
50 câu hỏi
Khái niệm: Là lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp, ... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
Đó làtạo ra các máy công cụ tự động, đóng vai trò trung tâm trong các dây chuyền sản xuất tự động.
Triển vọng của robot và máy thông minh trong phục vụ sản xuất đó là robot và máy thông minh là thành phần chính trong các hệ thống sản xuất tự động.
Dịch vụ trong đào tạo:
+ Giáo dục trực tuyến
+ Học liệu điện tử
Mô tả công việc: kiểm tra, chuẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa sự cố và khắc phục sai hỏng đảm bảo sự hoạt động ổn định và an toàn của các thiết bị điện tử.
Công dụng của mạch tích hợp IC:
+ Trong mạch diện tử: khuếch đại, tạo dao động, bộ nhớ máy tính, vi xử lí.
+ Tăng hiệu năng và độ chính xác trong xử lí của thiết bị điện tử.
Phân loại:
+ Tín hiệu tuần hoàn: có dạng hình sin đặc trưng bởi biên độ, tần số, góc pha và lặp lại sau mỗi chu kì.
+ Tín hiệu không tuần hoàn: không có sự lặp lại.
Kí hiệu:

Khuếch đại sự chênh lệch giữa điện áp lối vào đảo và không đảo, sau đó kết quả đưa tới lối ra.
Khái niệm: Là mạch được tạo thành từ các cổng logic cơ bản, trạng thái lối ra của mạch tại một thời điểm bất kì chỉ phụ thuộc vào tổ hợp các trạng thái logic ở lối vào tại thời điểm hiện tại mà không phụ thuộc vào trạng thái lối ra ở thời điểm trước đó.
Thiết kế thiết bị điện tử
Chế tạo thiết bị điện tử
Thiết kế, chế tạo thiết bị điện tử
Thiết kế thời trang
Đáp án đúng là: C
Kĩ thuật điện tử ;à lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp, ... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
đời sống
sản xuất
đời sống và sản xuất
thương mại
Đáp án đúng là: C
Kĩ thuật điện tử là lĩnh vực kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu và ứng dụng linh kiện điện tử, mạch tích hợp, ... để thiết kế, chế tạo các thiết bị điện tử phục vụ sản xuất và đời sống.
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Kĩ thuật điện tử được phân làm 2 loại:
+ Điện tử tương tự
+ Điện tử số
Kĩ sư
Kĩ thuật viên
Thợ sản xuất
Kĩ sư, kĩ thuật viên
Đáp án đúng là: D
Người thực hiện trong ngành thiết kế thiết bị điện tử là kĩ sư, kĩ thuật viên.
Nhà máy
Xưởng
Nhà máy, xưởng sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Cơ sở kinh danh thiết bị điện tử.
Đáp án đúng là: D
Môi trường làm việc của ngành sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử là nhà máy, xưởng sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử
Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Đáp án đúng là: C
- Thiết kế thiết bị điện tử:Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức về kĩ thuật điện tử để tạo ra bản thiết kế mạch nguyên lí, thử nghiệm hoạt động của mạch nguyên lí, bản thiết kế mạch in và các thành phần cần thiết khác của thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra.
- Sản xuất, chế tạo thiết bị điện tử : Sử dụng các dây chuyền công nghệ hoặc máy và công cụ hỗ trợ để tạo ra thiết bị điện tử vật liệu, linh kiện theo bản thiết kế ban đầu và quy trình kiểm soát chất lượng.
- Lắp đặt thiết bị điện tử: Kết nối và kiểm tra hoạt động của thiết bị điện tử riêng lẻ theo tiêu chuẩn kĩ thuật và an toàn.
- Vận hành thiết bị điện tử: Hoạt động duy trì chế độ làm việc bình thường của thiết bị điện đáp ứng các yêu cầu chất lượng, độ tin cậy và kinh tế.
Ω
F
H
V
Đáp án đúng là: B
Đơn vị của điện dung là fara, kí hiệu là F.
XC = 2πfC
XL = 2πfC
Đáp án đúng là: A
Dung kháng của tụ điện:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Đo và kiểm tra điện trở
- Bước 1: Chuyển đồng hồ đo về chế độ đo điện trở.
- Bước 2: Đặt hai que đo vào hai đầu điện trở.
- Bước 3: Đọc giá trị
điện trở
dung kháng
cảm kháng
điện trở, dung kháng, cảm kháng
Đáp án đúng là: D
Dung kháng, Cảm kháng và Tụ điện đều có đơn vị là Ohm, kí hiệu Ω.
Biến dòng xoay chiều thành dòng một chiều
Biến dòng một chiều thành dòng xoay chiều
Khuếch đại tín hiệu
Biến dòng xoay chiều thành dòng một chiều và ngược lại
Đáp án đúng là: A
Công dụng của diode là:
- Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
- Dùng để ổn áp.
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Cấu tạo: gồm hai lớp vật liệu bán dẫn P, N.
UAK > 0
UAK < 0
UAK = 0
Không phụ thuộc vào UAK
Đáp án đúng là: A
Hoạt động của diode:
+ UAK > 0: diode dẫn điện từ A sang K.
+ UAK < 0: diode không dẫn điện.
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Một số mạch xử lý tín hiệu tương tự
- Mạch khuyếch đại biên độ điện áp
- Mạch điều chế biên độ
- Mạch giải điều chế biên độ
Mạch khuyếch đại biên độ điện áp
Mạch điều chế biên độ
Mạch giải điều chế biên độ
Mạch khuyếch đại biên độ điện áp, mạch điều chế biên độ, mạch giải điều chế biên độ
Đáp án đúng là: D
Một số mạch xử lý tín hiệu tương tự
- Mạch khuyếch đại biên độ điện áp
- Mạch điều chế biên độ
- Mạch giải điều chế biên độ
Bằng biên độ tín hiệu lối vào.
Nhỏ hơn biên độ tín hiệu lối vào.
Lớn hơn biên độ tín hiệu lối vào.
Không xác định được
Đáp án đúng là: C
Mạch khuyếch đại biên độ điện áp có công dụng biến đổi biên độ tín hiệu lối ra lớn hơn biên độ tín hiệu lối vào.
Cùng pha
Ngược pha
Cùng pha hoặc ngược pha
Cùng pha và ngược pha
Đáp án đúng là: A
Khuếch đại không đảo có tín hiệu lối ra cùng pha với tín hiệu lối vào.
Nhỏ
Lớn
Trung bình
Không xác định
Đáp án đúng là: B
Hệ số khuếch đại của khếch đại thuật toán lớn, có thể tới 106.
U3 = A(U2 – U1)
U3 = A(U1 – U2)
U3 = A(U2 : U1)
U3 = A(U2.U1)
Đáp án đúng là: A
Khuếch đại thuật toán có điện áp lối ra: U3 = A(U2 – U1)
Một
Hai
Có thể có nhiều
Ba
Đáp án đúng là: C
Một IC khuếch đại thuật toán có thể có một hoặc nhiều khuếch đại thuật toán.
không đổi
biến đổi
biến đổi hoặc không đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố
không đổi trong khoảng thời gian nhất định
Đáp án đúng là: D
Tín hiệu số là một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định.
Là tín hiệu rời rạc
Có biên độ không đổi
Tín hiệu rời rạc, có biên độ không đổi
Là một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định.
Đáp án đúng là: D
Tín hiệu số là một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định.
Dùng bộ lặp
Dùng các bộ khuếch đại
Dùng bộ lặp hoặc các bộ khếch đại
Dùng bộ lặp và các bộ khếch đại
Đáp án đúng là: C
Tín hiệu số ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu, dễ dàng khôi phục bằng cách sử dụng bộ lặp hoặc các bộ khuếch đại.
Cổng NOT
Cổng AND
Cổng OR
Cổng NOT, AND, OR
Đáp án đúng là: D
Mạch so sánh hai số sử dụng hai cổng NOT, hai cổng AND và một cổng OR
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Filip-Flop là phần tử nhớ có hai trạng thái cân bằng ổn định tương ứng với hai trạng thái logic 0 và 1.
Lối vào dữ liệu D
Lối vào xung CLK
2 lối ra Q và
Lối vào dữ liệu, lối vào xung, 2 lối ra
Đáp án đúng là: D
Mạch đếm có lối vào dữ liệu D, lối vào xung CLK, 2 lối ra Q và
Khối đầu vào
Khối đầu vào, khối đầu ra
Khối đầu vào, khối đầu ra, bộ xử lí trung tâm
Khối đầu vào, khối đầu ra, bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ
Đáp án đúng là: D
- Vi điều khiển gồm 4 khối chức năng:
+ Khối đầu vào
+ Khối đầu ra
+ Bộ xử lí trung tâm
+ Bộ nhớ
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Vi điều khiển thường trang bị 2 loại bộ nhớ:
+ Bộ nhớ chỉ đọc (ROM)
+ Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
RMO
ROM
RAM
RMA
Đáp án đúng là: B
+ Bộ nhớ chỉ đọc (ROM)
+ Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
RMO
ROM
RAM
RMA
Đáp án đúng là: C
+ Bộ nhớ chỉ đọc (ROM)
+ Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM)
Robot thay thế con người trong hoạt động tư duy
Máy thông minh không thể đưa ra quyết định thay con người
Triển khai ứng dụng công nghệ số trong đời sống là nền tảng của thành phố thông minh
Ứng dụng công nghệ số để tối ưu hóa toàn bộ quy trình sản xuất.
a) Đ
b) S. Máy thông minh có thể phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định thay con người.
c) Đ
d) Đ
Là ngành kĩ thuật mũi nhọn
Các ngành kĩ thuật khác là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật điện tử.
Kĩ thuật điện tử giúp điều hành sản xuất từ xa
Giúp thiết bị điện tử hoạt động hiệu quả
a) Đ
b) S. Kĩ thuật điện tử là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kĩ thuật khác.
c) Đ
d) Đ
Ngăn dòng điện một chiều đi qua.
Chặn dòng điện xoay chiều
Điện dung của tụ điện cho biết khả năng tích lũy năng lượng từ trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó.
Dung kháng của tụ điện đặc trưng cho sự cản trở của tụ điện đối với dòng điện chạy qua nó.
a) Đ
b) S. Cho dòng điện xoay chiều đi qua
c) S. Điện dung của tụ điện cho biết khả năng tích lũy năng lượng điện trường của tụ điện khi có điện áp thuận đặt lên hai cực của nó.
d) Đ
Khi mắc phối hợp với tụ điện sẽ tạo thành mạch cộng hưởng.
Cuộn cảm được phân thành 3 loại.
Điện cảm biểu thị khả năng tích lũy năng lượng điện trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó.
Kí hiệu cảm kháng của cuộn cảm là XC
a) Đ
b) Đ
c) S. Điện cảm biểu thị khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện chạy qua nó.
d) S. Kí hiệu cảm kháng của cuộn cảm là XL.
Tín hiệu số là một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định.
Tín hiệu số bị ảnh hưởng nhiều bởi nhiễu.
Tín hiệu số được sử dụng phổ biến trong máy tính và thiết bị kĩ thuật số.
Bit thường biểu diễn bằng nhiều mức điện áp.
a) Đ
b) S. Tín hiệu số ít bị ảnh hưởng nhiều bởi nhiễu.
c) Đ
d) S. Bit thường được biểu diễn bằng một mức điện áp.
Là một mạch điện thực hiện chức năng của một hàm logic.
Kí hiệu của cổng logic OR là: 
Cổng logic AND có công dụng cộng logic hai hoặc nhiều tín hiệu đầu vào thành một tín hiệu đầu ra, tạo kết quả logic phức tạp từ tín hiệu đơn giản.
Hàm của cổng NAND:
a) Đ
b) Đ
c) S. Cổng logic AND có công dụng nhân logic hai hoặc nhiều tín hiệu đầu vào thành một tín hiệu đầu ra, tạo kết quả logic phức tạp từ các tín hiệu đơn giản.
d) Đ
Ứng dụng trong giao thông, y tế, công nghiệp, nông nghiệp, viễn thông.
Có thể lập trình
Chỉ thực hiện chức năng đo lường
Vi điều khiển ứng dụng trong ô tô để kiểm soát phun xăng, chống bó cứng phanh, điều hòa, ...
a) Đ
b) Đ
c) S. Đảm nhiệm chức năng đo lường và điều khiển.
d) Đ
Chức năng của bộ xử lí trung tâm là thực hiện mọi thao tác tính toán và điều khiển của vi điều khiển.
Chức năng của bộ nhớ là lưu trữ mọi dữ liệu của vi điều khiển, bao gồm câu lệnh và số liệu.
Đối với bộ truy cập ngẫu nhiên, dữ liệu không bị mất đi khi vi điều khiển bị ngắt khỏi nguồn điện, thường được dùng để lưu câu lệnh.
Các cổng tại mỗi khối vào/ra được chia làm 2 loại.
a) Đ
b) Đ
c) S. Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên (RAM): dữ liệu sẽ bị mất đi khi vi điều khiển bị tắt nguồn nuôi, dùng để lưu các dữ liệu tạm thời.
d) Đ
Vi điều khiển là thành phần chính của bo mạch lập trình
Khối nguồn có giao diện với nguồn cấp điện ngoài và các mạch ổn áp
Khối truyền thông phát ra chuỗi xung tuần hoàn
Khối tín hiệu vào/ra kết nối các cổng vào/ra của vi điều khiển với cảm biến hay thiết bị chấp hành
a) Đ
b) Đ
c) S. Khối dao động phát ra chuỗi xung tuần hoàn
d) Đ
Ứng dụng của bo mạch lập trình vi điều khiển trong đo lường là đọc dữ liệu từ cảm biến thông qua lệnh đọc cổng vào tương ứng phục vụ cho các ứng dụng giám sát thông số.
Ứng dụng giám sát nhiệt độ.
Không được ứng dụng trong giám sát độ ẩm
Ứng dụng trong điều khiển đèn LED
a) Đ
b) Đ
c) S. Ứng dụng trong giám sát nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng
d) Đ
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















