Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều (có đáp án) - Phần Đọc
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều (có đáp án) - Phần Đọc

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 127 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

BÀ ỐM

Bà ốm đã ba hôm. Mẹ nghỉ làm để chăm bà. Có đêm, mẹ chả ngủ. Bé lo vì chưa đỡ gì cho mẹ. Mẹ ôm bé thủ thỉ: “Bé chăm chỉ là bà đỡ ốm!”.

Câu hỏi:Em hãy cho biết bà đã ốm mấy hôm rồi?

Xem đáp án

Bà đã ốm ba hôm.

2. Tự luận
• 1 điểm

ĐI HỌC

Thỏ Ngọc gặp sóc đi học. Sóc ôm một quả bóng to. Sóc rủ Thỏ ngọc nghỉ chân đá bóng. Thỏ Ngọc đáp: “Đang đi học chớ đá bóng. Bố mẹ sẽ không yên tâm khi tớ tự đi học”.

Câu hỏi: Để từ chối Sóc, Thỏ Ngọc đã nói gì?

Xem đáp án

Để từ chối Sóc, Thỏ Ngọc đã nói: “Đang đi học chớ đá bóng. Bố mẹ sẽ không yên tâm khi tớ tự đi học”.

3. Tự luận
• 1 điểm

ĐÓN TẾT

Sắp đến Tết, mẹ làm mứt cà rốt, mứt dừa để bố và Liên đón tiếp bạn bè. Liên giúp mẹ chọn cà rốt, gọt vỏ, rửa sạch và đun bếp. Cả nhà chờ món mứt thơm ngon. Vjaay là Tết này cả nhà đã có món ngon để mời khách.

Câu hỏi: Mẹ đã chuẩn bị gì để bố vầ Liên đón tiếp bạn bè?

Xem đáp án

Mẹ đã làm mứt cà rốt, mứt dừa để bố và Liên đón tiếp bạn bè.

4. Tự luận
• 1 điểm

CHÚ MÈO MIN

Min có bộ lông trắng muốt, luôn chải chuốt. Cái đầu chú tròn tròn như trái bóng con. Hai mắt xanh lè, long lanh như hai hòn bi ve. Đôi tai mỏng và vểnh lên như hai hình tam giác. Trời nắng đẹp, Min tìm chỗ ngồi sưởi nắng, rồi đưa hai cái chân lên liếm láp. Chú thật đáng yêu.

Câu hỏi: Bộ lông của Min như thế nào?

Xem đáp án

Bộ lông của Min trắng muốt, luôn chải chuốt.

5. Tự luận
• 1 điểm

ĐẦM SEN

Nhà Dế Mèn bên đầm sen. Lá sen, búp sen đu đưa khi gió về. Mùa sen nở, đầm sen thật êm ả. Đó là chỗ cá cờ, cá rô nô đùa. Đêm về, Dế Mèn rủ bạn đến đầm sen ca hát và tập đàn. Ngỡ như Tết sắp về bên đầm sen.

Câu hỏi:Nhà của Dế Mèn ở đâu?

Xem đáp án

Nhà Dế Mèn ở bên đầm sen.

Đoạn văn

KHU ĐÔ THỊ

          Nhà Hằng ở căn hộ số 5, tầng 8 khu đô thị Xa La. Ở đó chả có rác, xe cộ đi qua rầm rập. Khi có trăng rằm sáng vằng vặc, bố mẹ cho bé đi bộ ở sân. Gần đó có hàng bằng lăng thẳng tắp, có cả giàn gấc đang ra quả.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần ăng là:

căn

vặc

lăng

giàn

Xem đáp án

C. lăng

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng viết đúng là:

nứơc

gỉai

mùi

nâú

Xem đáp án

C. mùi

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhà Hằng ở căn hộ số .......

8

5

1

3

Xem đáp án

B. 5

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở đó chả có gì?

rác

xe cộ

trăng rằm

hàng bằng lăng

Xem đáp án

A. rác

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gần đó có gì?

Hàng bằng lăng.

Giàn gấc.

Nhà cao tầng.

Cả A và B.

Xem đáp án
D. Cả A và B.
Đoạn văn

GÀ VÀ RÙA

Cô gà và cô rùa sống trong một nhà. Cô gà có một chú gà con. Cô rùa có một chú rùa con. Một hôm, cô gà bận việc, nhờ cô rùa trông con hộ. Cô rùa vừa trông vừa dạy gà con học, cô còn cho gà con ăn bánh rất ngon.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng có vần iệc là:

sống

một

việc

trông

Xem đáp án

C. việc

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
........sống trong một nhà..

gà và rùa

gà và nhím

ngựa và thỏ

sóc và rùa

Xem đáp án

A. gà và rùa

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô gà có ……….. chú gà con.

1

2

3

4

Xem đáp án

A. 1

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao cô gà nhờ cô rùa trông con hộ.

Vì cô gà bận việc

Vì cô rùa bận việc

Vì cô gà đi làm ở rất xa.

Vì cô gà muốn như thế

Xem đáp án

A. Vì cô gà bận việc

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô rùa cho gà con ăn gì?

Ăn rau.

Ăn bánh.

Ăn cơm.

Ăn kem.

Xem đáp án

B. Ăn bánh.

Đoạn văn

MẸ KIẾN

          Cô kiến nọ có gần một ngàn đứa con. Tất bật từ sớm đến đêm, cô chăm lo cho đàn con cẩn thận. Chả sơ sót gì. Đêm đến để đàn con ngủ ngon, cô sắp đệm, dém chăn màn, đặt nụ hôn lên trán từ chủ kiến lớn nhất đến chủ kiến bé nhất.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ viết sai là:

kíên

trán

thận

kiến

Xem đáp án

A. kíên

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô kiến nọ có gần ......... đứa con.

một ngàn

năm ngàn

ba ngàn

bốn ngàn

Xem đáp án

A. một ngàn

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cô kiến chăm lo cho đàn con .........

cẩn thận

không ra gì

rất chán

rất mệt

Xem đáp án

A. cẩn thận

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ viết sai là:

sớm

xơ xót

sơ sót

chăm lo

Xem đáp án

B. xơ xót

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
........., để đàn con ngủ ngon, cô sắp đệm.

Sáng ra

Đêm đến

Trưa hè

Mùa đông

Xem đáp án
B. Đêm đến
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số tiếng có thanh nặng trong câu “Chớ đi xa đàn nhé!” là:

0

2

1

4

Xem đáp án

A. 0

Đoạn văn

VỊT NHÉP LẠC MẸ

          Vịt Mẹ đưa lũ vịt nhỏ ra hồ mò tép. Vịt mẹ dặn lũ nhỏ: "Chớ đi xa đàn nhé!”. Chú vịt bé nhất chả để ý mẹ dặn gì, vì chú vừa đi vừa ngắm nhìn đàn bươm bướm. Khi vịt con nhận ra thì vịt mẹ và cả đàn đã biến mất.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vịt mẹ đưa lũ vịt nhỏ ra .....

hồ mò cá

hồ mò tép

sống mò cá

sống mò tép

Xem đáp án

B. hồ mò tép

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

……….. khôngnghe vịt mẹ dặn.

Chú vịt bé nhất

Vịt cha

gà

Chú vịt lớn nhất

Xem đáp án

A. Chú vịt bé nhất

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chú vịt bé nhất vừa đi vừa ngắm nhìn………….

đàn ông

đàn bươm bướm

đàn vịt

đàn cò

Xem đáp án

B. đàn bươm bướm

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi vịt con nhận ra thì vịt mẹ và cả đàn đã………….

biến mất

về nhà

ra ngõ

ra sông

Xem đáp án

A. biến mất

Đoạn văn

GÀ VÀ THỎ

          Gà và thỏ đi xa. Đến bờ Sông, gà dừng đi vì nó không biết qua Sông. Thỏ lên tiếng: “Để tớ giúp bạn.”. Gà mừng rỡ khi được thỏ cõng sang bờ bên kia. Gà cảm ơn thỏ đã giúp đỡ. Từ đó Thỏ là bạn thân nhất của gà.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiếng có vần iệt là:

tiếng

kia

mình

biết

Xem đáp án
D. biết
27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiếng viết sai thanh sắc là:

biết

giúp

bíêt

nhất

Xem đáp án

C. bíêt

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thỏ lên tiếng:

Để tớ giúp bạn.

Bạn tự đi qua đi!

Bạn có cần tớ giúp không?

Tớ không thể giúp bạn.

Xem đáp án

A. Để tớ giúp bạn.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vì sao gà dừng đi?

Vì gà ghét qua sông.

Vì gà không biết qua sông.

Vì thỏ không cho gà qua sông.

Vì gà ghét thỏ.

Xem đáp án

B. Vì gà không biết qua sông.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thỏ đã đưa gà qua sông bằng cách nào?

Dắt bạn qua.

Cùng bạn bơi qua.

Cõng bạn qua.

Chèo thuyền đưa bạn qua.

Xem đáp án

C. Cõng bạn qua.