Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận
30 câu hỏi
Cho các số: 112 578; 236 149; 609 024; 100 256; 445 000; 306 498; 537 890
a) Đọc các số đã cho
b) Làm tròn các số đã cho đến hàng chục nghìn
c) Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé
d) Tìm số lớn nhất, số bé nhất
a) b)
Số | Đọc số | Làm tròn số đến hàng chục nghìn |
112 578 | Một trăm mười hai nghìn năm trăm bảy mươi tám | 110 000 |
236 149 | Hai trăm ba mươi sáu nghìn một trăm bốn mươi chín | 240 000 |
609 024 | Sáu trăm linh chín nghìn không trăm hai mươi bốn | 610 000 |
100 256 | Một trăm nghìn hai trăm năm mươi sáu | 100 000 |
445 000 | Bốn trăm bốn mươi lăm nghìn | 450 000 |
306 498 | Ba trăm linh sáu nghìn bốn trăm chín mươi tám | 300 000 |
537 890 | Năm trăm ba mươi bảy nghìn tám trăm chín mươi | 540 000 |
c)
So sánh: 100 256 < 112 578 < 236 149 < 306 498 < 445 000 < 537 890 < 609 024
Sắp xếp các số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé là:
609 024; 537 890; 445 000; 306 498; 236 149; 112 578; 100 256
d)
Số lớn nhất là: 609 024
Số bé nhất là: 100 256
Tính giá trị của biểu thức
a) 35 621 + 46 087 + 12 069 + 24 379 + 27 931 + 53 913
b) 64 127 + 15 798 – 4 127 – 5 798 + 20 000
c) 125 × 136 + 125 × 213 + 310 × 125 + 141 × 125
d) 80 × 40 × 50 × 125 × 250 × 2
e) 3 487 + 4 697 + 2 049 + 2 951 + 4 303 + 1 513
f) 36 452 : 26 + 1 540 × 12
g) 34 000 × 12 + 21 450 × 32 + 12 × 16 000 – 32 × 1 450
a) 35 621 + 46 087 + 12 069 + 24 379 + 27 931 + 53 913
= (35 621 + 24 379) + (46 087 + 53 913) + (12 069 + 27 931)
= 60 000 + 100 000 + 40 000
= 200 000
b) 64 127 + 15 798 – 4 127 – 5 798 + 20 000
= (64 127 – 4 127) + (15 798 – 5 798) + 20 000
= 60 000 + 10 000 + 20 000
= 90 000
c) 125 × 136 + 125 × 213 + 310 × 125 + 141 × 125
= 125 × (136 + 213 + 310 + 141)
= 125 × 800
= 100 000
d) 80 × 40 × 50 × 125 × 250 × 2
= (80 × 125) × (40 × 250) × (50 × 2)
= 10 000 × 10 000 × 100
= 10 000 000 000
e) 3 487 + 4 697 + 2 049 + 2 951 + 4 303 + 1 513
= (3 487 + 1 513) + (4 697 + 4 303) + (2 049 + 2 951)
= 5 000 + 9 000 + 5 000
= 19 000
f) 36 452 : 26 + 1 540 × 12
= 1 402 + 18 480
= 19 882
g) 34 000 × 12 + 21 450 × 32 + 12 × 16 000 – 32 × 1 450
= 12 × (34 000 + 16 000) + 32 × (21 450 – 1 450)
= 12 × 50 000 + 32 × 20 000
= 600 000 + 640 000
= 1 240 000
Cho các phân số: \(\frac{3}{5};\frac{1}{2};\frac{5}{4};\frac{{17}}{{20}};\frac{3}{{10}}\)
a) Đọc các phân số đã cho
b) Quy đồng mẫu số các phân số đã cho
c) Sắp xếp các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé
d) Tìm phân số thập phân
a)
\(\frac{3}{5}\): Ba phần năm
\(\frac{1}{2}\): Một phần hai
\(\frac{5}{4}\): Năm phần bốn
\(\frac{{17}}{{20}}\): Mười bảy phần hai mươi
\(\frac{3}{{10}}\): Ba phần mười
b)
Quy đồng mẫu số các phân số với mẫu số chung bằng 20
\(\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{12}}{{20}}\)
\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 10}}{{2 \times 10}} = \frac{{10}}{{20}}\)
\(\frac{5}{4} = \frac{{5 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{25}}{{20}}\)
\(\frac{3}{{10}} = \frac{{3 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{6}{{20}}\)
c)
So sánh các phân số sau khi quy đồng: \(\frac{6}{{20}} < \frac{{10}}{{20}} < \frac{{12}}{{20}} < \frac{{17}}{{20}} < \frac{{25}}{{20}}\)
Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{5}{4};\frac{{17}}{{20}};\frac{3}{5};\frac{1}{2};\frac{3}{{10}}\)
d) Phân số thập phân là: \[\frac{3}{{10}}\]
Tính
a) \[\frac{3}{5} + \frac{7}{4} - \frac{1}{{20}}\]
b) \[\frac{{13}}{3} - \frac{1}{7} + \frac{7}{{21}}\]
c) \[\frac{3}{5} \times \frac{2}{7} + \frac{3}{5} \times \frac{3}{4} + \frac{3}{5}\]
d) \[\frac{{154 \times 64}}{{99 \times 24}}\]
e) \[\frac{7}{8}:\frac{1}{2} + \frac{5}{4}:\frac{1}{2} + \frac{{15}}{{16}}:\frac{1}{2}\]
a) \[\frac{3}{5} + \frac{7}{4} - \frac{1}{{20}}\] \[ = \frac{{12}}{{20}} + \frac{{35}}{{20}} - \frac{1}{{20}}\]\[ = \frac{{46}}{{20}} = \frac{{23}}{{10}}\]
b) \[\frac{{13}}{3} - \frac{1}{7} + \frac{7}{{21}}\]\[ = \frac{{91}}{{21}} - \frac{3}{{21}} + \frac{7}{{21}}\] \[ = \frac{{95}}{{21}}\]
c) \[\frac{3}{5} \times \frac{2}{7} + \frac{3}{5} \times \frac{3}{4} + \frac{3}{5}\]
\[ = \frac{3}{5} \times \left( {\frac{2}{7} + \frac{3}{4} + 1} \right)\]
\[ = \frac{3}{5} \times \left( {\frac{8}{{28}} + \frac{{21}}{{28}} + \frac{{28}}{{28}}} \right)\]
\[ = \frac{3}{5} \times \frac{{57}}{{28}}\]
\[ = \frac{{171}}{{140}}\]
d) \[\frac{{154 \times 64}}{{99 \times 24}}\]
\[ = \frac{{14 \times \cancel{{11}} \times \cancel{8} \times 8}}{{9 \times \cancel{{11}} \times \cancel{8} \times 3}}\]
\[ = \frac{{112}}{{27}}\]
e) \[\frac{7}{8}:\frac{1}{2} + \frac{5}{4}:\frac{1}{2} + \frac{{15}}{{16}}:\frac{1}{2}\]
\[ = \frac{7}{8} \times 2 + \frac{5}{4} \times 2 + \frac{{15}}{{16}} \times 2\]
\[ = 2 \times \left( {\frac{7}{8} + \frac{5}{4} + \frac{{15}}{{16}}} \right)\]
\[ = 2 \times \left( {\frac{{14}}{{16}} + \frac{{20}}{{16}} + \frac{{15}}{{16}}} \right)\]
\[ = 2 \times \frac{{49}}{{16}}\]
\[ = \frac{{49}}{8}\]
Cho các số thập phân: 32,654; 26,024; 5,967; 11,034; 9,26; 4,05; 7,156
a) Đọc các số thập phân đã cho
b) Làm tròn các số thập phân đã cho đến số tự nhiên gần nhất
c) Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé
a) b)
Số | Đọc số | Làm tròn đến số tự nhiên gần nhất |
32,654 | Ba mươi hai phẩy sáu trăm năm mươi tư | 33 |
26,024 | Hai mươi sáu phẩy không trăm hai mươi tư | 26 |
5,967 | Năm phẩy chín trăm sáu mươi bảy | 6 |
11,034 | Mười một phẩy không trăm ba mươi tư | 11 |
9,26 | Chín phẩy hai mươi sáu | 9 |
4,05 | Bốn phẩy không năm | 4 |
7,156 | Bảy phẩy một trăm năm mươi sáu | 7 |
c)
So sánh: 32,654 > 26,024 > 11,034 > 9,26 > 7,156 > 5,967 > 4,05
Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ lớn đến bé là:
32,654; 26,024; 11,034; 9,26; 7,156; 5,967; 4,05
Tính
a) 56,57 + 126,034
b) 641,348 – 167,25
c) 45,68 × 3,7
d) 168,624 : 2,4
e) 24,56 + 16,75 + 30,55 + 9,45 + 25,44 + 33,25
f) 3,5 : 0,5 + 2,6 : 0,5 + 8,3 : 0,5 + 5,7 : 0,5
g) 12,5 × 3,6 + 2,64 × 2,9 + 2,9 × 7,36 + 12,5 × 6,4
h) 3 × 125 × 50 × 40 × 8 × 25 × 2
i) 2,63 × 1,2 + 5,67 × 1,2 + 1,2 × 6,8 + 1,2 × 4,9
a) 56,57 + 126,034 = 182,604
b) 641,348 – 167,25 = 474,098
c) 45,68 × 3,7 = 169,016
d) 168,624 : 2,4 = 70,26
e) 24,56 + 16,75 + 30,55 + 9,45 + 25,44 + 33,25
= (24,56 + 25,44) + (16,75 + 33,25) + (30,55 + 9,45)
= 50 + 50 + 40
= 140
f) 3,5 : 0,5 + 2,6 : 0,5 + 8,3 : 0,5 + 5,7 : 0,5
= 3,5 × 2 + 2,6 × 2 + 8,3 × 2 + 5,7 × 2
= 2 × (3,5 + 2,6 + 8,3 + 5,7)
= 2 × 20,1
= 40,2
g) 12,5 × 3,6 + 2,64 × 2,9 + 2,9 × 7,36 + 12,5 × 6,4
= 12,5 × (3,6 + 6,4) + 2,9 × (2,64 + 7,36)
= 12,5 × 10 + 2,9 × 10
= 125 + 29
= 154
h) 3 × 125 × 50 × 40 × 8 × 25 × 2
= (125 × 8) × (50 × 2) × (40 × 25) × 3
= 1 000 × 100 × 1 000 × 3
= 300 000 000
i) 2,63 × 1,2 + 5,67 × 1,2 + 1,2 × 6,8 + 1,2 × 4,9
= 1,2 × (2,63 + 5,67 + 6,8 + 4,9)
= 1,2 × 20
= 24
Hoàn thành bảng sau
Số thứ nhất | 20 | 24 | 68 | 12 | 10 |
Số thứ hai | 35 | 42 | 120 | 72 | 65 |
Tỉ số của số thứ nhất so với số thứ hai |
|
|
|
|
|
Tỉ số phần trăm của số thứ nhất và số thứ hai |
|
|
|
|
|
Số thứ nhất | 20 | 24 | 68 | 12 | 10 |
Số thứ hai | 35 | 42 | 120 | 72 | 65 |
Tỉ số của số thứ nhất so với số thứ hai | \[\frac{4}{7}\] | \[\frac{4}{7}\] | \[\frac{{17}}{{30}}\] | \[\frac{1}{6}\] | \[\frac{2}{{13}}\] |
Tỉ số phần trăm của số thứ nhất và số thứ hai | \[\frac{7}{4}\] | \[\frac{7}{4}\] | \[\frac{{30}}{{17}}\] | 6 | \[\frac{{13}}{2}\] |
a) Điền số thích hợp vào ô trống
21% của 700 tấn bằng … tấn
5% của 125 m bằng … m
20% của 500 m3 bằng … m3
14% của 200 cm2 bằng … cm2
b) Điền số thích hợp vào ô trống
a) 26,57% + 12,37% = … % | e) 23,65% + 61,48% = … % |
b) 65,23% - 9,78% = … % | f) 36,12% - 9,8% = … % |
c) 3,4% × 9 = … % | g) 26,5% × 1,5 = … % |
d) 25,5% : 2,5 = … % | f) 60,45% : 5 = … % |
a)
21% của 700 tấn bằng: 700 × 21 : 100 = 147 tấn
5% của 125 m bằng: 125 × 5 : 100 = 6,25 m
20% của 500 m3 bằng: 500 × 20 : 100 = 100 m3
14% của 200 cm2 bằng: 200 × 14 : 100 = 28 cm2
b)
a) 26,57% + 12,37% = 38,94 % | e) 23,65% + 61,48% = 85,13 % |
b) 65,23% - 9,78% = 55,45 % | f) 36,12% - 9,8% = 26,32 % |
c) 3,4% × 9 = 30,6 % | g) 26,5% × 1,5 = 39,75 % |
d) 25,5% : 2,5 = 10,2 % | f) 60,45% : 5 = 12,09 % |
Đặt tính rồi tính
a) 3 giờ 23 phút + 1 giờ 35 phút | e) 4 tháng 10 ngày + 3 tháng 15 ngày |
b) 6 phút 45 giây – 4 phút 21 giây | f) 3 giờ 14 phút – 1 giờ 54 phút |
c) 7 ngày 15 giờ × 3 | g) 2 phút 2 giây × 7 |
d) 21 ngày 7 giờ : 7 | h) 12 giờ 32 phút : 4 |

Bác Hùng có chuyến bay lúc 10 giờ 30 phút. Bác dự định đến sân bay trước 2 tiếng để làm thủ tục và sắp xếp hành lí. Biết thời gian bác Hùng đi từ nhà đến sân bay là 1 giờ 10 phút. Hỏi bác Hùng bắt đầu đi từ nhà đến sân bay lúc mấy giờ?
Bài giải
Thời gian bác Hùng bắt đầu đi từ nhà đến sân bay là:
10 giờ 30 phút - 2 giờ - 1 giờ 10 phút = 7 giờ 20 phút
Đáp số: 7 giờ 20 phút
Hoàn thành bảng sau
a)
Vận tốc | 23 km/h | 0,5 m/s | 12 km/h | 3,5 m/s |
Thời gian | 1 giờ 15 phút | 1 phút 5 giây | 2 giờ 20 phút | 2 phút 45 giây |
Quãng đường |
|
|
|
|
b)
Vận tốc | 40 km/h | 25 km/h | 4 m/s | 2 m/s |
Thời gian | 2 giờ | 3 giờ 45 phút | 53 giây | 1 phút 23 giây |
Quãng đường | 80 km | 93,75 km | 212 m | 166 m |
c)
Vận tốc | 30 km/h | 3,5 m/s | 45 km/h | 6 m/s |
Thời gian |
|
|
|
|
Quãng đường | 75 km | 105 m | 54 km | 63 m |
a)
Vận tốc | 23 km/h | 0,5 m/s | 12 km/h | 3,5 m/s |
Thời gian | 1 giờ 15 phút | 1 phút 5 giây | 2 giờ 20 phút | 2 phút 45 giây |
Quãng đường | 28,75 km | 32,5 m | 28 km | 577,5 m |
b)
Vận tốc | 40 km/h | 25 km/h | 4 m/s | 2 m/s |
Thời gian | 2 giờ | 3 giờ 45 phút | 53 giây | 1 phút 23 giây |
Quãng đường | 80 km | 93,75 km | 212 m | 166 m |
c)
Vận tốc | 30 km/h | 3,5 m/s | 45 km/h | 6 m/s |
Thời gian | 2,5 giờ | 30 giây | 1,2 giờ | 10,5 giây |
Quãng đường | 75 km | 105 m | 54 km | 63 m |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 36 km/h = … m/s | e) 1 m/s = … km/h |
b) 80 km/h = … m/s | f) 3 m/s = … km/h |
c) 40 km/h = … m/s | g) 9 m/s = … km/h |
d) 24 km/h = … m/s | h) 5 m/s = … km/h |
a) 36 km/h = (36 000 : 3 600) m/s = 10 m/s
b) 80 km/h = (80 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{200}}{9}\] m/s
c) 40 km/h = (40 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{100}}{9}\] m/s
d) 24 km/h = (24 000 : 3 600) m/s = \[\frac{{20}}{3}\] m/s
e) 1 m/s = \[\left( {\frac{1}{{1\,\,000}}:\frac{1}{{3\,\,600}}} \right)\] km/h = 3,6 km/h
f) 3 m/s = \[\left( {\frac{3}{{1\,\,000}}:\frac{1}{{3\,\,600}}} \right)\] km/h = 10,8 km/h
g) 9 m/s = \[\left( {\frac{9}{{1\,\,000}}:\frac{1}{{3\,\,600}}} \right)\] km/h = 32,4 km/h
h) 5 m/s = \[\left( {\frac{5}{{1\,\,000}}:\frac{1}{{3\,\,600}}} \right)\] km/h = 18 km/h
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
Xe ô tô và xe máy xuất phát từ A đi theo hai hướng ngược chiều nhau. Xe ô tô đi với vận tốc 40 km/h, xe máy đi với vận tốc 32 km/h
a) Quãng đường xe ô tô đi được sau 2 giờ là … km
b) Quãng đường xa máy đi được sau 2 giờ là … km
c) Khoảng cách 2 tàu hỏa sau 1 giờ 30 phút đi là … km
a) Quãng đường xe ô tô đi được sau 2 giờ là: 40 × 2 = 80 (km)
b) Quãng đường xa máy đi được sau 2 giờ là: 32 × 2 = 64 (km)
c)
Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường xe ô tô đi được sau 1 giờ 30 phút là: 40 × 1,5 = 60 (km)
Quãng đương xe máy đi được sau 1 giờ 30 phút là: 32 × 1,5 = 48 (km)
Khoảng cách 2 tàu hỏa sau 1 giờ 30 phút đi là: 60 + 48 = 108 (km)
Điền số thích hợp vào chỗ chấm
a) 31 m3 = … dm3 | g) 5 000 cm3 = … dm3 |
b) 9 m3 = … cm3 | h) 120 000 dm3 = … m3 |
c) 4,5 dm3 = … cm3 | i) 69 120 000 cm3 = … m3 |
d) 0,0002 m3 = … dm3 | j) 65 cm3 = … dm3 |
e) 0,000604 m3 = … cm3 | k) 10,54 dm3 = … m3 |
f) 0,5 dm3 = … cm3 | l) 0,0069 cm3 = … m3 |
a) 31 m3 = 31 000 dm3 | g) 5 000 cm3 = 5 dm3 |
b) 9 m3 = 9 000 000 cm3 | h) 120 000 dm3 = 120 m3 |
c) 4,5 dm3 = 4 500 cm3 | i) 69 120 000 cm3 = 69,12 m3 |
d) 0,0002 m3 = 200 dm3 | j) 65 cm3 = 0,065 dm3 |
e) 0,000604 m3 = 604 cm3 | k) 10,54 dm3 = 0,01054 m3 |
f) 0,5 dm3 = 500 cm3 | l) 0,0069 cm3 = 6 900 m3 |
Tính
a) 65 m3 + 102 m3 = … m3 | i) 102,56 cm3 + 35,68 cm3 = … cm3 |
b) 35,56 dm3 – 19,8 dm3 = … dm3 | j) 56,34 m3 – 49,34 m3 = … m3 |
c) 2,6 cm3 × 3 = … cm3 | k) 3,5 dm3 × 1,8 = … dm3 |
d) 210 m3 : 7 = … m3 | l) 450,5 m3 : 2,5 = … m3 |
e) 36,02 dm3 + 57,98 dm3 = … dm3 | m) 301,59 dm3 + 125,6 dm3 = … dm3 |
f) 6,7 cm3 – 2,54 cm3 = … cm3 | n) 35,68 cm3 – 6,9 cm3 = … cm3 |
g) 2,9 m3 × 3 = … m3 | o) 0,56 m3 × 2,5 = … m3 |
h) 12,6 dm3 : 4 = … dm3 | p) 460,5 dm3 : 1,5 = … dm3 |
a) 65 m3 + 102 m3 = 167 m3 | i) 102,56 cm3 + 35,68 cm3 = 138,24 cm3 |
b) 35,56 dm3 – 19,8 dm3 = 15,76 dm3 | j) 56,34 m3 – 49,34 m3 = 7 m3 |
c) 2,6 cm3 × 3 = 7,8 cm3 | k) 3,5 dm3 × 1,8 = 6,3 dm3 |
d) 210 m3 : 7 = 30 m3 | l) 450,5 m3 : 2,5 = 180,2 m3 |
e) 36,02 dm3 + 57,98 dm3 = 94 dm3 | m) 301,59 dm3 + 125,6 dm3 = 427,19 dm3 |
f) 6,7 cm3 – 2,54 cm3 = 4,16 cm3 | n) 35,68 cm3 – 6,9 cm3 = 28,78 cm3 |
g) 2,9 m3 × 3 = 8,7 m3 | o) 0,56 m3 × 2,5 = 1,4 m3 |
h) 12,6 dm3 : 4 = 3,15 dm3 | p) 460,5 dm3 : 1,5 = 307 dm3 |
Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Hình vẽ bên có:
… hình tam giác
… hình thang

5 hình tam giác gồm: hình (1), hình (2), hình (3), hình (2 + 3), hình (1 + 2 + 3)
1 hình thang gồm: hình (1 + 2)
Điền vào chỗ chấm

a) Hình tròn tâm …, bán kính OA
b) OA = … = … = …
c) Đường kính của hình tròn là …
d) AB = … × OC
a) Hình tròn tâm O, bán kính OA
b) OA = OB = OC = OD
c) Đường kính của hình tròn là AB
d) AB = 2 × OC
Điền số thích hợp vào ô trống
a)
Độ dài cạnh đáy | 4,5 m | 3 dm | 8 cm |
|
Chiều cao | 3,1 m |
| 6,5 cm | 1,4 m |
Diện tích của hình tam giác |
| 3 dm2 |
| 1,82 m2 |
b)
Đáy bé | 20 cm | 4 m | 7 dm | 10 m |
Đáy lớn | 30 cm | 8 m | 5 dm | 18 m |
Chiều cao | 25 cm |
| 6 dm |
|
Diện tích của hình thang |
| 30 m2 |
| 210 m2 |
c)
Bán kính | 3 cm |
|
| 5 m |
Đường kính |
| 8 m |
|
|
Chu vi hình tròn |
|
| 6,28 dm |
|
Diện tích hình tròn |
|
|
|
|
a)
Độ dài cạnh đáy | 4,5 m | 3 dm | 8 cm | 2,6 m |
Chiều cao | 3,1 m | 2 dm | 6,5 cm | 1,4 m |
Diện tích của hình tam giác | 6,975 m2 | 3 dm2 | 26 cm2 | 1,82 m2 |
b)
Đáy bé | 20 cm | 4 m | 7 dm | 10 m |
Đáy lớn | 30 cm | 8 m | 5 dm | 18 m |
Chiều cao | 25 cm | 5 m | 6 dm | 15 m |
Diện tích của hình thang | 625 cm2 | 30 m2 | 36 dm2 | 210 m2 |
c)
Bán kính | 3 cm | 4 m | 1 dm | 5 m |
Đường kính | 6 cm | 8 m | 2 dm | 10 m |
Chu vi hình tròn | 18,84 cm | 25,12 m | 6,28 dm | 31,4 m |
Diện tích hình tròn | 28,26 cm2 | 50,24 m2 | 3,14 dm2 | 78,5 m2 |
Tính diện tích của hình dưới đây
Biết mỗi ô vuông rộng 1 cm.

Chia hình vẽ thành 1 hình tam giác và 2 hình thang

Diện tích của hình tam giác 1 là:
1 × 7 : 2 = 3,5 (cm2)
Diện tích của hình thang 2 là:
(7 + 8) × 1 : 2 = 7,5 (cm2)
Diện tích của hình thang 3 là:
(8 + 4) × 3 : 2 = 18 (cm2)
Diện tích của hình vẽ là:
3,5 + 7,5 + 18 = 29 (cm2)
Đáp số: 29 cm2
Cho các đồ vật dưới đây

a) Có … đồ vật dạng hình trụ
b) Có … đồ vật dạng hình hộp chữ nhật
c) Có … đồ vật dạng hình lập phương
a) Có 3 đồ vật dạng hình trụ
b) Có 6 đồ vật dạng hình hộp chữ nhật
c) Có 4 đồ vật dạng hình lập phương
Cho các hình vẽ sau:
Quan sát các hình vẽ dưới đây rồi điền vào chỗ chấm cho thích hợp

a) Hình khai triển của hình lập phương là: ……………………………………………...
b) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: …………………………………………….
c) Hình khai triển của hình trụ là: ……………………………………………………….
a) Hình khai triển của hình lập phương là: Hình B, hình L
b) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: Hình A, hình K
c) Hình khai triển của hình trụ là: Hình D
Hoàn thành bảng sau:
a)
Độ dài cạnh | 2,1 m |
|
|
Diện tích một mặt |
| 9 cm2 | 16 dm2 |
Diện tích xung quanh |
|
|
|
Diện tích toàn phần |
|
|
|
Thể tích |
|
|
|
b)
Chiều rộng | 5 m | 20 cm | 18 dm |
Chiều dài | 8 m | 45 cm | 24 dm |
Chiều cao | 6 m |
|
|
Diện tích xung quanh |
| 4 550 cm2 | 1 680 dm2 |
Diện tích toàn phần |
|
|
|
Thể tích |
|
|
|
a)
Độ dài cạnh | 2,1 m | 3 cm | 4 dm |
Diện tích một mặt | 4,41 m2 | 9 cm2 | 16 dm2 |
Diện tích xung quanh | 17,64 m2 | 36 cm2 | 64 dm2 |
Diện tích toàn phần | 26,46 m2 | 54 cm2 | 96 dm2 |
Thể tích | 9,261 m3 | 27 cm3 | 64 dm3 |
b)
Chiều rộng | 5 m | 20 cm | 18 dm |
Chiều dài | 8 m | 45 cm | 24 dm |
Chiều cao | 6 m | 35 cm | 20 dm |
Diện tích xung quanh | 156 m2 | 4 550 cm2 | 1 680 dm2 |
Diện tích toàn phần | 236 m2 | 6 350 cm2 | 2 544 dm2 |
Thể tích | 240 m3 | 31 500 cm3 | 8 640 dm3 |
Một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 15 cm, chiều rộng là 10 cm và chiều cao bằng \[\frac{2}{3}\] chiều dài. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của cái hộp đó.
Bài giải
Chiều cao của cái hộp đó là:
15 × \[\frac{2}{3}\] = 10 (cm)
Diện tích xung quanh của cái hộp đó là:
(15 + 10) × 2 × 10 = 500 (cm2)
Diện tích 2 mặt đáy của cái hộp đó là:
15 × 10 × 2 = 300 (cm2)
Diện tích toàn phần của cái hộp đó là:
500 + 300 = 800 (cm2)
Thể tích của cái hộp đó là:
15 × 10 × 10 = 1 500 (cm3)
Đáp số: 500 cm2; 800 cm2; 1 500 cm3
Chú Hùng gò một chiếc hộp bằng nhôm không nắp dạng hình lập phương có cạnh là 30 cm.
a) Tính diện tích nhôm chú Hùng cần dùng để gò chiếc chiếc hộp đó bằng bao nhiêu mét vuông? (Biết diện tích phần mép dán không đáng kể)
b) Tính thể tích của chiếc hộp đó
Bài giải
a) Diện tích toàn phần của chiếc hộp đó là:
30 × 30 × = 5 400 (cm2)
b) Thể tích của chiếc hộp đó là:
30 × 30 × 30 = 27 000 (cm3)
Đáp số: a) 5 400 cm2
b) 27 000 cm3
Biểu đồ hình quạt thể hiện tỉ số phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của lớp 5A. Biết lớp 5A có 50 học sinh

a) Số học sinh tham gia các môn cờ vua của lớp 5A chiếm …%
b) Lớp 5A có:
… học sinh tham gia môn bóng đá
… học sinh tham gia môn cầu lông
… học sinh tham gia môn cờ vua
a)
Tỉ số phần trăm số học sinh tham gia các môn cờ vua của lớp 5A là:
100% - 32% - 46% = 22%
b)
Số học sinh tham gia môn bóng đá là: 50 × 32 : 100 = 16 (bạn)
Số học sinh tham gia môn cầu lông là: 50 × 46 : 100 = 23 (bạn)
Số học sinh tham gia môn cờ vua là: 50 × 22 : 100 = 11 (bạn)
Biểu đồ hình quạt thể hiện kết quả điều tra về số lượng động vật của một sở thú. Biết sở thú có 800 con vật.

a) Số sóc nâu chiếm …% động vật của sở thú
b) Trong sở thú có:
… con thỏ trắng
… con gấu đen
… sóc nâu
a)
Tỉ số phần trăm số sóc nâu là:
100% - 36% - 34% = 30%
b) Trong sở thú có:
Số thỏ trắng là: 800 × 36 : 100 = 288 (con)
Số gấu đen là: 800 × 30 : 100 = 240 (con)
Số sóc nâu là: 800 × 34 : 100 = 272 (con)
Bảng dưới đây thống kê một số đồ dùng học tập mà cô Hoa bán được trong tuần qua
Đồ dùng học tập | Bút bi | Bút chì | Thước | Compa |
Số lượng đã bán (chiếc) | 35 | 40 | 30 | 28 |
a) Loại đồ dụng học tập mà cô Hoa bán được nhiều nhất là: …
b) Loại đồ dùng học tập mà cô Hoa bán được ít nhất là: …
c) Tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Hoa bán được là: … chiếc
d) Sắp xếp số lượng đồ dùng học tập cô Hoa bán được theo thứ tự từ lớn đến bé là:
So sánh: 28 < 30 < 35 < 40
a) Loại đồ dụng học tập mà cô Hoa bán được nhiều nhất là: Bút chì
b) Loại đồ dùng học tập mà cô Hoa bán được ít nhất là: Compa
c) Tổng số lượng đồ dùng học tập mà cô Hoa bán được là:
35 +40 + 30 + 28 = 133 (chiếc)
d) Sắp xếp số lượng đồ dùng học tập cô Hoa bán được theo thứ tự từ lớn đến bé là:
Bút chì, bút bi, thước, compa
Bảng dưới đây thống kê khối lượng các loại gạo đã bán trong tháng 3 năm 2024 của một cửa hàng
Loại | Gạo ST25 | Bắc Hương | Thơm Thái | Tám xoan |
Khối lượng gạo (kg) | 210 | 390 | 250 | 190 |
a) Loại gạo bán được nhiều nhất là: …………..
b) Sắp xếp khối lượng gạo theo thứ tự từ bé đến lớn là:
………………………………………………………………………………………….
c) Tổng khối lượng cửa hàng bán được trong tháng 3 là: … kg
d) Tỉ số phần trăm gạo ST25 đã bán được so với gạo Bắc Hương là: …..
So sánh: 190 < 210 < 250 < 390
a) Loại gạo bán được nhiều nhất là: gạo Bắc Hương
b) Sắp xếp khối lượng gạo theo thứ tự từ bé đến lớn là: 190 kg; 210 kg; 250 kg; 390 kg
c) Tổng khối lượng cửa hàng bán được trong tháng 3 là:
210 + 390 + 250 + 190 = 1 040 (kg)
d) Tỉ số phần trăm gạo ST25 đã bán được so với gạo Bắc Hương là: \[\frac{{210}}{{390}} = \frac{7}{{13}}\]
Gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp, có kết quả như sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần xuất hiện | 2 | 1 | 0 | 4 | 3 | 0 |
a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là … lần
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với số lần xuất hiện mặt 5 chấm là:
c) Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là … lần
d) Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với tổng số lần gieo là: …%
a) Số lần xuất hiện mặt 4 chấm là 4 lần
b) Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với số lần xuất hiện mặt 5 chấm là: \[\frac{1}{3}\]
c) Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 0 lần
d) Tỉ số phần trăm số lần xuất hiện mặt 5 chấm so với tổng số lần gieo là: 30%
Nam tung một đồng xu 10 lần liên tiếp, có kết quả như sau:
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 5 |
Kết quả tung | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp | Ngửa |
| Lần 6 | Lần 7 | Lần 8 | Lần 9 | Lần 10 |
Kết quả tung | Sấp | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp |
a) Số lần xuất hiện mặt sấp là: … lần. Số lần xuất hiện mặt ngửa là: … lần
b) Tỉ số xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung là: …
c) Tỉ số xuất hiện mặt ngửa và số lần xuất hiện mặt sấp là: …
Nam tung một đồng xu 10 lần liên tiếp, có kết quả như sau:
| Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 5 |
Kết quả tung | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp | Ngửa |
| Lần 6 | Lần 7 | Lần 8 | Lần 9 | Lần 10 |
Kết quả tung | Sấp | Sấp | Ngửa | Ngửa | Sấp |
a) Số lần xuất hiện mặt sấp là: 5 lần. Số lần xuất hiện mặt ngửa là: 5 lần
b) Tỉ số xuất hiện mặt sấp và tổng số lần tung là: \[\frac{5}{5} = 1\]
c) Tỉ số xuất hiện mặt ngửa và số lần xuất hiện mặt sấp là: \[\frac{5}{5} = 1\]



