 giây |
2 giờ 20 phút |
2 phút 45 giây |
|
Quãng đường |
28,75 km |
32,5 m |
28 km |
577,5 m |
b)
|
Vận tốc |
40 km/h |
25 km/h |
4 m/s |
2 m/s |
|
Thời gian |
2 giờ |
3 giờ 45 phút |
53 giây |
1 phút 23 giây |
|
Quãng đường |
80 km |
93,75 km |
212 m |
166 m |
c)
|
Vận tốc |
30 km/h |
3,5 m/s |
45 km/h |
6 m/s |
|
Thời gian |
2,5 giờ |
30 giây |
1,2 giờ |
10,5 giây |
|
Quãng đường |
75 km |
105 m |
54 km |
63 m |
a) 36 km/h = (36 000 : 3 600) m/s = 10 m/s
b) 80 km/h = (80 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{200}}{9}\] m/s
c) 40 km/h = (40 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{100}}{9}\] m/s
d) 24 km/h = (24 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{20}}{3}\] m/s
e) 1 m/s = \[\left( {\frac{1}{{1\,\,000}}:\frac{1}{{3\,\,600}}} \right)\] km/h = 3,6 km/h
f) 3 m/s = \[\left( {\frac{3}{{1\,\,000}}:\frac{1}{{3\,\,600}}} \right)\] km/h = 10,8 km/h
g) 9 m/s = \[\left( {\frac{9}{{1\,\,000}}:\frac{1}{{3\,\,600}}} \right)\] km/h = 32,4 km/h
h) 5 m/s = \[\left( {\frac{5}{{1\,\,000}}:\frac{1}{{3\,\,600}}} \right)\] km/h = 18 km/h
a) Quãng đường xe ô tô đi được sau 2 giờ là: 40 × 2 = 80 (km)
b) Quãng đường xa máy đi được sau 2 giờ là: 32 × 2 = 64 (km)
c)
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường xe ô tô đi được sau 1 giờ 30 phút là: 40 × 1,5 = 60 (km)
Quãng đương xe máy đi được sau 1 giờ 30 phút là: 32 × 1,5 = 48 (km)
Khoảng cách 2 tàu hỏa sau 1 giờ 30 phút đi là: 60 + 48 = 108 (km)
|
a) 31 m3 = 31 000 dm3 |
g) 5 000 cm3 = 5 dm3 |
|
b) 9 m3 = 9 000 000 cm3 |
h) 120 000 dm3 = 120 m3 |
|
c) 4,5 dm3 = 4 500 cm3 |
i) 69 120 000 cm3 = 69,12 m3 |
|
d) 0,0002 m3 = 200 dm3 |
j) 65 cm3 = 0,065 dm3 |
|
e) 0,000604 m3 = 604 cm3 |
k) 10,54 dm3 = 0,01054 m3 |
|
f) 0,5 dm3 = 500 cm3 |
l) 0,0069 cm3 = 6 900 m3 |
|
a) 65 m3 + 102 m3 = 167 m3 |
i) 102,56 cm3 + 35,68 cm3 = 138,24 cm3 |
|
b) 35,56 dm3 – 19,8 dm3 = 15,76 dm3 |
j) 56,34 m3 – 49,34 m3 = 7 m3 |
|
c) 2,6 cm3 × 3 = 7,8 cm3 |
k) 3,5 dm3 × 1,8 = 6,3 dm3 |
|
d) 210 m3 : 7 = 30 m3 |
l) 450,5 m3 : 2,5 = 180,2 m3 |
|
e) 36,02 dm3 + 57,98 dm3 = 94 dm3 |
m) 301,59 dm3 + 125,6 dm3 = 427,19 dm3 |
|
f) 6,7 cm3 – 2,54 cm3 = 4,16 cm3 |
n) 35,68 cm3 – 6,9 cm3 = 28,78 cm3 |
|
g) 2,9 m3 × 3 = 8,7 m3 |
o) 0,56 m3 × 2,5 = 1,4 m3 |
|
h) 12,6 dm3 : 4 = 3,15 dm3 |
p) 460,5 dm3 : 1,5 = 307 dm3 |

5 hình tam giác gồm: hình (1), hình (2), hình (3), hình (2 + 3), hình (1 + 2 + 3)
1 hình thang gồm: hình (1 + 2)
a) Hình tròn tâm O, bán kính OA
b) OA = OB = OC = OD
c) Đường kính của hình tròn là AB
d) AB = 2 × OC
a)
|
Độ dài cạnh đáy |
4,5 m |
3 dm |
8 cm |
2,6 m |
|
Chiều cao |
3,1 m |
2 dm |
6,5 cm |
1,4 m |
|
Diện tích của hình tam giác |
6,975 m2 |
3 dm2 |
26 cm2 |
1,82 m2 |
b)
|
Đáy bé |
20 cm |
4 m |
7 dm |
10 m |
|
Đáy lớn |
30 cm |
8 m |
5 dm |
18 m |
|
Chiều cao |
25 cm |
5 m |
6 dm |
15 m |
|
Diện tích của hình thang |
625 cm2 |
30 m2 |
36 dm2 |
210 m2 |
c)
|
Bán kính |
3 cm |
4 m |
1 dm |
5 m |
|
Đường kính |
6 cm |
8 m |
2 dm |
10 m |
|
Chu vi hình tròn |
18,84 cm |
25,12 m |
6,28 dm |
31,4 m |
|
Diện tích hình tròn |
28,26 cm2 |
50,24 m2 |
3,14 dm2 |
78,5 m2 |
Chia hình vẽ thành 1 hình tam giác và 2 hình thang

Diện tích của hình tam giác 1 là:
1 × 7 : 2 = 3,5 (cm2)
Diện tích của hình thang 2 là:
(7 + 8) × 1 : 2 = 7,5 (cm2)
Diện tích của hình thang 3 là:
(8 + 4) × 3 : 2 = 18 (cm2)
Diện tích của hình vẽ là:
3,5 + 7,5 + 18 = 29 (cm2)
Đáp số: 29 cm2
a) Có 3 đồ vật dạng hình trụ
b) Có 6 đồ vật dạng hình hộp chữ nhật
c) Có 4 đồ vật dạng hình lập phương
a) Hình khai triển của hình lập phương là: Hình B, hình L
b) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: Hình A, hình K
c) Hình khai triển của hình trụ là: Hình D
a)
|
Độ dài cạnh |
2,1 m |
3 cm |
4 dm |
|
Diện tích một mặt |
4,41 m2 |
9 cm2 |
16 dm2 |
|
Diện tích xung quanh |
17,64 m2 |
36 cm2 |
64 dm2 |
|
Diện tích toàn phần |
26,46 m2 |
54 cm2 |
96 dm2 |
|
Thể tích |
9,261 m3 |
27 cm3 |
64 dm3 |
b)
|
Chiều rộng |
5 m |
20 cm |
18 dm |
|
Chiều dài |
8 m |
45 cm |
24 dm |
|
Chiều cao |
6 m |
35 cm |
20 dm |
|
Diện tích xung quanh |
156 m2 |
4 550 cm2 |
1 680 dm2 |
|
Diện tích toàn phần |
236 m2 |
6 350 cm2 |
2 544 dm2 |
|
Thể tích |
240 m3 |
31 500 cm3 |
8 640 dm3 |
Bài giải
Chiều cao của cái hộp đó là:
15 × \[\frac{2}{3}\] = 10 (cm)
Diện tích xung quanh của cái hộp đó là:
(15 + 10) × 2 × 10 = 500 (cm2)
Diện tích 2 mặt đáy của cái hộp đó là:
15 × 10 × 2 = 300 (cm2)
Diện tích toàn phần của cái hộp đó là:
500 + 300 = 800 (cm2)
Thể tích của cái hộp đó là:
15 × 10 × 10 = 1 500 (cm3)
Đáp số: 500 cm2; 800 cm2; 1 500 cm3
Bài giải
a) Diện tích toàn phần của chiếc hộp đó là:
30 × 30 × = 5 400 (cm2)
b) Thể tích của chiếc hộp đó là:
30 × 30 × 30 = 27 000 (cm3)
Đáp số: a) 5 400 cm2
b) 27 000 cm3
a)
Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia các môn cờ vua của lớp 5A là:
100% - 32% - 46% = 22%
b)
Số học sinh tham gia môn bóng đá là: 50 × 32 : 100 = 16 (bạn)
Số học sinh tham gia môn cầu lông là: 50 × 46 : 100 = 23 (bạn)
Số học sinh tham gia môn cờ vua là: 50 × 22 : 100 = 11 (bạn)
a)
Tỉ số phần trăm số sóc nâu là:
100% - 36% - 34% = 30%
b) Trong sở thú có:
Số thỏ trắng là: 800 × 36 : 100 = 288 (con)
Số gấu đen là: 800 × 30 : 100 = 240 (con)
Số sóc nâu là: 800 × 34 : 100 = 272 (con)
So sánh: 28 < 30 < 35 < 40
a) Loại đồ dụng học tập mà cô Hoa bán được nhiều nhất là: Bút chì
b) Loại đồ dùng học tập mà cô Hoa bán được ít nhất là: Compa
c) Tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Hoa bán được là:
35 +40 + 30 + 28 = 133 (chiếc)
d) Sắp xếp số lượng đồ dùng học tập cô Hoa bán được theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Bút chì, bút bi, thước, compa
So sánh: 190 < 210 < 250 < 390
a) Loại gạo bán được nhiều nhất là: gạo Bắc Hương
b) Sắp xếp khối lượng gạo theo thứ tự từ bé đến lớn là: 190 kg; 210 kg; 250 kg; 390 kg
c) Tổng khối lượng cửa hàng bán được trong tháng 3 là:
210 + 390 + 250 + 190 = 1 040 (kg)
d) Tỉ số phần trăm gạo ST25 đã bán được so với gạo Bắc Hương là: \[\frac{{210}}{{390}} = \frac{7}{{13}}\]
a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là 4 lần
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với số lần xuất hiện mặt 5 chấm là: \[\frac{1}{3}\]
c) Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 0 lần
d) Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với tổng số lần gieo là: 30%
Nam tung một đồng xu 10 lần liên tiếp, có kết quả như sau:
|
|
Lần 1 |
Lần 2 |
Lần 3 |
Lần 4 |
Lần 5 |
|
Kết quả tung |
Sấp |
Ngửa |
Ngửa |
Sấp |
Ngửa |
|
|
Lần 6 |
Lần 7 |
Lần 8 |
Lần 9 |
Lần 10 |
|
Kết quả tung |
Sấp |
Sấp |
Ngửa |
Ngửa |
Sấp |
a) Số lần xuất hiện mặt sấp là: 5 lần. Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 5 lần
b) Tỉ số xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung là: \[\frac{5}{5} = 1\]
c) Tỉ số xuất hiện mặt ngửa và số lần xuất hiện mặt sấp là: \[\frac{5}{5} = 1\]
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















