Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án  - Phần II. Tự luận
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần II. Tự luận

A
Admin
ToánLớp 5106 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết các tỉ số sau dưới dạng tỉ số phần trăm

a) \(\frac{9}{{30}}\)  b) \(\frac{7}{{25}}\)c) \(\frac{3}{{50}}\)   d) \(\frac{{10}}{{125}}\)

e) \(\frac{1}{4}\)       f) \(\frac{{49}}{{700}}\)                            g) \(\frac{3}{{60}}\)      h) \(\frac{1}{2}\)

Xem đáp án

a) \(\frac{9}{{30}} = \frac{3}{{10}} = \frac{{30}}{{100}} = 30\% \)b) \(\frac{7}{{25}} = \frac{{28}}{{100}} = 28\% \)

c) \(\frac{3}{{50}} = \frac{6}{{100}} = 6\% \)                                               d) \(\frac{{10}}{{125}} = \frac{2}{{25}} = \frac{8}{{100}} = 8\% \)

e) \(\frac{1}{4} = \frac{{25}}{{100}} = 25\% \)                                            f) \(\frac{{49}}{{700}} = \frac{7}{{100}} = 7\% \)

g) \(\frac{3}{{60}} = \frac{1}{{20}} = \frac{5}{{100}} = 5\% \)  h) \(\frac{1}{2} = \frac{{50}}{{100}} = 50\% \)

2. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Khối lớp 5 có 250 học sinh trong đó có 130 học sinh nam

a) Học sinh nam chiếm … % học sinh khối lớp 5

b) Học sinh nữ chiếm … % học sinh khối lớp 5

Xem đáp án

Khối lớp 5 có 250 học sinh trong đó có 130 học sinh nam

a)

Tỉ số phần trăm số học sinh nam so với học sinh khối lớp 5 là: \(\frac{{130}}{{250}} = \frac{{13}}{{25}} = \frac{{52}}{{100}} = 52\% \)

b)

Tỉ số phần trăm số học sinh nữ so với học sinh khối lớp 5 là: 100% - 52% = 48%

3. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

a) Một trường có 1 020 học sinh. Số học sinh nam chiếm 40% học sinh toàn trường. Vậy trường đó có … học sinh nữ, … học sinh nam.

b) Mai gửi 50 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất 3,8%/ tháng. Vậy sau 1 tháng, số tiền cả gốc và lãi Mai nhận được là … đồng

c) Một xưởng may đã dùng hết 500 m vải để may bộ quần áo. Trong đó số vải may quần chiếm 45% số vải may. Vậy số vải may áo là … m, số vải may quần là … m

d) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 20 m, chiều rộng 15 m. Người ta dành ra 60% diện tích để xây nhà. Vậy diện tích để xây nhà là … m2.

Xem đáp án

a)

Trường đó có số học sinh nam là:

1 020 × 40 : 100 = 408 (học sinh)

Trường đó có số học sinh nữ là:

1 020 – 408 = 612 (học sinh)

Vậy trường đó có 612 học sinh nữ, 408 học sinh nam.

b)

Số tiền lãi Mai nhận được là:

50 000 000 × 3,8 : 100 = 1 900 000 (đồng)

Số tiền cả gốc và lại Mai nhận được là:

50 000 000 + 1 900 000 = 51 900 000 (đồng)

Vậy sau 1 tháng, số tiền cả gốc và lãi Mai nhận được là: 51 900 000 đồng

c)

Số mét vải may quần là:

500 × 45 : 100 = 225 (m)

Số mét vải may áo là:

500 – 225 = 275 (m)

Vậy số vải may áo là 275 m, số vải may quần là 225 m

d)

Diện tích mảnh đất đó là:

20 × 15 = 300 (m2)

Diện tích để xây nhà là:

300 × 60 : 100 = 180 (m2)

Vậy diện tích để xây nhà là 180 m2.

4. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 35,8% + 9,57% = … %

e) 98% + 23,54% = … %

b) 65,57% - 10,3% = … %

f) 154,68% - 34,9% = … %

c) 3,5% × 2,3 = … %

g) 6,5% × 12 = … %

d) 120,56% : 8 = … %

f) 240,3% : 15 = … %

Xem đáp án

a) 35,8% + 9,57% = 45,37 %

e) 98% + 23,54% = 121,54 %

b) 65,57% - 10,3% = 55,27 %

f) 154,68% - 34,9% = 119,78 %

c) 3,5% × 2,3 = 8,05 %

g) 6,5% × 12 = 78 %

d) 120,56% : 8 = 15,07 %

f) 240,3% : 15 = 16,02 %

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ quạt tròn rồi điền vào chỗ chấm

Có 40 học sinh lớp 5A tham gia chọn các môn thể thao yêu thích. Kết quả được thể hiện trong biểu đồ dưới đây

Quan sát biểu đồ quạt tròn rồi điền vào chỗ chấm  Có 40 học sinh lớp 5A tham gia chọn các môn thể thao yêu thích. Kết quả được thể hiện trong biểu đồ dưới đây  a) Môn thể thao có nhiều học sinh yêu thích nhất là: ……………………………………  (ảnh 1)

a) Môn thể thao có nhiều học sinh yêu thích nhất là: ……………………………………

b) Số học sinh yêu thích môn nhảy dây chiếm …%

c) Có … học sinh yêu thích môn bơi

d) Có … học sinh yêu thích môn nhảy dây

e) Có … học sinh yêu thích môn bóng đá

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích nhảy dây là:

100% - 40% - 25% - 15% = 20%

So sánh: 15% < 20% < 25% < 40%

a) Môn thể thao có nhiều học sinh yêu thích nhất là: Bơi

b) Số học sinh yêu thích môn nhảy dây chiếm 20%

c) Có 16 học sinh yêu thích môn bơi

d) Có 8 học sinh yêu thích môn nhảy dây

e) Có 10 học sinh yêu thích môn bóng đá

6. Tự luận
1 điểm

Bảng dưới đây cho biết số lượng các loại quả một cửa hàng đã bán được.

Loại quả

Cam

Táo

Bưởi

Tỉ số phần trăm

26%

35%

31%

8%

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp để hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn về kết quả số lượng các loại của một cửa hàng

Bảng dưới đây cho biết số lượng các loại quả một cửa hàng đã bán được. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp để hoàn thành biểu đồ hình quạt tròn về kết quả số lượng các loại của một cửa hàng (ảnh 1)

Xem đáp án

Tỉ số phần trăm số lượng quả bưởi đã bán của một cửa hàng là:

100% - 35% - 30% - 26% = 9%

7. Tự luận
1 điểm

Vào đầu năm học, mẹ cho Hằng 500 000 đồng. Biểu đồ dưới đây cho biết các khoản chi tiêu số tiền đó của bạn Hằng.

Vào đầu năm học, mẹ cho Hằng 500 000 đồng. Biểu đồ dưới đây cho biết các khoản chi tiêu số tiền đó của bạn Hằng. Tính số tiền Hằng chi tiêu có mỗi khoản. (ảnh 1)

Tính số tiền Hằng chi tiêu có mỗi khoản.

Xem đáp án

Số tiền Hằng để mua vở là:

500 000 × 29 : 100 = 145 000 (đồng)

Số tiền Hằng để mua bút là:

500 000 × 11 : 100 = 55 000 (đồng)

Số tiền Hằng để mua truyện là:

500 000 × 25 : 100 = 125 000 (đồng)

Số tiền Hằng để mua sách là:

500 000 – 145 000 – 55 000 – 125 000 = 175 000 (đồng)

8. Tự luận
1 điểm

Cho các hình vẽ dưới đây

Cho các hình vẽ dưới đây a) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: (ảnh 1)

a) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: ……………………………………………

b) Hình khai triển của hình lập phương là: …………………………………………….

c) Hình khai trienr của hình trụ là: …………………………………………………….

Xem đáp án

a) Hình khai triển của hình hộp chữ nhật là: Hình A, hình C, hình E

b) Hình khai triển của hình lập phương là: Hình C, hình M

c) Hình khai trienr của hình trụ là: Hình D

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát các đồ vật dưới đây rồi điền vào chỗ chấm

Quan sát các đồ vật dưới đây rồi điền vào chỗ chấm  a) Có … đồ vật dạng hình trụ  b) Có … đồ vật dạng hình hộp chữ nhật  c) Có … đồ vật dạng hình lập phương (ảnh 1)

a) Có … đồ vật dạng hình trụ

b) Có … đồ vật dạng hình hộp chữ nhật

c) Có … đồ vật dạng hình lập phương

Xem đáp án

a) Có 3 đồ vật dạng hình trụ

b) Có 3 đồ vật dạng hình hộp chữ nhật

c) Có 3 đồ vật dạng hình lập phương

10. Tự luận
1 điểm

a) Các mặt đối diện của hình lập phương dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.

a) Các mặt đối diện của hình lập phương dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.  (ảnh 1)

b) Các mặt đối diện của hình hộp chữ nhật dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.

a) Các mặt đối diện của hình lập phương dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.  (ảnh 2)

Xem đáp án

a) Các mặt đối diện của hình lập phương dưới đây có hình giống nhau. Ta cần hình gì ở các mặt được đánh số trong hình khai triển.  (ảnh 3)

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Chiều dài

4 m

5,6 dm

6 m

15 cm

Chiều rộng

3 m

3,8 dm

4,5 m

10 cm

Chiều cao

2,5 m

4,2 dm

5 m

9 cm

Diện tích xung quanh

 

 

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

 

 

Thể tích

 

 

 

 

Xem đáp án

Chiều dài

4 m

5,6 dm

6 m

15 cm

Chiều rộng

3 m

3,8 dm

4,5 m

10 cm

Chiều cao

2,5 m

4,2 dm

5 m

9 cm

Diện tích xung quanh

35 m2

78,96 dm2

105 m2

450 cm2

Diện tích toàn phần

59 m2

121,52 dm2

159 m2

750 cm2

Thể tích

30 m3

89,376 dm3

135 m3

1 350 m3

12. Tự luận
1 điểm

Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 217,5 m2 và nửa chu vi mặt đáy bằng 14,5 m. Biết chiều dài hơn chiều rộng 2,3 m.

a) Tính chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật đó.

b) Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó

Xem đáp án

Bài giải

a)

Chiều dài của hình hộp chữ nhật đó là:

(14,5 + 2,3) : 2 = 8,4 (m)

Chiều rộng của hình hộp chữ nhật đó là:

14,5 – 8,4 = 6,1 (m)

Chiều cao của hình hộp chữ nhật đó là:

217,5 : 2 : 14,5 = 7,5 (m)

b)

Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là:

8,4 × 6,1 × 7,5 = 384,3 (m3)

Đáp số: a) 8,4 m; 6,1 m; 7,5 m

b) 384,3 m3

13. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 7 m, chiều rộng 50 dm, chiều cao 4 m. Người ta muốn quét vôi các bức tường xung quanh và trần của căn phòng đó. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa bằng 12 m2 (biết rằng chỉ quét vôi bên trong phòng)?

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 50 dm = 5 m

Diện tích xung quanh của căn phòng đó là:

(7 + 5) × 2 × 4 = 96 (m2)

Diện tích trần của căn phòng đó là:

7 × 5 = 35 (m2)

Diện tích cần quét vôi đó là:

96 + 35 – 12 = 119 (m2)

Đáp số: 119 m2

14. Tự luận
1 điểm

Một cái thùng không nắp dạng hình hộp chữ nhật, chiều rộng bằng \(\frac{3}{5}\) chiều dài và kém chiều dài 1,5 m, chiều cao dài 1,8 m. Người ta sơn cả mặt trong và mặt ngoài của thùng, cứ 2 m2 hết 0,5 kg sơn. Tính lượng sơn đã sơn xong cái thùng đó.

Xem đáp án

Bài giải

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Chiều rộng của cái thùng đó là:

1,5 : 2 × 3 = 2,25 (m)

Chiều dài của cái thùng đó là:

2,25 + 1,5 = 3,75 (m)

Diện tích xung quanh của cái thùng đó là:

(2,25 + 3,75) × 2 × 1,8 = 21,6 (m2)

Diện tích đáy thùng đó là:

2,25 × 3,75 = 8,4375 (m2)

Diện tích người ta sơn là:

(21,6 + 8,4375) × 2 = 60,075 (m2)

Số lượng sơn để sơn cái thùng đó là:

60,075 : 2 × 0,5 = 15,01875 (kg)

Đáp số: 15,01875 kg

15. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Độ dài cạnh

2 cm

 

 

5 m

Diện tích một mặt

 

 

16 dm2

 

Diện tích xung quanh

 

36 m2

 

 

Diện tích toàn phần

 

 

 

 

Xem đáp án

Độ dài cạnh

2 cm

3 m

4 dm

5 m

Diện tích một mặt

4 cm2

9 m2

16 dm2

25 m2

Diện tích xung quanh

16 cm2

36 m2

64 dm2

100 m2

Diện tích toàn phần

24 cm2

54 m2

96 dm2

150 m2

16. Tự luận
1 điểm

Một hình lập phương có diện tích một mặt là 36 m2. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương.

Xem đáp án

Bài giải

Vì 6 × 6 = 36 nên cạnh của hình lập phương bằng 6 m

Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:

36 × 4 = 144 (m2)

Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:

36 × 6 = 216 (m2)

Thể tích của hình lập phương đó là:

6 × 6 × 6 =216 (m3)

Đáp số: 144 m2; 216 m2; 216 m3

17. Tự luận
1 điểm

Bể cá bằng kính không có nắp dạng hình lập phương cạnh 12 dm. Mỗi mét vuông kinh có giá 400 000 đồng/m2. Tính giá tiền làm bể cá bằng kính đó.

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 12 dm = 1,2 m

Diện tích kính để làm bể cá là:

1,2 × 1,2 × 5 = 7,2 (m2)

Giá tiền làm bể cá bằng kính đó là:

400 000 × 7,2 = 2 880 000 (đồng)

Đáp số: 2 880 000 đồng

18. Tự luận
1 điểm

Nếu tăng cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương đó tăng lên bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh a là: a × a × 6

Thể tích của hình lập phương cạnh a là: a × a × a

Cạnh của hình lập phương mới là: 2 × a

Diện tích toàn phần của hình lập phương mới là: (2 × a) × (2 × a) × 6 = a × a × 24

Thể tích của hình lập phương mới là: (2 × a) × (2 × a) × (2 × a) = 8 × a × a × a

Vậy: Nếu tăng cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì diện tích toàn phần tăng lên \(\frac{{a\, \times \,\,a\,\, \times \,\,24}}{{a\, \times \,\,a\,\, \times \,\,6}}\)=  4 lần

Vậy: Nếu tăng cạnh của hình lập phương gấp 2 lần thì thể tích tăng lên \(\frac{{8\,\, \times \,\,a\, \times \,\,a}}{{a\, \times \,\,a\,\, \times \,\,a}}\)  = 8 lần

19. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình dưới đây rồi điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Quan sát hình dưới đây rồi điền vào chỗ chấm cho thích hợp  Biết các hình được ghép bởi hình lập phương thể tích 1 cm3.  a)  Hình A có thể tích … cm^3 (ảnh 1)

Biết các hình được ghép bởi hình lập phương thể tích 1 cm3.

a)

Hình A có thể tích … cm3

Hình B có thể tích … cm3

Hình C có thể tích … cm3

Hình D có thể tích … cm3

Hình E có thể tích … cm3

Hình F có thể tích … cm3

Hình G có thể tích … cm3

Hình H có thể tích … cm3

b)

Hình … có thể tích lớn nhất

Hình … có thể tích bé nhất

c) Các hình có thể tích bằng nhau là: ……………………………………………………

 

Xem đáp án

a)

Hình A được ghép bởi 7 hình lập phương nên hình A có thể tích 7 cm3

Hình B được ghép bởi 7 hình lập phương nên hình B có thể tích 7 cm3

Hình C được ghép bởi 6 hình lập phương nên hình C có thể tích 6 cm3

Hình D được ghép bởi 4 hình lập phương nên hình D có thể tích 4 cm3

Hình E được ghép bởi 6 hình lập phương nên hình E có thể tích 6 cm3

Hình F được ghép bởi 4 hình lập phương nên hình F có thể tích 4 cm3

Hình G được ghép bởi 10 hình lập phương nên hình G có thể tích 10 cm3

Hình H được ghép bởi 6 hình lập phương nên hình H có thể tích 6 cm3

b)

So sánh: 4 < 6 < 7 < 10

Hình G có thể tích lớn nhất

Hình D, F có thể tích bé nhất

c)

Hình A và hình B có thể tích bằng nhau

Hình C, hình E và hình H có thể tích bằng nhau

Hình D và hình F có thể tích bằng nhau

20. Tự luận
1 điểm

Cho các hình khối A, B, C, D, E, F được ghép bởi các khối lập phương nhỏ bằng nhau

Cho các hình khối A, B, C, D, E, F được ghép bởi các khối lập phương nhỏ bằng nhau  Tìm hình được ghép bởi tổng hai hình đã cho (ảnh 1)

Tìm hình được ghép bởi tổng hai hình đã cho

Xem đáp án

Hình E được ghép bởi hình C và hình A

21. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Cho các hình hộp chữ nhật, hình lập phương với kích thước như hình vẽ:

Điền số thích hợp vào ô trống  Cho các hình hộp chữ nhật, hình lập phương với kích thước như hình vẽ:  a) Để lấp đầy hình A cần … hình lập phương cạnh 1 cm  b) Để lấp đầy hình B cần … hình lập phương cạnh 1 cm   (ảnh 1)

a) Để lấp đầy hình A cần … hình lập phương cạnh 1 cm

b) Để lấp đầy hình B cần … hình lập phương cạnh 1 cm

c) Để lấp đầy hình C cần … hình lập phương cạnh 1 cm

Xem đáp án

a)

Xếp 1 tầng của hình A cần: 1 × 5 = 5 (hình lập phương nhỏ)

Có thể xếp được 3 tầng để xếp kín hình A

Vậy: Để lấp đầy hình A cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 5 × 3 = 15 (hình)

b)

Xếp 1 tầng của hình B cần: 3 × 3 = 9 (hình lập phương nhỏ)

Có thể xếp được 3 tầng để xếp kín hình B

Vậy: Để lấp đầy hình B cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 9 × 3 = 27 (hình)

c)

Xếp 1 tầng của hình C cần: 3 × 3 = 9 (hình lập phương nhỏ)

Có thể xếp được 6 tầng để xếp kín hình C

Vậy: Để lấp đầy hình C cần số hình lập phương cạnh 1 cm là: 9 × 6 = 54 (hình)

22. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau

a) Mười bảy phẩy ba mươi hai mét khối

 

b) Bảy trăm chín mươi tám đề-xi-mét khối

 

c) Năm phẩy ba mươi chín xăng-ti-mét khối

 

d) Ba mươi hai nghìn không trăm linh một mét khối

 

e) Chín mươi hai phẩy không tám đề-xi-mét khối

 

f) Một nghìn hai trăm ba mươi xăng-xi-mét khối

 

g) Một phẩy ba mươi hai mét khối

 

h) Bốn mươi sáu đề-xi-mét khối

 

Xem đáp án

a) Mười bảy phẩy ba mươi hai mét khối

17,32 m3

b) Bảy trăm chín mươi tám đề-xi-mét khối

798 dm3

c) Năm phẩy ba mươi chín xăng-ti-mét khối

5,39 cm3

d) Ba mươi hai nghìn không trăm linh một mét khối

32 001 m3

e) Chín mươi hai phẩy không tám đề-xi-mét khối

92,08 dm3

f) Một nghìn hai trăm ba mươi xăng-xi-mét khối

1 230 cm3

g) Một phẩy ba mươi hai mét khối

1,32 m3

h) Bốn mươi sáu đề-xi-mét khối

46 dm3

23. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 6 m3 = … dm3

i) 6 000 cm3 = … dm3

b) 2 m3 = … cm3

j) 4 000 dm3 = … m3

c) 0,123 dm3 = … cm3

k) 0,59 dm3 = … cm3

d) 0,000129 m3 = … cm3

l) 0,0247 m3 = … dm3

e) 1,005 dm3 = … cm3

m) 0,00267 m3 = … cm3

f) 0,006 m3 = … cm3

n) 0,0908 m3 = … dm3

g) 0,002014 m3 = … cm3

o) 0,01274 m3 = … cm3

h) 0,00946 dm3 = … cm3

p) 91 000 cm3 = … m3

Xem đáp án

a) 6 m3 = 6 000 dm3

i) 6 000 cm3 = 6 dm3

b) 2 m3 = 2 000 000 cm3

j) 4 000 dm3 = 4 m3

c) 0,123 dm3 = 123 cm3

k) 0,59 dm3 = 590 cm3

d) 0,000129 m3 = 129 cm3

l) 0,0247 m3 = 24,7 dm3

e) 1,005 dm3 = 1 005 cm3

m) 0,00267 m3 = 2 670 cm3

f) 0,006 m3 = 6 000 cm3

n) 0,0908 m3 = 90,8 dm3

g) 0,002014 m3 = 2 014 cm3

o) 0,01274 m3 = 12 740 cm3

h) 0,00946 dm3 = 9,46 cm3

p) 91 000 cm3 = 0,091 m3

24. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 32 154 m3 + 9 102 m3 = … m3

i) 540 cm3 + 8,65 cm3 = … cm3

b) 6 540 dm3 – 658 dm3 = … dm3

j) 98 m3 – 8,5 m3 = … m3

c) 120 cm3 × 3 = … cm3

k) 6,2 dm3 × 1,5 = … dm3

d) 1 251 m3 : 9 = … m3

l) 23,4 m3 : 4,5 = … m3

e) 315,9 dm3 + 201,8 dm3 = … dm3

m) 31,56 dm3 + 145,98 dm3 = … dm3

f) 351,17 cm3 – 98 cm3 = … cm3

n) 235,94 cm3 – 69,08 cm3 = … cm3

g) 12,68 m3 × 5 = … m3

o) 6,8 m3 × 12 = … m3

h) 32,5 dm3 : 4 = … dm3

p) 684 dm3 : 1,2 = … dm3

Xem đáp án

a) 32 154 m3 + 9 102 m3 = 41 256 m3

i) 540 cm3 + 8,65 cm3 = 548,65 cm3

b) 6 540 dm3 – 658 dm3 = 5 882 dm3

j) 98 m3 – 8,5 m3 = 89,5 m3

c) 120 cm3 × 3 = 360 cm3

k) 6,2 dm3 × 1,5 = 9,3 dm3

d) 1 251 m3 : 9 = 139 m3

l) 23,4 m3 : 4,5 = 5,2 m3

e) 315,9 dm3 + 201,8 dm3 = 517,7 dm3

m) 31,56 dm3 + 145,98 dm3 = 177,54 dm3

f) 351,17 cm3 – 98 cm3 = 253,17 cm3

n) 235,94 cm3 – 69,08 cm3 = 166,86 cm3

g) 12,68 m3 × 5 = 63,4 m3

o) 6,8 m3 × 12 = 8,16 m3

h) 32,5 dm3 : 4 = 8,125 dm3

p) 684 dm3 : 1,2 = 570 dm3

25. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm

a) 6 ngày = … giờ

f) \(\frac{{17}}{{50}}\) thế kỉ = … năm

b) 0,75 phút = … giây

g) 237 phút = … giờ

c) 56 ngày = … tuần

h) 4 tuần = … ngày

d) 80 năm = … thế kỉ

i) 5,2 phút = … giây

e) 2,3 giờ = … phút

j) \(\frac{7}{{15}}\) giờ = … phút

Xem đáp án

a) 6 ngày = 144 giờ

f) \(\frac{{17}}{{50}}\) thế kỉ = 34 năm

b) 0,75 phút = 45 giây

g) 237 phút = 3,95 giờ

c) 56 ngày = 8 tuần

h) 4 tuần = 28 ngày

d) 80 năm = 0,8 thế kỉ

i) 5,2 phút = 312 giây

e) 2,3 giờ = 138 phút

j) \(\frac{7}{{15}}\) giờ = 28 phút

26. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm cho thích hợp

Tuấn, Hưng, Nam, Huy cùng tham gia một cuộc thi chạy. Thời gian 4 bạn chạy được lần lượt là: 2 phút, \(\frac{3}{2}\) phút, 1,75phút, 150 giây

·        Thời gian đưa ra câu trả lời của mỗi bạn là:

Tuấn … giây, Hưng … giây, Nam … giây

·        Bạn đưa ra câu trả lời nhanh nhất là: ……………………………………………

·        Bạn đưa ra câu trả lời chậm nhất là: …………………………………………….

Xem đáp án

Tuấn, Hưng, Nam, Huy cùng tham gia một cuộc thi chạy. Thời gian 4 bạn chạy được lần lượt là: Đổi: 2 phút = 120 giây, \(\frac{3}{2}\) phút = 90 giây, 1,75phút = 105 giây

So sánh: 90 < 105 < 120 < 150

·        Thời gian đưa ra câu trả lời của mỗi bạn là:

Tuấn 120 giây, Hưng 90 giây, Nam 105 giây

·        Bạn đưa ra câu trả lời nhanh nhất là: Hưng

·        Bạn đưa ra câu trả lời chậm nhất là: Huy

27. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính

a) 5 giờ 23 phút + 4 giờ 54 phút

e) 7 phút 43 giây + 4 phút 5 giây

b) 4 phút 21 giây – 1 phút 43 giây

f) 12 giờ 34 phút – 6 giờ 40 phút

c) 7 ngày 12 giờ × 3

g) 3 tuần 6 ngày × 4

d) 5 tuần 1 ngày : 4

h) 10 ngày 18 giờ : 2

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính  a) 5 giờ 23 phút + 4 giờ 54 phút (ảnh 1)

28. Tự luận
1 điểm

Một công nhân làm viêc từ 8 giờ đến 11 giờ 30 phút thì được 8 sản phẩm. Hỏi trung bình công nhân đó làm 1 sản phẩm hết bao nhiêu thời gian?

Xem đáp án

Bài giải

Thời gian công nhân làm việc là:

11 giờ 30 phút – 8 giờ = 3 giờ 30 phút

Trung bình công nhân đó làm 1 sản phẩm là:

3 giờ 30 phút : 8 = 26,25 phút

Đáp số: 26,25 phút

29. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức

a) 3 giờ 34 phút + 2 giờ 43 phút + 5 giờ 26 phút + 3 giờ 77 phút

b) (54 phút 30 giây + 34 phút 54 giây) : 8

c) 5 giờ 20 phút × 5 + 8 giờ 50 phút × 3

d) 75 phút 45 giây : 5 – 20 phút 42 giây : 2

Xem đáp án

a) 3 giờ 34 phút + 2 giờ 43 phút + 5 giờ 26 phút + 3 giờ 77 phút

= (3 giờ 34 phút + 5 giờ 26 phút) + (2 giờ 43 phút + 3 giờ 77 phút)

= 8 giờ 60 phút + 5 giờ 120 phút

= 9 giờ + 7 giờ

= 16 giờ

b) (54 phút 23 giây + 34 phút 25 giây) : 8

= 88 phút 48 giây : 8

= 11 phút 6 giây

c) 5 giờ 20 phút × 5 + 8 giờ 50 phút × 3

= 25 giờ 100 phút + 24 giờ 150 phút

= 49 giờ 250 phút

= 53 giờ 10 phút

d) 75 phút 45 giây : 5 – 20 phút 42 giây : 2

= 15 phút 9 giây – 10 phút 21 giây

= 4 phút 48 giây

30. Tự luận
1 điểm

Một đoàn tàu khởi hành từ ga Hà Nội lúc 21 giờ, đến ga Lào Cai lúc 5 giờ 5 phút ngày hôm sau. Tính thời gian đoạn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Lào Cai.

Xem đáp án

Bài giải

Đoàn tàu đến ga Lào Cai lúc:

24 giờ + 5 giờ 5 phút = 29 giờ 5 phút

Thời gian đoạn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Lào Cai là:

29 giờ 5 phút – 21 giờ = 8 giờ 5 phút

Đáp số: 8 giờ 5 phút