Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Phần I. Trắc nghiệm
30 câu hỏi
Số gồm 3 trăm triệu, 7 chục triệu, 8 trăm nghìn, 9 chục, 1 đơn vị được viết là:
37 891
37 800 901
370 800 091
307 800 901
Làm tròn số 245 809 135 đến hàng triệu được số:
245 810 000
245 800 000
245 000 000
246 000 000
4 tấn 78 yến = … kg
Điền số thích hợp vào chỗ chấm là:
478
4 078
4 708
4 780
Phân số tối giản là:
\(\frac{{15}}{{21}}\)
\(\frac{{11}}{{19}}\)
\(\frac{{16}}{{20}}\)
\(\frac{{10}}{{24}}\)
Rút gọn phân số \(\frac{{42}}{{54}}\) được:
\(\frac{7}{9}\)
\[\frac{4}{5}\]
\[\frac{2}{3}\]
\[\frac{2}{5}\]
Phân số bé hơn 1 là:
\(\frac{{15}}{{15}}\)
\[\frac{{20}}{{37}}\]
\(\frac{9}{7}\)
\(\frac{{24}}{{29}}\)
\[\frac{3}{4}\] thế kỉ 32 năm = … năm
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
107
98
105
110
Mẫu số chung của hai phân số \[\frac{5}{9}\] và \[\frac{7}{4}\] là:
49
24
13
36
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:
2 dm2 34 cm2
189 cm2
3 dm2 98 cm2
279 cm2
“Góc bẹt có số đo góc là …”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
90o
180o
60o
30o
Hình nào dưới đây không phải hình bình hành?



Hình nào dưới đây là góc nhọn?



![]()
Sắp xếp các phân số \[\frac{1}{3};\frac{5}{2};\frac{5}{6};\frac{7}{{12}}\] theo thứ tự từ lớn đến bé là:
\[\frac{1}{3};\frac{7}{{12}};\frac{5}{6};\frac{5}{2}\]
\[\frac{7}{{12}};\frac{5}{6};\frac{5}{2};\frac{1}{3}\]
\[\frac{1}{3};\frac{5}{2};\frac{5}{6};\frac{7}{{12}}\]
\[\frac{7}{{12}};\frac{1}{3};\frac{5}{6};\frac{5}{2}\]
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
549 604 + 1 230 498
3 650 219 – 967 450
902 316 × 7
3 450 640 : 16
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
\[\frac{3}{4} + \frac{7}{3}\]
\[\frac{{11}}{6} - \frac{1}{2}\]
\[\frac{5}{6} \times \frac{3}{2}\]
\[\frac{9}{2}:\frac{3}{4}\]
Hình vẽ bên có … đoạn đường thẳng song song.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5
2
3
4
Hình vẽ bên có … hình bình hành.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3
2
4
5
Hình vẽ bên có … hình thoi.

Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
4
3
2
1
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả bé nhất là:
6 m2 5 dm2 + 290 dm2
1 m2 43 dm2 × 3
75 900 cm2 – 175 dm2
950 dm2 : 2
Cân nặng của 5 bạn Mai, Lan, Nhung, Đào, Hoa lần lượt là: 30 kg, 28 kg, 34 kg, 33 kg, 29 kg. Bạn có cân nặng lớn nhất là:
Mai
Lan
Nhung
Đào
Tung một đồng xu 10 lần thấy mặt sấp xuất hiện 4 lần. Vậy số lần xuất hiện mặt ngửa là:
4 lần
6 lần
2 lần
8 lần
Gieo một con xúc xắc 15 lần liên tiếp, ta có kết quả như sau:
Số chấm | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
Số lần xuất hiện | 2 | 3 | 1 | 4 | 3 | 2 |
Số lần xuất hiện mặt 3 chấm là:
2 lần
4 lần
5 lần
1 lần
Bảng dưới đây cho biết số học sinh mỗi lớp của khối lớp Bốn như sau:
Lớp | 4A | 4B | 4C | 4D | 4E |
Số học sinh | 40 | 42 | 40 | 43 | 45 |
Trung bình mỗi lớp của khối lớp Bốn có số học sinh là:
41 học sinh
43 học sinh
42 học sinh
40 học sinh
4 túi có 24 viên bi. Vậy số viên bi có trong 9 túi như thế là:
56 viên bi
50 viên bi
60 viên bi
54 viên bi
Trung bình cộng của ba số 35, 55 và 63 là:
51
52
50
49
5 hộp có 30 cái bánh. Hỏi 20 hộp như thế có bao nhiêu cái bánh?
120 cái bánh
150 cái bánh
140 cái bánh
130 cái bánh
Hai số có tổng và hiệu của chúng lần lượt bằng 40 và 10 là:
30 và 20
28 và 18
25 và 15
32 và 22
Trong 3 hộp nhỏ có 60 quả bóng, 2 hộp to có 80 quả bóng. Vậy trung bình mỗi hộp có số quả bóng là:
20 quả
26 quả
22 quả
28 quả
Hai ông cháu hiện nay có tổng số tuổi là 70. Cách đây 5 năm, ông hơn cháu 52 tuổi. Vậy năm nay, số tuổi của ông là:
60 tuổi
61 tuổi
62 tuổi
63 tuổi
Trường Tiểu học Ban Mai có tất cả 1 210 học sinh, biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 98 bạn. Vậy số học sinh nam của trường là:
650 bạn
664 bạn
658 bạn
654 bạn
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi



