Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 2 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện

A
Admin
Công nghệLớp 112 lượt thi
50 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Tự luận.

Hãy mô tả cấu tạo chung của một chiếc ô tô và giải thích chức năng của từng bộ phận?

Xem đáp án

Một chiếc ô tô thông thường có cấu tạo chung bao gồm các bộ phận chính sau: 

- Động cơ: Là trái tim của ô tô, động cơ chuyển đổi năng lượng hóa học từ nhiên liệu thành năng lượng cơ học để tạo ra lực đẩy, giúp ô tô di chuyển.

- Hệ thống truyền lực: Bao gồm hộp số, cầu truyền động, và bánh xe, hệ thống này truyền lực từ động cơ đến bánh xe.

- Hệ thống treo: Gồm các lò xo, giảm xóc, và liên kết, hệ thống treo giúp giảm thiểu tác động từ mặt đường, tăng cường sự thoải mái và ổn định khi lái.

- Hệ thống phanh: Bao gồm má phanh và đĩa phanh, hệ thống này giúp giảm tốc hoặc dừng xe một cách an toàn.

- Hệ thống lái: Cho phép người lái điều khiển hướng di chuyển của ô tô thông qua vô-lăng và các bộ phận liên kết.

- Hệ thống điện: Bao gồm ắc quy, đèn pha, đèn hậu, và các thiết bị điện khác, hệ thống điện cung cấp năng lượng cho đèn, máy phát điện, và các thiết bị điện tử.

- Khung gầm: Là bộ khung cơ bản của ô tô, nơi tất cả các bộ phận khác được gắn vào.

- Thân xe: Là phần vỏ bên ngoài, bảo vệ các bộ phận bên trong và hành khách.

- Hệ thống nhiên liệu: Bao gồm bình nhiên liệu, bơm nhiên liệu, và bộ phận phun nhiên liệu, hệ thống này cung cấp nhiên liệu cho động cơ.

- Hệ thống làm mát: Giúp duy trì nhiệt độ hoạt động ổn định của động cơ, ngăn chặn quá nhiệt.

2. Tự luận
1 điểm

Phân tích ưu và nhược điểm của các loại động cơ ô tô hiện nay?

Xem đáp án

Các loại động cơ ô tô hiện nay có thể được phân loại thành đông cơ xăng, động cơ diesel, đông cơ hybrid và động cơ điện.

* Động cơ xăng

- Ưu điểm: 

+ Khởi động dễ dàng: Động cơ xăng khởi động nhanh chóng, kể cả trong thời tiết lạnh.

+ Vận hành êm ái: Chạy mượt mà và ít ồn hơn so với động cơ diesel.

+ Chi phí ban đầu thấp hơn: Thường rẻ hơn động cơ diesel khi mua mới.

- Nhược điểm: 

+ Hiệu suất nhiên liệu thấp hơn: Tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn so với động cơ diesel.

+ Phát thải cao hơn: Phát thải khí CO2 nhiều hơn, không thân thiện với môi trường.

* Động cơ diesel

- Ưu điểm: 

+ Hiệu suất nhiên liệu cao: Tiết kiệm nhiên liệu hơn động cơ xăng.

+ Mô-men xoắn lớn: Cung cấp mô-men xoắn lớn, phù hợp cho xe tải và ô tô chở hàng.

- Nhược điểm:

+ Chi phí bảo dưỡng cao: Bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa đắt đỏ hơn.

+ Tiếng ồn và động: Vận hành ồn ào và gây rung động nhiều hơn.

* Động cơ hybrid (kết hợp xăng và điện)

- Ưu điểm: 

+ Tiết kiệm nhiên liệu: Sử dụng hiệu quả năng lượng và giảm tiêu thụ nhiên liệu.

+ Thân thiện môi trường: Phát thải thấp hơn so với động cơ truyền thống.

- Nhược điểm: 

+ Chi phí cao: Giá thành và chi phí bảo dưỡng cao hơn do công nghệ phức tạp.

+ Trọng lượng xe tăng: Do phải chứa cả động cơ xăng và bộ pin điện.

* Động cơ điện

- Ưu điểm: 

+ Không phát thải: Không có khí thải độc hại, rất thân thiện với môi trường.

+ Tiết kiệm nhiên liệu: Không sử dụng nhiên liệu hóa thạch, giảm chi phí nhiên liệu.

- Nhược điểm:

+ Phạm vi hoạt động hạn chế: Quãng đường di chuyển giới hạn bởi dung lượng pin.

+ Thời gian sạc lâu: Cần thời gian đáng kể để sạc đầy pin.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền lực trong ô tô?

Xem đáp án

Hệ thống truyền lực trong ô tô có nhiệm ụ chuyển đổi và truyền tải năng lượng từ động cơ đến các bánh xe, giúp xe di chuyển. Dưới đây là nguyên lí hoạt động cơ bản của hệ thống truyền lực:

- Động cơ: Tạo ra năng lượng cơ học thông qua quá trình đốt cháy nhiên liệu. Năng lượng này được biểu hiện dưới dạng mô-men xoắn tại trục khuỷu của động cơ.

- Hộp số: Nhận mô-men xoắn từ động cơ và điều chỉnh nó thông qua các cấp số khác nhau. Khi cần tăng tốc, hộp số sẽ chuyển xuống số thấp hơn để tăng mô-men xoắn đến bánh xe; khi di chuyển ổn định, hộp số sẽ chuyển lên số cao hơn để giảm mô-men xoắn và tiết kiệm nhiên liệu.

- Cầu truyền động: Là bộ phận truyền mô-men xoắn từ hộp số đến bánh xe. Trong ô tô có cầu truyền động cố định và cầu truyền động di động, phù hợp với các loại xe dẫn động cầu trước, cầu sau hoặc cả hai.

- Bánh răng cuối cùng và trục cầu: Bánh răng cuối cùng giúp giảm tốc độ quay từ trục cầu và tăng mô-men xoắn trước khi truyền đến bánh xe.

- Bánh xe và lốp: Là phần cuối cùng trong hệ thống truyền lực, nơi mô-men xoắn được chuyển thành lực kéo trên mặt đường, giúp xe di chuyển.

4. Tự luận
1 điểm

Hệ thống truyền lực bao gồm những bộ phận chính nào và chức năng của chúng là gì?

Xem đáp án

Hệ thống truyền lực của ô tô bao gồm các bộ phận chính sau, mỗi bộ phận đều có chức năng riêng biệt và quan trọng: 

- Hộp số: Điều chỉnh mô-men xoắn và tốc độ quay từ động cơ trước khi truyền đến các bánh xe. Hộp số có thể là hộp số sàn hoặc tự động.

- Cầu truyền động: Phân bổ mô-men xoắn đến các bánh xe và cho phép chúng quay với tốc độ khác nhau khi ô tô vào cua, giúp duy trì lực kéo và ổn định xe.

- Trục cầu: Truyền mô-men xoắn từ cầu truyền động đến bánh xe. Trong ô tô có dẫn động cầu trước, trục cầu sẽ nằm ở phía trước và ngược lại với ô tô dẫn động cầu sau.

- Bánh răng cuối cùng: Điều chỉnh tỷ số truyền cuối cùng từ trục cầu đến bánh xe, giúp tối ưu hóa mô-men xoắn và tốc độ xe.

- Ổ ly hợp: Trong ô tô sử dụng hộp số sàn, ổ ly hợp giúp ngắt và kết nối trục động cơ với hộp số, cho phép thay đổi cấp số mà không làm tắt máy.

- Bộ biến mô: Trong ô tô hộp số tự động, bộ biến mô thay thế ổ ly hợp, chuyển đổi và điều chỉnh mô-men xoắn từ động cơ đến hộp số tự động.

- Bánh xe và lốp: Là phần cuối cùng trong hệ thống truyền lực, chịu trách nhiệm chuyển đổi mô-men xoắn thành lực kéo trên mặt đường, giúp xe di chuyển.

5. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả cách thức hoạt động của cầu truyền động và nêu lên tầm quan trọng của nó đối với việc vận hành ô tô.

Xem đáp án

* Cách thức hoạt động của cầu truyền động: 

- Nhận mô-men xoắn: Cầu truyền động nhận mô-men xoắn từ hộp số thông qua trục cầu.

- Phân phối mô-men xoắn: Nó sau đó phân phối mô-men xoắn đều đặn đến hai bánh xe trên cùng một trục.

- Cho phép quay với tốc độ khác nhau: Khi ô tô vào cua, bánh xe bên trong cua cần quay chậm hơn bánh xe bên ngoài cua để duy trì lực kéo và tránh trượt. Cầu truyền động cho phép điều này xảy ra mà không làm giảm mô-men xoắn.

* Tầm quan trọng:

- Ổn định khi vào cua: Cầu truyền động giúp xe ổn định khi vào cua bằng cách cho phép bánh xe quay với tốc độ khác nhau mà không mất lực kéo.

- Tối ưu hóa hiệu suất: Nó giúp tối ưu hóa hiệu suất của xe bằng cách đảm bảo rằng mô-men xoắn được phân phối đều đặn đến bánh xe, giúp xe di chuyển mượt mà và tiết kiệm nhiên liệu.

- Tăng cường an toàn: Cầu truyền động đóng vai trò quan trọng trong việc tăng cường an toàn khi lái xe, nhất là trong các tình huống đòi hỏi sự chính xác cao như vào cua hay thay đổi làn đường.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy mô tả chức năng của hệ thống treo ô tô

Xem đáp án

Chức năng của hệ thống treo: 

- Giảm xóc và giảm chấn: Hệ thống treo giúp giảm thiểu cảm giác rung động và sốc khi xe di chuyển qua các bề mặt không bằng phẳng hoặc qua các ổ gà, ổ voi.

- Hỗ trợ trọng lượng: Nó cũng hỗ trợ trọng lượng của xe và giúp phân phối trọng lượng đều đặn giữa các bánh xe.

- Tăng cường khả năng kiểm soát: Hệ thống treo đảm bảo rằng bánh xe luôn tiếp xúc với mặt đường, giúp tăng cường khả năng kiểm soát và độ ổn định khi lái xe.

7. Tự luận
1 điểm

Trình bày hoạt động của van hằng nhiệt của hệ thống làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức?

Xem đáp án

- Van hằng nhiệt mở đường lối tắt về bơm khi nhiệt độ nước trong áo nước dưới giới hạn cho phép hoặc xấp xỉ giới hạn cho phép.

- Van hằng nhiệt mở đường vào két làm mát khi nhiệt độ nước trong áo nước xấp xỉ giới hạn cho phép hoặc vượt quá giới hạn cho phép.

8. Tự luận
1 điểm

Trình bày chức năng của động cơ, hệ thống truyền lực và hệ thống lái.

Xem đáp án

- Động cơ: tạo nguồn mô men chủ động giúp ô tô chuyển động.

- Hệ thống truyền lực: truyền và biến đổi mô men chủ động đến các bánh xe chủ động để bánh xe quay và ô tô chuyển động.

- Hệ thống lái: điều khiển hướng chuyển động của ô tô.

9. Tự luận
1 điểm

Trình bày hoạt động của van an toàn của bơm dầu, van khống chế dầu qua két của hệ thống bôi trơn cưỡng bức?

Xem đáp án

- Van an toàn của bơm dầu mở khi áp suất của dầu trên đường ống vượt quá giới hạn cho phép.

- Van khống chế dầu qua két mở khi nheietj độ dầu vượt quá giới hạn cho phép.

10. Tự luận
1 điểm

Trình bày chức năng của hệ thống phanh, khung vỏ, bánh xe và hệ thống treo.

Xem đáp án

- Hệ thống phanh: điều khiển giảm tốc độchuyển động của xe hoặc dừng xe lâu dài.

- Khung vỏ: là giá đỡ chính để lắp đặt các bộ phận của ô tô, tạo các khoang chức năng.

- Bánh xe và hệ thống treo: đỡ toàn bộ trọng lượng của xe, tiếp nhận các lực tác dụng từ mặt đường lên để ô tô có thể chuyển động êm dịu và an toàn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

2. Trắc nghiệm

2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có chi tiết chính nào?

Thanh truyền.

Trục khuỷu.

Pít tông.

Các te

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền có chi tiết chính là: Thanh truyền, trục khuỷu, pít tông, bánh đà.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi động cơ làm việc, pít tông chuyển động như thế nào?

Tịnh tiến.

Quay tròn.

Lắc.

Vừa tịnh tiến, vừa quay tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của pít tông gồm mấy phần chính?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của pít tông gồm 3 phần chính: đỉnh, đầu và thân.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy loại đỉnh pít tông?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có 3 loại đỉnh pít tông:

- Đỉnh bằng.

- Đỉnh lồi.

- Đỉnh lõm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Rãnh xéc măng được bố trí ở vị trí nào trên pít tông?

Đỉnh.

Đầu.

Thân.

Đỉnh, đầu hoặc thân đều có.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trên đầu pít tông có các rãnh để lắp xéc măng gọi là rãnh xéc măng.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của hệ thống làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức có chi tiết nào dưới đây?

Van hằng nhiệt.

Van an toàn của bơm dầu

Van khống chế lượng dầu qua két.

Van an toàn lọc dầu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Van an toàn bơm dầu, van không chế lượng dầu qua két và van an toàn lọc dầu là các chi tiết thuộc hệ thống bôi trơn cưỡng bức.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Van hằng nhiệt chỉ cho nước đi theo nối tắt về bơm khi nhiệt độ của nước

Dưới 80oC

Đạt 80oC

Trên 80oC

Trên 50oC

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do nhiệt độ nước dưới 80oC còn thấp nên không cần phải qua két làm mát. Do đó nước sẽ đi theo lối tắt về bơm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với động cơ làm mát bằng không khí, cánh tản nhiệt được bố trí ở vị trí nào trên động cơ?

Nắp máy.

Thân xi lanh.

Nắp máy và thân xi lanh.

Dưới các te.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khu vực nắp máy và thân xi lanh bao quanh buồng cháy nên sẽ được bố trí cánh tản nhiệt để làm mát.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết nào ở động cơ làm mát bằng không khí có tác dụng phân phối không khí giúp các xi lanh được làm mát đồng đều?

Quạt gió

Cánh tản nhiệt

Tấm hướng gió

Vỏ bọc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các tấm hướng gió có tác dụng phân phối không khí giúp các xi lanh được làm mát đồng đều.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thống khởi động nào được dùng phổ biến?

Hệ thống khởi động bằng tay.

Hệ thống khởi động bằng động cơ điện.

Hệ thống khởi động bằng động cơ phụ.

Hệ thống khởi động bằng khí nén.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hệ thống khởi động bằng động cơ điện được sử dụng phổ biến trên động cơ ô tô, xe máy.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự ra đời của ô tô đóng vai trò quan trọng với

sản xuất.

đời sống.

sản xuất và đời sống.

đáp án khác

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ngày nay, ô tô là phương tiện giao thông vận tải giữ vai trò quan trọng đối với sản xuất và đời sống.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô tô giúp thực hiện

vệ sinh môi trường đô thị.

nâng chuyển cấu kiện xây dựng.

cứu hộ cứu nạn.

vệ sinh môi trường đô thị, nâng chuyển cấu kiện xây dựng, cứu hộ cứu nạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ô tô giúp thực hiện cơ giới hóa một số hoạt độnglao động sản xuất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mặt tiêu cực khi xuất hiện ô tô là gì?

Ô nhiễm môi trường.

Tai nạn giao thông.

Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.

Ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông, tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bên cạnh vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống xã hội, ô tô cũng có mặt tiêu cực như: gây ra nhiều tai nạn giao thông đường bộ, ô nhiễm môi trường sinh thái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ...

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp ô tô ra đời vào thời gian nào?

Đầu thế kỉ XIX.

Cuối thế kỉ XIX.

Cuối thế kỉ XVIII.

Đầu thế kỉ XX.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ngành công nghiệp ô tô ra đời vào cuối thế kỉ XIX.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào giúp ô tô chuyển động?

Động cơ

Bánh xe

Khung vỏ

Hệ thống lái

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Động cơ tạo ra nguồn mô men chủ động giúp ô tô chuyển động.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mở li hợp cần thực hiện như thế nào?

Nhanh chóng

Dứt khoát

Nhanh chóng và dứt khoát.

Từ từ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi vận hành li hợp, cần lưu ý mở li hợp nhanh chóng và dứt khoát.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đóng li hợp cần thực hiện như thế nào?

Nhanh chóng

Dứt khoát

Nhanh chóng và dứt khoát.

Từ từ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi đóng li hợp cần thực hiện từ từ, êm dịu.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với ô tô có hộp số thường, trước khi khởi động cần đảm bảo hộp số đang ở vị trí nào?

Số 1

Số 2

Trung gian

Số 3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đối với ô tô có hộp số thường, trước khi khởi động động cơ, cần kiểm tra vị trí cần chuyển số để đảm bảo chắc chắn rằng hộp số đang ở vị trí trung gian.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chuyển số cần

Mở li hợp.

Đóng li hợp.

Mở li hợp hoặc đóng li hợp.

Không liên quan gì đến li hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi chuyển số cần phải mở li hợp và phải dứt khoát cần chuyển số đến đúng vị trí mong muốn trước khi đóng li hợp.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để chuyển cần chuyển số vào vị trí lùi là gì?

Xe đã được phanh.

Xe phải dừng hẳn.

Xe đã được phanh và phải dừng hẳn.

Xe vẫn chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chỉ chuyển cần chuyển số vào vị trí số lùi khi xe đã được phanh và dừng hẳn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của bánh xe gồm mấy bộ phận chính?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của bánh xe gồm 3 bộ phận chính:

- Vành

- Lốp

- Van khí

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Lốp được chế tạo từ

Sắt.

Cao su

Sứ

Polime

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Lốp được chế tạo từ cao su và có cấu tạo gồm nhiều lớp khá phức tạp.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết nào giúp tăng khả năng bám của bánh xe với mặt đường?

Lớp hoa lốp.

Lớp lót bảo vệ.

Lớp lót trong.

Lớp thành bên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Lớp hoa lốp ở mặt ngoài giúp tăng khả năng bám của bánh xe với mặt đường.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu tạo của lốp xe ô tô gồm mấy lớp?

1

2

3

Nhiều lớp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lốp được chế tạo từ cao su và có cấu tạo gồm nhiều lớp khá phức tạp.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết nào của ô tô giúp tăng khả năng chịu lực của lốp?

Lớp sợi mành.

Lớp lót bảo vệ.

Lớp lót trong.

Lớp thành bên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các lớp sợi mành giúp tăng khả năng chịu lực của lốp.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ô tô tải có nhiều cầu, mấy bánh xe thuộc hai cầu trước là bánh xe dẫn hướng?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trên một số ô tô tải có nhiều cầu, bốn bánh xe thuộc hai cầu trước là những bánh xe dẫn hướng.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn động lái truyền chuyển động quay từ

vành lái đến cơ cấu lái.

cơ cấu lái đến vành lái.

bánh xe dẫn hướng đến cơ cấu lái.

vành lái và bánh xe dẫn hướng đến cơ cấu lái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bộ phận dẫn động lái có nhiệm vụ truyền chuyển động quay của vành lái đến cơ cấu lái và từ cơ cấu lái đến các bánh xe dẫn hướng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Vành lái nối với trục quay thông qua

khớp các đăng.

các thanh đòn.

các khớp nối.

các thanh đòn và các khớp nối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phần bộ phận dẫn động phía trước cơ cấu lái bao gồm vành lái và các trục quay nối với nhau bằng khớp các đăng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu lái nối với bánh xe thông qua

các thanh đòn.

các khớp cầu.

các thanh đòn và các khớp cầu.

khớp các đăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cơ cấu lái nối đến các bánh xe thông qua các thanh đòn và các khớp cầu.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận chính của cơ cấu lái là

Bánh răng.

Thanh răng.

Bánh răng và thanh răng.

Vành lái.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Bộ phận chính của cơ cấu lái loại này là cặp chi tiết ăn khớp gồm bánh răng và thanh răng lắp chung trong một vỏ hộp.

41. Đúng sai
1 điểm

2.2. Trắc nghiệm đúng sai.

Vai trò của ô tô.

a

Khi ô tô chưa ra đời thì hoạt động giao thông vận tải đường bộ rất phát triển.

ĐúngSai
b

Ô tô là phương tiện giao thông vận tải chủ yếu trên đường bộ.

ĐúngSai
c

Giúp cơ giới hóa hoạt động lao động sản xuất.

ĐúngSai
d

Người sử dụng ô tô cần có ý thức về môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Khi ô tô chưa ra đời thì hoạt động giao thông vận tải đường bộ rất khó khăn.

b) Đ

c) Đ

d) Đ

42. Đúng sai
1 điểm

Cấu tạo chung của ô tô

a

Sử dụng động cơ đốt ngoài là phổ biến.

ĐúngSai
b

Hệ thống lái có vai trò quan trọng đối với an toàn trong chuyển động của ô tô.

ĐúngSai
c

Ô tô đang ngày càng trở nên quen thuộc với con người.

ĐúngSai
d

Ngành công nghiệp ô tô liên tục được phát triển.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Sử dụng động cơ đốt trong là phổ biến.

b) Đ

c) Đ

d) Đ

43. Đúng sai
1 điểm

Hệ thống phanh

a

Giảm tốc độ xe.

ĐúngSai
b

Giúp dừng xe lâu dài.

ĐúngSai
c

Ống dẫn dầu thuộc cơ cấu phanh.

ĐúngSai
d

Có vai trò quan trọng trong chuyển động của ô tô.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S. Ống dẫn dầu thuộc bộ phận dẫn động điều khiển phanh.

d) Đ

44. Đúng sai
1 điểm

Li hợp.

a

Ở trạng thái bình thường, đĩa ép được kẹp chặt giữa bánh đà và đĩa ma sát.

ĐúngSai
b

Li hợp ma sát khô một đĩa thường đóng được sư rdungj phỏ biến.

ĐúngSai
c

Đĩa ma sát luôn quay cùng trục li hợp.

ĐúngSai
d

Đĩa ma sát có thể di chuyển trượt dọc trục.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Ở trạng thái bình thường, đĩa ma sát được kẹp chặt giữa bánh đà và đĩa ép.

b) Đ

c) Đ

d) Đ

45. Đúng sai
1 điểm

Hộp số

a

Hộp số tự động chuyển số gọi là hộp số tự động.

ĐúngSai
b

Hộp số thường còn được gọi là hộp số sàn.

ĐúngSai
c

Hộp số thường phổ biến trên ô tô con là loại hộp số ba trục.

ĐúngSai
d

Hộp số tự động sử dụng các bộ bánh răng thường xuyên ăn khớp có kích thước khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S. Hộp số thường phổ biến trên ô tô con là loại hộp số hai trục.

d) Đ

46. Đúng sai
1 điểm

Truyền lực chính và bộ vi sai.

a

Khi ô tô chuyển động trên đường vòng, bánh xe chủ động quay với vận tốc góc như nhau.

ĐúngSai
b

Bộ vi sai phân chia mô men chủ động đến các bánh xe chủ động.

ĐúngSai
c

Bộ vi sai có cấu tạo đa dạng.

ĐúngSai
d

Bộ vi sai bánh răng côn được sử dụng phổ biến.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) S. Khi ô tô chuyển động trên đường vòng, bánh xe chủ động quay với vận tốc góc khác nhau.

b) Đ

c) Đ

d) Đ

47. Đúng sai
1 điểm

Bánh xe ô tô

a

Là bộ phận của ô tô tiếp xúc với mặt đường.

ĐúngSai
b

Có thể có săm khoặc không săm.

ĐúngSai
c

Vành bao giờ cũng được chế tạo liền với đĩa.

ĐúngSai
d

Cấu tạo lốp xe khá phức tạp

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S. Trên ô tô con thì vành chế tạo liền đĩa, trên ô tô tải và ô tô khách thì vành chế tạo rời.

d) Đ

48. Đúng sai
1 điểm

Hệ thống treo.

a

Giúp xe chuyển động êm dịu và an toàn.

ĐúngSai
b

Hệ thống treo độc lập thường gặp trên ô tô con.

ĐúngSai
c

Bộ phận giảm chấn chống lại sự dịch chuyển của bánh xe.

ĐúngSai
d

Hệ thống treo phụ thuộc thường gặp trên ô tô con

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) Đ

d) S. Hệ thống treo phụ thuộc thường gặp trên ô tô tải.

49. Đúng sai
1 điểm

Sử dụng và bảo dưỡng hệ thống treo trên ô tô

a

Cần được bảo dưỡng định kì.

ĐúngSai
b

Khi thấy giảm chấn bị chảy dầu, cần thay giảm chấn mới.

ĐúngSai
c

Lốp xe không ảnh hưởng đến tính năng an toàn của ô tô.

ĐúngSai
d

Cần thay thế lốp mới khi bị mòn nhiều.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S. Lốp xe có ảnh hưởng rất lớn đến tính năng an toàn của ô tô trong quá trình chuyển động.

d) Đ

50. Đúng sai
1 điểm

Cơ cấu lái

a

Giúp người lái quay các bánh xe dẫn hướng đến các góc độ mong muốn.

ĐúngSai
b

Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng là loại cơ cấu lái phức tạp.

ĐúngSai
c

Cặp chi tiết ăn khớp gồm bánh răng và thanh răng tạo ra tỉ số truyền.

ĐúngSai
d

Các bánh xe dẫn hướng quay cùng chiều.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ

b) S. Cơ cấu lái bánh răng – thanh răng là loại cơ cấu lái đơn giản.

c) Đ

d) Đ