Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Hãy mô tả cấu tạo chung của một chiếc ô tô và giải thích chức năng của từng bộ phận?
Một chiếc ô tô thông thường có cấu tạo chung bao gồm các bộ phận chính sau:
- Động cơ: Là trái tim của ô tô, động cơ chuyển đổi năng lượng hóa học từ nhiên liệu thành năng lượng cơ học để tạo ra lực đẩy, giúp ô tô di chuyển.
- Hệ thống truyền lực: Bao gồm hộp số, cầu truyền động, và bánh xe, hệ thống này truyền lực từ động cơ đến bánh xe.
- Hệ thống treo: Gồm các lò xo, giảm xóc, và liên kết, hệ thống treo giúp giảm thiểu tác động từ mặt đường, tăng cường sự thoải mái và ổn định khi lái.
- Hệ thống phanh: Bao gồm má phanh và đĩa phanh, hệ thống này giúp giảm tốc hoặc dừng xe một cách an toàn.
- Hệ thống lái: Cho phép người lái điều khiển hướng di chuyển của ô tô thông qua vô-lăng và các bộ phận liên kết.
- Hệ thống điện: Bao gồm ắc quy, đèn pha, đèn hậu, và các thiết bị điện khác, hệ thống điện cung cấp năng lượng cho đèn, máy phát điện, và các thiết bị điện tử.
- Khung gầm: Là bộ khung cơ bản của ô tô, nơi tất cả các bộ phận khác được gắn vào.
- Thân xe: Là phần vỏ bên ngoài, bảo vệ các bộ phận bên trong và hành khách.
- Hệ thống nhiên liệu: Bao gồm bình nhiên liệu, bơm nhiên liệu, và bộ phận phun nhiên liệu, hệ thống này cung cấp nhiên liệu cho động cơ.
- Hệ thống làm mát: Giúp duy trì nhiệt độ hoạt động ổn định của động cơ, ngăn chặn quá nhiệt.
Phân tích ưu và nhược điểm của các loại động cơ ô tô hiện nay?
Các loại động cơ ô tô hiện nay có thể được phân loại thành đông cơ xăng, động cơ diesel, đông cơ hybrid và động cơ điện.
* Động cơ xăng
- Ưu điểm:
+ Khởi động dễ dàng: Động cơ xăng khởi động nhanh chóng, kể cả trong thời tiết lạnh.
+ Vận hành êm ái: Chạy mượt mà và ít ồn hơn so với động cơ diesel.
+ Chi phí ban đầu thấp hơn: Thường rẻ hơn động cơ diesel khi mua mới.
- Nhược điểm:
+ Hiệu suất nhiên liệu thấp hơn: Tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn so với động cơ diesel.
+ Phát thải cao hơn: Phát thải khí CO2 nhiều hơn, không thân thiện với môi trường.
* Động cơ diesel
- Ưu điểm:
+ Hiệu suất nhiên liệu cao: Tiết kiệm nhiên liệu hơn động cơ xăng.
+ Mô-men xoắn lớn: Cung cấp mô-men xoắn lớn, phù hợp cho xe tải và ô tô chở hàng.
- Nhược điểm:
+ Chi phí bảo dưỡng cao: Bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa đắt đỏ hơn.
+ Tiếng ồn và động: Vận hành ồn ào và gây rung động nhiều hơn.
* Động cơ hybrid (kết hợp xăng và điện)
- Ưu điểm:
+ Tiết kiệm nhiên liệu: Sử dụng hiệu quả năng lượng và giảm tiêu thụ nhiên liệu.
+ Thân thiện môi trường: Phát thải thấp hơn so với động cơ truyền thống.
- Nhược điểm:
+ Chi phí cao: Giá thành và chi phí bảo dưỡng cao hơn do công nghệ phức tạp.
+ Trọng lượng xe tăng: Do phải chứa cả động cơ xăng và bộ pin điện.
* Động cơ điện
- Ưu điểm:
+ Không phát thải: Không có khí thải độc hại, rất thân thiện với môi trường.
+ Tiết kiệm nhiên liệu: Không sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm chi phí nhiên liệu.
- Nhược điểm:
+ Phạm vi hoạt động hạn chế: Quãng đường di chuyển giới hạn bởi dung lượng pin.
+ Thời gian sạc lâu: Cần thời gian đáng kể để sạc đầy pin.
Hãy giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực trong ô tô?
Hệ thống truyền lực trong ô tô có nhiệm ụ chuyển đổi và truyền tải năng lượng từ động cơ đến các bánh xe, giúp xe di chuyển. Dưới đây là nguyên lí hoạt động cơ bản của hệ thống truyền lực:
- Động cơ: Tạo ra năng lượng cơ học thông qua quá trình đốt cháy nhiên liệu. Năng lượng này được biểu hiện dưới dạng mô-men xoắn tại trục khuỷu của động cơ.
- Hộp số: Nhận mô-men xoắn từ động cơ và điều chỉnh nó thông qua các cấp số khác nhau. Khi cần tăng tốc, hộp số sẽ chuyển xuống số thấp hơn để tăng mô-men xoắn đến bánh xe; khi di chuyển ổn định, hộp số sẽ chuyển lên số cao hơn để giảm mô-men xoắn và tiết kiệm nhiên liệu.
- Cầu truyền động: Là bộ phận truyền mô-men xoắn từ hộp số đến bánh xe. Trong ô tô có cầu truyền động cố định và cầu truyền động di động, phù hợp với các loại xe dẫn động cầu trước, cầu sau hoặc cả hai.
- Bánh răng cuối cùng và trục cầu: Bánh răng cuối cùng giúp giảm tốc độ quay từ trục cầu và tăng mô-men xoắn trước khi truyền đến bánh xe.
- Bánh xe và lốp: Là phần cuối cùng trong hệ thống truyền lực, nơi mô-men xoắn được chuyển thành lực kéo trên mặt đường, giúp xe di chuyển.
Hệ thống truyền lực bao gồm những bộ phận chính nào và chức năng của chúng là gì?
Hệ thống truyền lực của ô tô bao gồm các bộ phận chính sau, mỗi bộ phận đều có chức năng riêng biệt và quan trọng:
- Hộp số: Điều chỉnh mô-men xoắn và tốc độ quay từ động cơ trước khi truyền đến các bánh xe. Hộp số có thể là hộp số sàn hoặc tự động.
- Cầu truyền động: Phân bổ mô-men xoắn đến các bánh xe và cho phép chúng quay với tốc độ khác nhau khi ô tô vào cua, giúp duy trì lực kéo và ổn định xe.
- Trục cầu: Truyền mô-men xoắn từ cầu truyền động đến bánh xe. Trong ô tô có dẫn động cầu trước, trục cầu sẽ nằm ở phía trước và ngược lại với ô tô dẫn động cầu sau.
- Bánh răng cuối cùng: Điều chỉnh tỷ số truyền cuối cùng từ trục cầu đến bánh xe, giúp tối ưu hóa mô-men xoắn và tốc độ xe.
- Ổ ly hợp: Trong ô tô sử dụng hộp số sàn, ổ ly hợp giúp ngắt và kết nối trục động cơ với hộp số, cho phép thay đổi cấp số mà không làm tắt máy.
- Bộ biến mô: Trong ô tô hộp số tự động, bộ biến mô thay thế ổ ly hợp, chuyển đổi và điều chỉnh mô-men xoắn từ động cơ đến hộp số tự động.
- Bánh xe và lốp: Là phần cuối cùng trong hệ thống truyền lực, chịu trách nhiệm chuyển đổi mô-men xoắn thành lực kéo trên mặt đường, giúp xe di chuyển.
Hãy mô tả cách thức hoạt động của cầu truyền động và nêu lên tầm quan trọng của nó đối với việc vận hành ô tô.
* Cách thức hoạt động của cầu truyền động:
- Nhận mô-men xoắn: Cầu truyền động nhận mô-men xoắn từ hộp số thông qua trục cầu.
- Phân phối mô-men xoắn: Nó sau đó phân phối mô-men xoắn đều đặn đến hai bánh xe trên cùng một trục.
- Cho phép quay với tốc độ khác nhau: Khi ô tô vào cua, bánh xe bên trong cua cần quay chậm hơn bánh xe bên ngoài cua để duy trì lực kéo và tránh trượt. Cầu truyền động cho phép điều này xảy ra mà không làm giảm mô-men xoắn.
* Tầm quan trọng:
- Ổn định khi vào cua: Cầu truyền động giúp xe ổn định khi vào cua bằng cách cho phép bánh xe quay với tốc độ khác nhau mà không mất lực kéo.
- Tối ưu hóa hiệu suất: Nó giúp tối ưu hóa hiệu suất của xe bằng cách đảm bảo rằng mô-men xoắn được phân phối đều đặn đến bánh xe, giúp xe di chuyển mượt mà và tiết kiệm nhiên liệu.
- Tăng cường an toàn: Cầu truyền động đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường an toàn khi lái xe, nhất là trong các tình huống đòi hỏi sự chính xác cao như vào cua hay thay đổi làn đường.
Hãy mô tả chức năng của hệ thống treo ô tô
Chức năng của hệ thống treo:
- Giảm xóc và giảm chấn: Hệ thống treo giúp giảm thiểu cảm giác rung động và sốc khi xe di chuyển qua các bề mặt không bằng phẳng hoặc qua các ổ gà, ổ voi.
- Hỗ trợ trọng lượng: Nó cũng hỗ trợ trọng lượng của xe và giúp phân phối trọng lượng đều đặn giữa các bánh xe.
- Tăng cường khả năng kiểm soát: Hệ thống treo đảm bảo rằng bánh xe luôn tiếp xúc với mặt đường, giúp tăng cường khả năng kiểm soát và độ ổn định khi lái xe.
Trình bày hoạt động của van hằng nhiệt của hệ thống làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức?
- Van hằng nhiệt mở đường lối tắt về bơm khi nhiệt độ nước trong áo nước dưới giới hạn cho phép hoặc xấp xỉ giới hạn cho phép.
- Van hằng nhiệt mở đường vào két làm mát khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn cho phép hoặc vượt quá giới hạn cho phép.
Trình bày chức năng của động cơ, hệ thống truyền lực và hệ thống lái.
- Động cơ: tạo nguồn mô men chủ động giúp ô tô chuyển động.
- Hệ thống truyền lực: truyền và biến đổi mô men chủ động đến các bánh xe chủ động để bánh xe quay và ô tô chuyển động.
- Hệ thống lái: điều khiển hướng chuyển động của ô tô.
Trình bày hoạt động của van an toàn của bơm dầu, van khống chế dầu qua két của hệ thống bôi trơn cưỡng bức?
- Van an toàn của bơm dầu mở khi áp suất của dầu trên đường ống vượt quá giới hạn cho phép.
- Van khống chế dầu qua két mở khi nheietj độ dầu vượt quá giới hạn cho phép.
Trình bày chức năng của hệ thống phanh, khung vỏ, bánh xe và hệ thống treo.
- Hệ thống phanh: điều khiển giảm tốc độchuyển động của xe hoặc dừng xe lâu dài.
- Khung vỏ: là giá đỡ chính để lắp đặt các bộ phận của ô tô, tạo các khoang chức năng.
- Bánh xe và hệ thống treo: đỡ toàn bộ trọng lượng của xe, tiếp nhận các lực tác dụng từ mặt đường lên để ô tô có thể chuyển động êm dịu và an toàn.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có chi tiết chính nào?
Thanh truyền.
Trục khuỷu.
Pít tông.
Các te
Đáp án đúng là: D
Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có chi tiết chính là: Thanh truyền, trục khuỷu, pít tông, bánh đà.
Khi động cơ làm việc, pít tông chuyển động như thế nào?
Tịnh tiến.
Quay tròn.
Lắc.
Vừa tịnh tiến, vừa quay tròn.
Đáp án đúng là: A
Cấu tạo của pít tông gồm mấy phần chính?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo của pít tông gồm 3 phần chính: đỉnh, đầu và thân.
Có mấy loại đỉnh pít tông?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Có 3 loại đỉnh pít tông:
- Đỉnh bằng.
- Đỉnh lồi.
- Đỉnh lõm.
Rãnh xéc măng được bố trí ở vị trí nào trên pít tông?
Đỉnh.
Đầu.
Thân.
Đỉnh, đầu hoặc thân đều có.
Đáp án đúng là: B
Trên đầu pít tông có các rãnh để lắp xéc măng gọi là rãnh xéc măng.
Cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức có chi tiết nào dưới đây?
Van hằng nhiệt.
Van an toàn của bơm dầu
Van khống chế lượng dầu qua két.
Van an toàn lọc dầu
Đáp án đúng là: A
Van an toàn bơm dầu, van không chế lượng dầu qua két và van an toàn lọc dầu là các chi tiết thuộc hệ thống bôi trơn cưỡng bức.
Van hằng nhiệt chỉ cho nước đi theo nối tắt về bơm khi nhiệt độ của nước
Dưới 80oC
Đạt 80oC
Trên 80oC
Trên 50oC
Đáp án đúng là: A
Do nhiệt độ nước dưới 80oC còn thấp nên không cần phải qua két làm mát. Do đó nước sẽ đi theo lối tắt về bơm.
Đối với động cơ làm mát bằng không khí, cánh tản nhiệt được bố trí ở vị trí nào trên động cơ?
Nắp máy.
Thân xi lanh.
Nắp máy và thân xi lanh.
Dưới các te.
Đáp án đúng là: C
Khu vực nắp máy và thân xi lanh bao quanh buồng cháy nên sẽ được bố trí cánh tản nhiệt để làm mát.
Chi tiết nào ở động cơ làm mát bằng không khí có tác dụng phân phối không khí giúp các xi lanh được làm mát đồng đều?
Quạt gió
Cánh tản nhiệt
Tấm hướng gió
Vỏ bọc
Đáp án đúng là: C
Các tấm hướng gió có tác dụng phân phối không khí giúp các xi lanh được làm mát đồng đều.
Hệ thống khởi động nào được dùng phổ biến?
Hệ thống khởi động bằng tay.
Hệ thống khởi động bằng động cơ điện.
Hệ thống khởi động bằng động cơ phụ.
Hệ thống khởi động bằng khí nén.
Đáp án đúng là: B
Hệ thống khởi động bằng động cơ điện được sử dụng phổ biến trên động cơ ô tô, xe máy.
Sự ra đời của ô tô đóng vai trò quan trọng với
sản xuất.
đời sống.
sản xuất và đời sống.
đáp án khác
Đáp án đúng là: C
Ngày nay, ô tô là phương tiện giao thông vận tải giữ vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống.
Ô tô giúp thực hiện
vệ sinh môi trường đô thị.
nâng chuyển cấu kiện xây dựng.
cứu hộ cứu nạn.
vệ sinh môi trường đô thị, nâng chuyển cấu kiện xây dựng, cứu hộ cứu nạn.
Đáp án đúng là: D
Ô tô giúp thực hiện cơ giới hóa một số hoạt độnglao động sản xuất.
Mặt tiêu cực khi xuất hiện ô tô là gì?
Ô nhiễm môi trường.
Tai nạn giao thông.
Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
Đáp án đúng là: D
Bên cạnh vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống xã hội, ô tô cũng có mặt tiêu cực như: gây ra nhiều tai nạn giao thông đường bộ, ô nhiễm môi trường sinh thái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ...
Ngành công nghiệp ô tô ra đời vào thời gian nào?
Đầu thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XIX.
Cuối thế kỉ XVIII.
Đầu thế kỉ XX.
Đáp án đúng là: B
Ngành công nghiệp ô tô ra đời vào cuối thế kỉ XIX.
Bộ phận nào giúp ô tô chuyển động?
Động cơ
Bánh xe
Khung vỏ
Hệ thống lái
Đáp án đúng là: A
Động cơ tạo ra nguồn mô men chủ động giúp ô tô chuyển động.
Khi mở li hợp cần thực hiện như thế nào?
Nhanh chóng
Dứt khoát
Nhanh chóng và dứt khoát.
Từ từ
Đáp án đúng là: C
Khi vận hành li hợp, cần lưu ý mở li hợp nhanh chóng và dứt khoát.
Khi đóng li hợp cần thực hiện như thế nào?
Nhanh chóng
Dứt khoát
Nhanh chóng và dứt khoát.
Từ từ
Đáp án đúng là: D
Khi đóng li hợp cần thực hiện từ từ, êm dịu.
Đối với ô tô có hộp số thường, trước khi khởi động cần đảm bảo hộp số đang ở vị trí nào?
Số 1
Số 2
Trung gian
Số 3
Đáp án đúng là: C
Đối với ô tô có hộp số thường, trước khi khởi động động cơ, cần kiểm tra vị trí cần chuyển số để đảm bảo chắc chắn rằng hộp số đang ở vị trí trung gian.
Khi chuyển số cần
Mở li hợp.
Đóng li hợp.
Mở li hợp hoặc đóng li hợp.
Không liên quan gì đến li hợp.
Đáp án đúng là: A
Khi chuyển số cần phải mở li hợp và phải dứt khoát cần chuyển số đến đúng vị trí mong muốn trước khi đóng li hợp.
Điều kiện để chuyển cần chuyển số vào vị trí lùi là gì?
Xe đã được phanh.
Xe phải dừng hẳn.
Xe đã được phanh và phải dừng hẳn.
Xe vẫn chuyển động.
Đáp án đúng là: C
Chỉ chuyển cần chuyển số vào vị trí số lùi khi xe đã được phanh và dừng hẳn.
Cấu tạo của bánh xe gồm mấy bộ phận chính?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Cấu tạo của bánh xe gồm 3 bộ phận chính:
- Vành
- Lốp
- Van khí
Lốp được chế tạo từ
Sắt.
Cao su
Sứ
Polime
Đáp án đúng là: B
Lốp được chế tạo từ cao su và có cấu tạo gồm nhiều lớp khá phức tạp.
Chi tiết nào giúp tăng khả năng bám của bánh xe với mặt đường?
Lớp hoa lốp.
Lớp lót bảo vệ.
Lớp lót trong.
Lớp thành bên.
Đáp án đúng là: A
Lớp hoa lốp ở mặt ngoài giúp tăng khả năng bám của bánh xe với mặt đường.
Cấu tạo của lốp xe ô tô gồm mấy lớp?
1
2
3
Nhiều lớp.
Đáp án đúng là: D
Lốp được chế tạo từ cao su và có cấu tạo gồm nhiều lớp khá phức tạp.
Chi tiết nào của ô tô giúp tăng khả năng chịu lực của lốp?
Lớp sợi mành.
Lớp lót bảo vệ.
Lớp lót trong.
Lớp thành bên.
Đáp án đúng là: A
Các lớp sợi mành giúp tăng khả năng chịu lực của lốp.
Ô tô tải có nhiều cầu, mấy bánh xe thuộc hai cầu trước là bánh xe dẫn hướng?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Trên một số ô tô tải có nhiều cầu, bốn bánh xe thuộc hai cầu trước là những bánh xe dẫn hướng.
Dẫn động lái truyền chuyển động quay từ
vành lái đến cơ cấu lái.
cơ cấu lái đến vành lái.
bánh xe dẫn hướng đến cơ cấu lái.
vành lái và bánh xe dẫn hướng đến cơ cấu lái.
Đáp án đúng là: A
Bộ phận dẫn động lái có nhiệm vụ truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái và từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng.
Vành lái nối với trục quay thông qua
khớp các đăng.
các thanh đòn.
các khớp nối.
các thanh đòn và các khớp nối.
Đáp án đúng là: A
Phần bộ phận dẫn động phía trước cơ cấu lái bao gồm vành lái và các trục quay nối với nhau bằng khớp các đăng.
Cơ cấu lái nối với bánh xe thông qua
các thanh đòn.
các khớp cầu.
các thanh đòn và các khớp cầu.
khớp các đăng.
Đáp án đúng là: C
Cơ cấu lái nối đến các bánh xe thông qua các thanh đòn và các khớp cầu.
Bộ phận chính của cơ cấu lái là
Bánh răng.
Thanh răng.
Bánh răng và thanh răng.
Vành lái.
Đáp án đúng là: C
Bộ phận chính của cơ cấu lái loại này là cặp chi tiết ăn khớp gồm bánh răng và thanh răng lắp chung trong một vỏ hộp.
2.2. Trắc nghiệm đúng sai.
Vai trò của ô tô.
Khi ô tô chưa ra đời thì hoạt động giao thông vận tải đường bộ rất phát triển.
Ô tô là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu trên đường bộ.
Giúp cơ giới hóa hoạt động lao động sản xuất.
Người sử dụng ô tô cần có ý thức về môi trường.
a) S. Khi ô tô chưa ra đời thì hoạt động giao thông vận tải đường bộ rất khó khăn.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Cấu tạo chung của ô tô
Sử dụng động cơ đốt ngoài là phổ biến.
Hệ thống lái có vai trò quan trọng đối với an toàn trong chuyển động của ô tô.
Ô tô đang ngày càng trở nên quen thuộc với con người.
Ngành công nghiệp ô tô liên tục được phát triển.
a) S. Sử dụng động cơ đốt trong là phổ biến.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Hệ thống phanh
Giảm tốc độ xe.
Giúp dừng xe lâu dài.
Ống dẫn dầu thuộc cơ cấu phanh.
Có vai trò quan trọng trong chuyển động của ô tô.
a) Đ
b) Đ
c) S. Ống dẫn dầu thuộc bộ phận dẫn động điều khiển phanh.
d) Đ
Li hợp.
Ở trạng thái bình thường, đĩa ép được kẹp chặt giữa bánh đà và đĩa ma sát.
Li hợp ma sát khô một đĩa thường đóng được sư rdungj phỏ biến.
Đĩa ma sát luôn quay cùng trục li hợp.
Đĩa ma sát có thể di chuyển trượt dọc trục.
a) S. Ở trạng thái bình thường, đĩa ma sát được kẹp chặt giữa bánh đà và đĩa ép.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Hộp số
Hộp số tự động chuyển số gọi là hộp số tự động.
Hộp số thường còn được gọi là hộp số sàn.
Hộp số thường phổ biến trên ô tô con là loại hộp số ba trục.
Hộp số tự động sử dụng các bộ bánh răng thường xuyên ăn khớp có kích thước khác nhau.
a) Đ
b) Đ
c) S. Hộp số thường phổ biến trên ô tô con là loại hộp số hai trục.
d) Đ
Truyền lực chính và bộ vi sai.
Khi ô tô chuyển động trên đường vòng, bánh xe chủ động quay với vận tốc góc như nhau.
Bộ vi sai phân chia mô men chủ động đến các bánh xe chủ động.
Bộ vi sai có cấu tạo đa dạng.
Bộ vi sai bánh răng côn được sử dụng phổ biến.
a) S. Khi ô tô chuyển động trên đường vòng, bánh xe chủ động quay với vận tốc góc khác nhau.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Bánh xe ô tô
Là bộ phận của ô tô tiếp xúc với mặt đường.
Có thể có săm khoặc không săm.
Vành bao giờ cũng được chế tạo liền với đĩa.
Cấu tạo lốp xe khá phức tạp
a) Đ
b) Đ
c) S. Trên ô tô con thì vành chế tạo liền đĩa, trên ô tô tải và ô tô khách thì vành chế tạo rời.
d) Đ
Hệ thống treo.
Giúp xe chuyển động êm dịu và an toàn.
Hệ thống treo độc lập thường gặp trên ô tô con.
Bộ phận giảm chấn chống lại sự dịch chuyển của bánh xe.
Hệ thống treo phụ thuộc thường gặp trên ô tô con
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Hệ thống treo phụ thuộc thường gặp trên ô tô tải.
Sử dụng và bảo dưỡng hệ thống treo trên ô tô
Cần được bảo dưỡng định kì.
Khi thấy giảm chấn bị chảy dầu, cần thay giảm chấn mới.
Lốp xe không ảnh hưởng đến tính năng an toàn của ô tô.
Cần thay thế lốp mới khi bị mòn nhiều.
a) Đ
b) Đ
c) S. Lốp xe có ảnh hưởng rất lớn đến tính năng an toàn của ô tô trong quá trình chuyển động.
d) Đ
Cơ cấu lái
Giúp người lái quay các bánh xe dẫn hướng đến các góc độ mong muốn.
Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng là loại cơ cấu lái phức tạp.
Cặp chi tiết ăn khớp gồm bánh răng và thanh răng tạo ra tỉ số truyền.
Các bánh xe dẫn hướng quay cùng chiều.
a) Đ
b) S. Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng là loại cơ cấu lái đơn giản.
c) Đ
d) Đ
