
30 câu hỏi
a) \(\frac{9}{{30}} = \frac{3}{{10}} = \frac{{30}}{{100}} = 30\% \) b) \(\frac{7}{{25}} = \frac{{28}}{{100}} = 28\% \)
c) \(\frac{3}{{50}} = \frac{6}{{100}} = 6\% \) d) \(\frac{{10}}{{125}} = \frac{2}{{25}} = \frac{8}{{100}} = 8\% \)
e) \(\frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = 25\% \) f) \(\frac{{49}}{{700}} = \frac{7}{{100}} = 7\% \)
g) \(\frac{3}{{60}} = \frac{1}{{20}} = \frac{5}{{100}} = 5\% \) h) \(\frac{1}{2} = \frac{{50}}{{100}} = 50\% \)
Khối lớp 5 có 250 học sinh trong đó có 130 học sinh nam
a)
Tỉ số phần trăm số học sinh nam so với học sinh khối lớp 5 là: \(\frac{{130}}{{250}} = \frac{{13}}{{25}} = \frac{{52}}{{100}} = 52\% \)
b)
Tỉ số phần trăm số học sinh nữ so với học sinh khối lớp 5 là: 100% - 52% = 48%
a)
Trường đó có số học sinh nam là:
1 020 × 40 : 100 = 408 (học sinh)
Trường đó có số học sinh nữ là:
1 020 – 408 = 612 (học sinh)
Vậy trường đó có 612 học sinh nữ, 408 học sinh nam.
b)
Số tiền lãi Mai nhận được là:
50 000 000 × 3,8 : 100 = 1 900 000 (đồng)
Số tiền cả gốc và lại Mai nhận được là:
50 000 000 + 1 900 000 = 51 900 000 (đồng)
Vậy sau 1 tháng, số tiền cả gốc và lãi Mai nhận được là: 51 900 000 đồng
c)
Số mét vải may quần là:
500 × 45 : 100 = 225 (m)
Số mét vải may áo là:
500 – 225 = 275 (m)
Vậy số vải may áo là 275 m, số vải may quần là 225 m
d)
Diện tích mảnh đất đó là:
20 × 15 = 300 (m2)
Diện tích để xây nhà là:
300 × 60 : 100 = 180 (m2)
Vậy diện tích để xây nhà là 180 m2.|
a) 35,8% + 9,57% = 45,37 % |
e) 98% + 23,54% = 121,54 % |
|
b) 65,57% - 10,3% = 55,27 % |
f) 154,68% - 34,9% = 119,78 % |
|
c) 3,5% × 2,3 = 8,05 % |
g) 6,5% × 12 = 78 % |
|
d) 120,56% : 8 = 15,07 % |
f) 240,3% : 15 = 16,02 % |
Tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích nhảy dây là:
100% - 40% - 25% - 15% = 20%
So sánh: 15% < 20% < 25% < 40%
a) Môn thể thao có nhiều học sinh yêu thích nhất là: Bơi
b) Số học sinh yêu thích môn nhảy dây chiếm 20%
c) Có 16 học sinh yêu thích môn bơi
d) Có 8 học sinh yêu thích môn nhảy dây
e) Có 10 học sinh yêu thích môn bóng đá
Tỉ số phần trăm số lượng quả bưởi đã bán của một cửa hàng là:
100% - 35% - 30% - 26% = 9%
Số tiền Hằng để mua vở là:
500 000 × 29 : 100 = 145 000 (đồng)
Số tiền Hằng để mua bút là:
500 000 × 11 : 100 = 55 000 (đồng)
Số tiền Hằng để mua truyện là:
500 000 × 25 : 100 = 125 000 (đồng)
Số tiền Hằng để mua sách là:
500 000 – 145 000 – 55 000 – 125 000 = 175 000 (đồng)
a) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: Hình A, hình C, hình E
b) Hình khai triển của hình lập phương là: Hình C, hình M
c) Hình khai trienr của hình trụ là: Hình D
a) Có 3 đồ vật dạng hình trụ
b) Có 3 đồ vật dạng hình hộp chữ nhật
c) Có 3 đồ vật dạng hình lập phương

|
Chiều dài |
4 m |
5,6 dm |
6 m |
15 cm |
|
Chiều rộng |
3 m |
3,8 dm |
4,5 m |
10 cm |
|
Chiều cao |
2,5 m |
4,2 dm |
5 m |
9 cm |
|
Diện tích xung quanh |
35 m2 |
78,96 dm2 |
105 m2 |
450 cm2 |
|
Diện tích toàn phần |
59 m2 |
121,52 dm2 |
159 m2 |
750 cm2 |
|
Thể tích |
30 m3 |
89,376 dm3 |
135 m3 |
1 350 m3 |
Bài giải
a)
Chiều dài của hình hộp chữ nhật đó là:
(14,5 + 2,3) : 2 = 8,4 (m)
Chiều rộng của hình hộp chữ nhật đó là:
14,5 – 8,4 = 6,1 (m)
Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:
217,5 : 2 : 14,5 = 7,5 (m)
b)
Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:
8,4 × 6,1 × 7,5 = 384,3 (m3)
Đáp số: a) 8,4 m; 6,1 m; 7,5 m
b) 384,3 m3
Bài giải
Đổi: 50 dm = 5 m
Diện tích xung quanh của căn phòng đó là:
(7 + 5) × 2 × 4 = 96 (m2)
Diện tích trần của căn phòng đó là:
7 × 5 = 35 (m2)
Diện tích cần quét vôi đó là:
96 + 35 – 12 = 119 (m2)
Đáp số: 119 m2
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Chiều rộng của cái thùng đó là:
1,5 : 2 × 3 = 2,25 (m)
Chiều dài của cái thùng đó là:
2,25 + 1,5 = 3,75 (m)
Diện tích xung quanh của cái thùng đó là:
(2,25 + 3,75) × 2 × 1,8 = 21,6 (m2)
Diện tích đáy thùng đó là:
2,25 × 3,75 = 8,4375 (m2)
Diện tích người ta sơn là:
(21,6 + 8,4375) × 2 = 60,075 (m2)
Số lượng sơn để sơn cái thùng đó là:
60,075 : 2 × 0,5 = 15,01875 (kg)
Đáp số: 15,01875 kg
|
Độ dài cạnh |
2 cm |
3 m |
4 dm |
5 m |
|
Diện tích một mặt |
4 cm2 |
9 m2 |
16 dm2 |
25 m2 |
|
Diện tích xung quanh |
16 cm2 |
36 m2 |
64 dm2 |
100 m2 |
|
Diện tích toàn phần |
24 cm2 |
54 m2 |
96 dm2 |
150 m2 |
Bài giải
Vì 6 × 6 = 36 nên cạnh của hình lập phương bằng 6 m
Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
36 × 4 = 144 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
36 × 6 = 216 (m2)
Thể tích của hình lập phương đó là:
6 × 6 × 6 =216 (m3)
Đáp số: 144 m2; 216 m2; 216 m3
Bài giải
Đổi: 12 dm = 1,2 m
Diện tích kính để làm bể cá là:
1,2 × 1,2 × 5 = 7,2 (m2)
Giá tiền làm bể cá bằng kính đó là:
400 000 × 7,2 = 2 880 000 (đồng)
Đáp số: 2 880 000 đồng
Bài giải
Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh a là: a × a × 6
Thể tích của hình lập phương cạnh a là: a × a × a
Cạnh của hình lập phương mới là: 2 × a
Diện tích toàn phần của hình lập phương mới là: (2 × a) × (2 × a) × 6 = a × a × 24
Thể tích của hình lập phương mới là: (2 × a) × (2 × a) × (2 × a) = 8 × a × a × a
Vậy: Nếu tăng cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì diện tích toàn phần tăng lên \(\frac{{a\, \times \,\,a\,\, \times \,\,24}}{{a\, \times \,\,a\,\, \times \,\,6}}\)= 4 lần
Vậy: Nếu tăng cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì thể tích tăng lên \(\frac{{8\,\, \times \,\,a\, \times \,\,a}}{{a\, \times \,\,a\,\, \times \,\,a}}\) = 8 lần
a)
Hình A được ghép bởi 7 hình lập phương nên hình A có thể tích 7 cm3
Hình B được ghép bởi 7 hình lập phương nên hình B có thể tích 7 cm3
Hình C được ghép bởi 6 hình lập phương nên hình C có thể tích 6 cm3
Hình D được ghép bởi 4 hình lập phương nên hình D có thể tích 4 cm3
Hình E được ghép bởi 6 hình lập phương nên hình E có thể tích 6 cm3
Hình F được ghép bởi 4 hình lập phương nên hình F có thể tích 4 cm3
Hình G được ghép bởi 10 hình lập phương nên hình G có thể tích 10 cm3
Hình H được ghép bởi 6 hình lập phương nên hình H có thể tích 6 cm3
b)
So sánh: 4 < 6 < 7 < 10
Hình G có thể tích lớn nhất
Hình D, F có thể tích bé nhất
c)
Hình A và hình B có thể tích bằng nhau
Hình C, hình E và hình H có thể tích bằng nhau
Hình D và hình F có thể tích bằng nhau
Hình E được ghép bởi hình C và hình A
a)
Xếp 1 tầng của hình A cần: 1 × 5 = 5 (hình lập phương nhỏ)
Có thể xếp được 3 tầng để xếp kín hình A
Vậy: Để lấp đầy hình A cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 5 × 3 = 15 (hình)
b)
Xếp 1 tầng của hình B cần: 3 × 3 = 9 (hình lập phương nhỏ)
Có thể xếp được 3 tầng để xếp kín hình B
Vậy: Để lấp đầy hình B cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 9 × 3 = 27 (hình)
c)
Xếp 1 tầng của hình C cần: 3 × 3 = 9 (hình lập phương nhỏ)
Có thể xếp được 6 tầng để xếp kín hình C
Vậy: Để lấp đầy hình C cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 9 × 6 = 54 (hình)
|
a) Mười bảy phẩy ba mươi hai mét khối |
17,32 m3 |
|
b) Bảy trăm chín mươi tám đề-xi-mét khối |
798 dm3 |
|
c) Năm phẩy ba mươi chín xăng-ti-mét khối |
5,39 cm3 |
|
d) Ba mươi hai nghìn không trăm linh một mét khối |
32 001 m3 |
|
e) Chín mươi hai phẩy không tám đề-xi-mét khối |
92,08 dm3 |
|
f) Một nghìn hai trăm ba mươi xăng-xi-mét khối |
1 230 cm3 |
|
g) Một phẩy ba mươi hai mét khối |
1,32 m3 |
|
h) Bốn mươi sáu đề-xi-mét khối |
46 dm3 |
|
a) 6 m3 = 6 000 dm3 |
i) 6 000 cm3 = 6 dm3 |
|
b) 2 m3 = 2 000 000 cm3 |
j) 4 000 dm3 = 4 m3 |
|
c) 0,123 dm3 = 123 cm3 |
k) 0,59 dm3 = 590 cm3 |
|
d) 0,000129 m3 = 129 cm3 |
l) 0,0247 m3 = 24,7 dm3 |
|
e) 1,005 dm3 = 1 005 cm3 |
m) 0,00267 m3 = 2 670 cm3 |
|
f) 0,006 m3 = 6 000 cm3 |
n) 0,0908 m3 = 90,8 dm3 |
|
g) 0,002014 m3 = 2 014 cm3 |
o) 0,01274 m3 = 12 740 cm3 |
|
h) 0,00946 dm3 = 9,46 cm3 |
p) 91 000 cm3 = 0,091 m3 |
|
a) 32 154 m3 + 9 102 m3 = 41 256 m3 |
i) 540 cm3 + 8,65 cm3 = 548,65 cm3 |
|
b) 6 540 dm3 – 658 dm3 = 5 882 dm3 |
j) 98 m3 – 8,5 m3 = 89,5 m3 |
|
c) 120 cm3 × 3 = 360 cm3 |
k) 6,2 dm3 × 1,5 = 9,3 dm3 |
|
d) 1 251 m3 : 9 = 139 m3 |
l) 23,4 m3 : 4,5 = 5,2 m3 |
|
e) 315,9 dm3 + 201,8 dm3 = 517,7 dm3 |
m) 31,56 dm3 + 145,98 dm3 = 177,54 dm3 |
|
f) 351,17 cm3 – 98 cm3 = 253,17 cm3 |
n) 235,94 cm3 – 69,08 cm3 = 166,86 cm3 |
|
g) 12,68 m3 × 5 = 63,4 m3 |
o) 6,8 m3 × 12 = 8,16 m3 |
|
h) 32,5 dm3 : 4 = 8,125 dm3 |
p) 684 dm3 : 1,2 = 570 dm3 |
|
a) 6 ngày = 144 giờ |
f) \(\frac{{17}}{{50}}\) thế kỉ = 34 năm |
|
b) 0,75 phút = 45 giây |
g) 237 phút = 3,95 giờ |
|
c) 56 ngày = 8 tuần |
h) 4 tuần = 28 ngày |
|
d) 80 năm = 0,8 thế kỉ |
i) 5,2 phút = 312 giây |
|
e) 2,3 giờ = 138 phút |
j) \(\frac{7}{{15}}\) giờ = 28 phút |
Tuấn, Hưng, Nam, Huy cùng tham gia một cuộc thi chạy. Thời gian 4 bạn chạy được lần lượt là: Đổi: 2 phút = 120 giây, \(\frac{3}{2}\) phút = 90 giây, 1,75phút = 105 giây
So sánh: 90 < 105 < 120 < 150
· Thời gian đưa ra câu trả lời của mỗi bạn là:
Tuấn 120 giây, Hưng 90 giây, Nam 105 giây
· Bạn đưa ra câu trả lời nhanh nhất là: Hưng
· Bạn đưa ra câu trả lời chậm nhất là: Huy

Bài giải
Thời gian công nhân làm việc là:
11 giờ 30 phút – 8 giờ = 3 giờ 30 phút
Trung bình công nhân đó làm 1 sản phẩm là:
3 giờ 30 phút : 8 = 26,25 phút
Đáp số: 26,25 phút
a) 3 giờ 34 phút + 2 giờ 43 phút + 5 giờ 26 phút + 3 giờ 77 phút
= (3 giờ 34 phút + 5 giờ 26 phút) + (2 giờ 43 phút + 3 giờ 77 phút)
= 8 giờ 60 phút + 5 giờ 120 phút
= 9 giờ + 7 giờ
= 16 giờ
b) (54 phút 23 giây + 34 phút 25 giây) : 8
= 88 phút 48 giây : 8
= 11 phút 6 giây
c) 5 giờ 20 phút × 5 + 8 giờ 50 phút × 3
= 25 giờ 100 phút + 24 giờ 150 phút
= 49 giờ 250 phút
= 53 giờ 10 phút
d) 75 phút 45 giây : 5 – 20 phút 42 giây : 2
= 15 phút 9 giây – 10 phút 21 giây
= 4 phút 48 giây
Bài giải
Đoàn tàu đến ga Lào Cai lúc:
24 giờ + 5 giờ 5 phút = 29 giờ 5 phút
Thời gian đoạn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Lào Cai là:
29 giờ 5 phút – 21 giờ = 8 giờ 5 phút
Đáp số: 8 giờ 5 phút
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















