2048.vn

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 (có đáp án) - Phần Luyện từ và câu
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 5 (có đáp án) - Phần Luyện từ và câu

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 57 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tra từ điển và cho biết từ in đậm trong các ví dụ sau có nghĩa là gì?

a) Hạt mưa mải miết trốn tìm

Cây đào trước cửa lim dim mắt cười.

b) Trăng hồng như quả chín

Lửng lơ lên trước nhà.

c) Bướm bay dập dờn

Quanh đôi chân mẹ

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tra từ điển để chọn câu dùng từ đúng trong từng cặp câu sau:

a)

Mùi chè thơm ngọt, dễ chịu.

Mùi chè thơm ngọt, dễ dàng.

b)

Em dễ chịu thực hiện được công việc đó.

Em dễ dàng thực hiện được công việc đó.

c)

Tình thế không thể cứu vãn nổi

Tình thế không thể cứu vớt nổi.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Tra từ điển để biết nghĩa của các câu tục ngữ, thành ngữ sau:

- Bền gan quyết chí:

- Cẩn tắc vô ấy náy:

- Dám nghĩ dám làm:

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp sau:

a) Thấy Péc-bô-ni không đến, và bà Crô-mi, cô giáo già nhất trường đến dạy thay. Cô vừa bước chân vào lớp là học trò đã làm ồn lên. Với giọng chậm rãi và bình tĩnh, cô bảo chúng tôi:

- Hãy tôn trọng mái tóc bạc của cô. Cô không những là một cô giáo, mà còn là một người mẹ nữa.

(Theo A-mi-xi)

b) Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt có một vị thần tên là Lạc Long Quân. Thần mình rồng, thường ở dưới nước, thỉnh thoảng lên sống trên cạn, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ. Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh, Mộc Tinh – những loài yêu quái bấy lâu làm hại dân lành.

(Truyện Con Rồng cháu Tiên)

c) Bản báo cáo công việc gồm 3 phần:

- Phần đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên tổ chức (Đội, Đoàn,…) và địa điểm, thời gian viết báo cáo.

- Phần chính: tiêu đề, người nhận, nội dung báo cáo (các công việc đã thực hiện).

- Phần cuối: người viết báo cáo (chữ kí, họ và tên).

(Tiếng Việt 5, tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2024)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Đọc mẩu chuyện dưới dây và nêu đặc điểm về vị trí, công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp:

Có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán. Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở. Những lúc tập viết, cậu cũng chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nguệch ngoạc.

Một hôm, trong lúc đi chơi, cậu nhìn thấy một bà cụ tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá ven đường. Thấy lạ, cậu bèn hỏi:

(1) – Bà ơi, bà làm gì thế?

(2) – Bà mài thỏi sắt này thành một chiếc kim để khâu vá quần áo. (3) – Bà cụ trả lời.

(4) – Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được? (5) – Cậu bé ngạc nhiên.

(6) – Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim. Cũng như cháu đi học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày cháu thành tài. (7) – Bà cụ ôn tồn giảng giải.

Cậu bé hiểu ra, quay về nhà học bài.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Dấu gạch ngang trong các câu sau được dùng để làm gì?

a) Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh.

(Vũ Bằng)

 

Đánh dấu các ý liệt kê

b) Khi chữa bài văn, em cần chú ý sửa các lỗi sau:

- Lỗi chính tả

- Lỗi dùng từ

- Lỗi đặt câu

Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích

c) Tàu Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ

Đánh dấu lời nói trực tiếp

d) Biết chuyện của tôi, bà không nói gì mà dẫn tôi đi dạo bên bờ suối. Tôi bắt đầu tìm những viên đá, chọn kĩ lưỡng, tìm được một viên cuội tuyệt đẹp, tròn, nhẵn bóng như một viên bi.

- Nó đẹp tuyệt, phải không nội?

- Ừ đẹp thật. Sao con không nhặt đá ở bờ suối mà lại mất công tìm dưới nước?

- Vì đá trên bờ đều thô ráp ạ!

(Theo Oan-tơ Mít-đơ)

Nối các từ ngữ trong một liên danh

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Xác định điệp từ, điệp ngữ trong các câu thơ sau và cho biết tác dụng của biện pháp đó.

a)

Thương thay thân phận con tằm,

Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.

Thương thay lũ kiến li ti,

Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi.

(Ca dao)

b)

Nghe xao động nắng trưa

Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

(Xuân Quỳnh)

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tìm điệp từ, điệp ngữ được sử dụng trong các đoạn dưới đây và cho biết tác dụng của việc sử dụng điệp từ, điệp ngữ đó.

a) Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu. Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận. Thoắt cái, gió xuân hây hẩy nồng nàn với những bông hoa lay ơn màu đen nhung quý hiếm.

(Theo Nguyễn Phan Hách)

b)

Người ta đi cấy lấy công

Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.

Trông trời, trông đất, trông mây

Trông mưa, trông nắng, trông ngày, trông đêm.

Trông cho chân cứng đá mềm,

Trời yên biển lặng mới yên tấm lòng.

(Ca dao)

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tìm kết từ trong các câu sau:

a) Tuần trước, trường tôi tổ chức lễ kỉ niệm Ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam và phát động trong tất cả các khối lớp phong trào thi đua học tốt, noi gương các chú bộ đội.

b) Ăn kẹo rất ngon nhưng dễ bị sâu răng.

c) Tôi thích đá bóng và đám con trai lớp tôi cũng rất thích môn này.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp kết từ được sử dụng trong các câu dưới đây:

a) Nếu đến ngày mai trời vẫn không tạnh mưa thì hội thao của trường em năm nay sẽ bị hủy bỏ.

b) Tuy đã sáng tháng 11 rồi nhưng trời vẫn còn nắng nóng gay gắt.

c) Vì trời sắp có dông nên gió thổi rất mạnh, cuốn bay hết lá khô trên vỉa hè.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack