Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 5 Cánh diều có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số 34,21 cm3 được đọc là:
Ba mươi tư phẩy hai mươi mốt xăng-ti-mét khối
Ba bốn phẩy hai một xăng-ti-mét khối
Ba mươi bốn phẩy hai mốt xăng-ti-mét khối
Ba bốn hai một xăng-ti-mét khối
Đáp án đúng là: A
Số 34,21 cm3 được đọc là: Ba mươi tư phẩy hai mươi mốt xăng-ti-mét khối
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
32,51 m3 + 8,04 m3
51,2 m3 – 26,8 m3
9,5 m3 × 8
34 m3 : 2,5
Đáp án đúng là: C
A. 32,51 m3 + 8,04 m3 = 40,55 m3
B. 51,2 m3 – 26,8 m3 = 24,4 m3
C. 9,5 m3 × 8 = 76 m3
D. 34 m3 : 2,5 = 13,6 m3
So sánh: 13,6 < 24,4 < 40,55 < 76
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 9,5 m3 × 8
Phân số tối giản trong các phân số dưới đây là:
\(\frac{{45}}{{60}}\)
\(\frac{{49}}{{65}}\)
\(\frac{3}{{12}}\)
\(\frac{{12}}{{36}}\)
Đáp án đúng là: B
Phân số tối giản là: \(\frac{{49}}{{65}}\)
54% của 400 cm3 là:
185 cm3
210 cm3
160 cm3
216 cm3
Đáp án đúng là: D
54% của 400 cm3 là: 400 × 54 : 100 = 216 (cm3)
Trong các số đo sau, số đo bé nhất là:
0,0045 dm3
0,00126 m3
12 cm3
0,241 m3
Đáp án đúng là: A
A. 0,0045 dm3 = 4,5 cm3
B. 0,00126 m3 = 1 260 cm3
C. 12 cm3
D. 0,241 m3 = 241 000 cm3
So sánh: 4,5 < 12 < 1 260 < 241 000
Vậy: Số đo bé nhất là: 0,0045 dm3
Hình nào dưới đây là hình khai triển của hình lập phương?




Đáp án đúng là: A
Hình khai triển của hình lập phương là:
Tung đồng xu 10 lần thấy mặt ngửa xuất hiện 4 lần. Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần tung là:
\(\frac{7}{{10}}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{3}{5}\)
Đáp án đúng là: B
Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt ngửa so với tổng số lần tung là: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\)
21,5 cm3 = … dm3
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
0,215 dm3
2,15 dm3
215 dm3
0,0215 dm3
Đáp án đúng là: D
21,5 cm3 = 0,0215 dm3
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
25,64 + 98
126,59 - 24,04
24,3 × 2,1
123,2 : 3,2
Đáp án đúng là: D
A. 25,64 + 98 = 123,64
B. 126,59 - 24,04 = 102,55
C. 24,3 × 2,1 = 51,03
D. 123,2 : 3,2 = 38,5
So sánh: 38,5 < 51,03 < 102,55 < 123,64
Vậy: Phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 123,2 : 3,2
Giá trị của biểu thức 3,2 × 2,5 + 3,4 × 3,2 + 4,1 × 3,2 là:
16
32
34
28
Đáp án đúng là: B
3,2 × 2,5 + 3,4 × 3,2 + 4,1 × 3,2
= 3,2 × (2,5 + 3,4 + 4,1)
= 3,2 × 10
= 32
Vậy: Giá trị của biểu thức là: 32
Trong các phân số sau, phân số thập phân là:
\[\frac{5}{6}\]
\[\frac{7}{{10}}\]
\[\frac{{10}}{{21}}\]
\[\frac{{21}}{{50}}\]
Đáp án đúng là: B
Phân số thập phân là: \[\frac{7}{{10}}\]
Hình nào dưới đây là hình tam giác đều?




Đáp án đúng là: A
Hình tam giác đều là: 
Hình nào dưới đây là hình lập phương?




Đáp án đúng là: A
Hình lập phương là: 
Công thức tính chu vi hình tròn bán kính r là:
r × 3,14
r × r × 3,14
r × 2 × 3,14
r × 4 × 3,14
Đáp án đúng là: C
Công thức tính chu vi hình tròn bán kính r là: r × 2 × 3,14
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:
0,24 dm3
0,0002 m3
6,5 dm3
31,5 cm3
Đáp án đúng là: C
A. 0,24 dm3= 240cm3
B. 0,0002 m3 = 200cm3
C. 6,5 dm3 = 6 500cm3
D. 31,5 cm3
So sánh: 31,5 < 200 < 240 < 6 500
Vậy: Số đo lớn nhất là: 6,5 dm3
Tỉ số phần trăm của 24 và 800 là:
30%
3%
0,3%
23%
Đáp án đúng là: B
Tỉ số phần trăm của 24 và 800 là: 24 : 800 × 100 = 3%
Diện tích hình tròn đường kính 4 cm là:
50,24 cm2
25,12 cm2
24,65 cm2
12,56 cm2
Đáp án đúng là: D
Bán kính hình tròn đó là: 4 : 2 = 2 (cm)
Vậy: Diện tích hình tròn đường kính 4 cm là: 2 × 2 × 3,14 = 12,56 (cm2)
Hình tam giác có diện tích 7,5 cm2, chiều cao 3 cm. Vậy độ dài cạnh đáy là:
4 cm
5 cm
3 cm
6 cm
Đáp án đúng là: B
Độ dài cạnh đáy là: 7,5 × 2 : 3 = 5 (cm)
Quãng đường từ A đến B dài 40 km. Một xe máy đi với vận tốc 25 km/h. Vậy thời gian xe máy đi hết quãng đường là:
1,4 giờ
1,6 giờ
1,5 giờ
1,3 giờ
Đáp án đúng là: B
Thời gian người đó di chuyển là:
40 : 25 = 1,6 (giờ)
Đáp số: 1,6 giờ
Diện tích hình thang có đáy lớn 8 cm, đáy bé 5 cm, chiều cao 4 cm là:
52 cm2
26 cm2
48 cm2
32 cm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích hình thang đó là: (8 + 5) × 4 : 2 = 26 (cm2)
Gieo xúc xắc 8 lần thấy mặt 2 chấm xuất hiện 3 lần. Vậy tỉ số số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với tổng số lần gieo xúc xắc là:
\[\frac{1}{4}\]
\[\frac{3}{4}\]
\[\frac{5}{8}\]
\[\frac{3}{8}\]
Đáp án đúng là: D
Tỉ số số lần xuất hiện mặt 2 chấm so với tổng số lần gieo xúc xắc là: \[\frac{3}{8}\]
\[\frac{1}{4}\] thế kỉ = … năm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
25 năm
30 năm
35 năm
40 năm
Đáp án đúng là: A
\[\frac{1}{4}\] thế kỉ = \[\frac{1}{4}\] × 100 năm= 25 năm
Một hình hộp chữ nhật có diện tích xung quanh là 84 cm2. Biết nửa chu vi mặt đáy 12 cm. Vậy chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
3,4 cm
2,8 cm
3,5 cm
3 cm
Đáp án đúng là: C
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là: 84 : 2 : 12 = 3,5 (cm)
Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 3 dm là:
36 dm2
27 dm2
54 dm2
45 dm2
Đáp án đúng là: B
Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh 3 dm là: 3 × 3 × 3 = 27 (dm2)
Diện tích xung quanh của hình lập phương có diện tích một mặt 15 cm2 là:
90 cm2
45 cm2
75 cm2
60 cm2
Đáp án đúng là: D
Diện tích xung quanh của hình lập phương có diện tích một mặt 15 cm2 là:
15 × 4 = 60 (cm2)
Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 15 cm là:
300 cm3
4 500 cm3
3 dm3
45 dm3
Đáp án đúng là: C
Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là: 20 × 10 × 15 = 3 000 (cm3)
Mai đạp xe đến nhà Hoa chơi với vận tốc 12 km/h. Biết sau 20 phút đạp xe thì Mai đã đến nhà Hoa. Vậy quãng đường từ nhà Mai đến Hoa là:
4 km
5 km
3 km
6 km
Đáp án đúng là: A
Đổi: 12 phút = \[\frac{1}{3}\] giờ
Quãng đường từ nhà Mai đến Hoa là: 12 × \[\frac{1}{3}\] = 4 (km)
Hình vẽ bên có bao nhiêu hình thang?

6 hình
4 hình
7 hình
5 hình
Đáp án đúng là: B

Có 4 hình thang gồm: hình (4), hình (2 + 3), hình (2 + 3 + 4), hình (1 + 2 + 3 + 4)
2 phút 25 giây + 3 phút 41 giây … 7 phút 46 giây – 4 phút 31 giây
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
Đáp án đúng là: A
2 phút 25 giây + 3 phút 41 giây = 5 phút 66 giây
7 phút 46 giây – 4 phút 31 giây = 3 phút 15 giây
So sánh: 5 phút > 3 phút
Vậy: 2 phút 25 giây + 3 phút 41 giây > 7 phút 46 giây – 4 phút 31 giây
Đồ vật có dạng khối lập phương là:




Đáp án đúng là: C
Đồ vật có dạng khối lập phương là: 



