Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Part 2: Reading
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Tiếng Anh 12 Friends Global có đáp án - Part 2: Reading

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1269 lượt thi
35 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following leaflet and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

Ready Air Introduces New In-flight Services

Ready Air has expanded its in-flight services for their new (1) ________of planes, which will start flying in February 2008, a spokesman for the company said. Ready Air is the only airline in the world to offer (2) ________economy class planes. The planes offer first class service for economy class passengers, the spokesman said. Each seat is equipped (3) ________its own TV screen, and passengers can choose from 30 different movies in 20 different languages. At any time during the flight, passengers can enjoy real espresso coffee from Magic Beans Inc., Seattle's most famous brand of coffee. On international flights, every passenger will receive a (4) ________travel kit, which includes toothbrush and toothpaste, shampoo, mouthwash, comb, socks, and sleeping mask. Passengers who have a Ready Air Frequent Flier card will also have unlimited access to Ready Air's in-flight library, which includes a(n) (5) ________selection of books, newspapers, and magazines. The CEO of Ready Air, Scott Plow, said the fleet's new services "will change the way people in economy class (6) ________."

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ready Air has expanded its in-flight services for their new (1) ________of planes, which will start flying in February 2008, a spokesman for the company said.

board

army

pack

fleet

Xem đáp án

D

A. board: ban (giám đốc), bảng (điện tử).

B. army: quân đội, đội quân (người).

C. pack: bầy (động vật), gói.

D. fleet: hạm đội => danh từ tập thể thường dùng cho một nhóm máy bay, tàu, xe...

=> Ready Air has expanded its in-flight services for their new (1) fleet of planes

(Ready Air đã mở rộng dịch vụ cho đội máy bay mới của họ)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ready Air is the only airline in the world to offer (2) ________economy class planes.

closely

exactly

strictly

extremely

Xem đáp án

C

A. closely: gần gũi, chặt chẽ

B. exactly: chính xác

C. strictly: nghiêm ngặt, chặt chẽ (trong quy tắc, không gian).

strictly economy class: chỉ có hạng phổ thông mà thôi, không có hạng khác.

D. extremely: cực kỳ

=> Ready Air is the only airline in the world to offer (2) strictly economy class planes.

(Ready Air là hãng hàng không duy nhất trên thế giới chỉ cung cấp máy bay hạng phổ thông.)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Each seat is equipped (3) ________its own TV screen, and passengers can choose from 30 different movies in 20 different languages.

from

to

against

with

Xem đáp án

 D

be equipped with something: được trang bị với cái gì

=> Each seat is equipped (3) with its own TV screen, and passengers can choose from 30 different movies in 20 different languages.

(Mỗi ghế được trang bị với màn hình TV riêng, và hành khách có thể chọn từ 30 bộ phim khác nhau với 20 ngôn ngữ khác nhau.)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

On international flights, every passenger will receive a (4) ________travel kit, which includes toothbrush and toothpaste, shampoo, mouthwash, comb, socks, and sleeping mask.

corresponding

complimentary

complementary

added

Xem đáp án

B

A. corresponding: tương ứng, phù hợp.

B. complimentary: miễn phí (được tặng kèm), khen ngợi. Trong ngữ cảnh dịch vụ, nó mang nghĩa "miễn phí, được tặng".

C. complementary: mổ sung, hỗ trợ lẫn nhau.

D. added: được thêm vào.

=> On international flights, every passenger will receive a (4) complimentary travel kit, which includes toothbrush and toothpaste, shampoo, mouthwash, comb, socks, and sleeping mask. (Trên các chuyến bay quốc tế, mỗi hành khách sẽ nhận được một bộ dụng cụ du lịch miễn phí, bao gồm bàn chải đánh răng và kem đánh răng, dầu gội đầu, nước súc miệng, lược, vớ và mặt nạ ngủ.)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ready Air's in-flight library, which includes a(n) (5) ________ selection of books, newspapers, and magazines.

extensive

supplementary

varied

diverse

Xem đáp án

A

A. extensive: rộng lớn, bao quát, phong phú (về số lượng hoặc phạm vi). => phù hợp để mô tả một lựa chọn sách báo phong phú.

B. supplementary: bổ sung, phụ thêm.

C. varied: đa dạng (về chủng loại).

D. diverse: đa dạng (về chủng loại, loại hình).

Ready Air's in-flight library, which includes a(n) (5) extensive selection of books, newspapers, and magazines.

(Thư viện trên chuyến bay của Ready Air, bao gồm bộ sưu tập sách, báo và tạp chí phong phú.)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The CEO of Ready Air, Scott Plow, said the fleet's new services "will change the way people in economy class (6) ________."

fly

have flown

be flying

have been flying

Xem đáp án

A

Dùng hiện tại đơn vì nói đến sự thay đổi chung, thường xuyên, không phải quá khứ hay hành động hoàn tất.

Cấu trúc "the way people + V" (cách mọi người làm gì).

=> The CEO of Ready Air, Scott Plow, said the fleet's new services "will change the way people in economy class (6) fly. (CEO của Ready Air, Scott Plow, nói rằng các dịch vụ mới của đội máy bay "sẽ thay đổi cách mọi người ở hạng phổ thông bay.")

 

Dịch bài đọc:

Ready Air giới thiệu các dịch vụ mới trên chuyến bay

Ready Air đã mở rộng các dịch vụ trên chuyến bay cho đội máy bay mới của mình, sẽ bắt đầu bay vào tháng 2 năm 2008, theo lời người phát ngôn của hãng. Ready Air là hãng hàng không duy nhất trên thế giới cung cấp các máy bay hoàn toàn là hạng phổ thông. Những chiếc máy bay này mang đến dịch vụ hạng nhất dành cho hành khách hạng phổ thông, người phát ngôn cho biết. Mỗi ghế được trang bị với màn hình TV riêng, và hành khách có thể chọn từ 30 bộ phim khác nhau bằng 20 ngôn ngữ khác nhau. Trong suốt chuyến bay, hành khách có thể thưởng thức cà phê espresso chính hiệu từ Magic Beans Inc., thương hiệu cà phê nổi tiếng nhất của Seattle. Trên các chuyến bay quốc tế, mỗi hành khách sẽ nhận được một bộ dụng cụ du lịch miễn phí, bao gồm bàn chải và kem đánh răng, dầu gội đầu, nước súc miệng, lược, tất và mặt nạ ngủ. Những hành khách sở hữu thẻ Thành viên Thường xuyên của Ready Air cũng sẽ có quyền truy cập không giới hạn vào thư viện trên máy bay, bao gồm nhiều loại sách, báo và tạp chí. Giám đốc điều hành của Ready Air, ông Scott Plow, cho biết các dịch vụ mới của đội bay này “sẽ thay đổi cách hành khách hạng phổ thông trải nghiệm chuyến bay.”

Đoạn văn

Read the following email/ announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

Urgent Complaint: Continuous Truck Parking in Residential Area

Dear Sir/ Madam,

I am writing to express my concern over the continuous parking of trucks in front of my residence, which has been persistently occurring both day and night. This issue has severely impacted the quality of life in our neighbourhoods, causing noise pollution, safety hazards, and obstructing the view and access (7) ________ our homes.

The presence of these large vehicles is not only an eyesore but also poses a risk to children and pedestrians due to the limited (8) ________ and the potential for accidents. Furthermore, (9) ________ constant noise from the idling engines disrupts the peace of our once-quiet community.

I respectfully request that immediate action be taken to address this matter.

Thank you for your attention to this pressing issue. I look forward to your prompt response and resolution.

Sincerely,

Henry Lu

Bella Italia is celebrating Father’s Day!

In order to show our appreciation for the hard work, (10) ________, and love that all the fathers and father figures give every day. On Father’s Day Sunday, guests can enjoy a complimentary bottle of Stella Unfiltered or a pint of Stella Draught with just the purchase of (11)________main dish from the menu.

This offer is valid on Father’s Day Sunday from 12pm, June 16, 2024 (14-16 June 2024 in Scotland), and it is subject to availability. A main dish must be purchased to redeem the offer and booking (12) ________ is required online or via a local restaurant.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

This issue has severely impacted the quality of life in our neighbourhoods, causing noise pollution, safety hazards, and obstructing the view and access (7) ________ our homes.

to

on

at

about

Xem đáp án

A

access to something: quyền tiếp cận, đi vào đâu đó.

=> This issue has severely impacted the quality of life in our neighbourhoods, causing noise pollution, safety hazards, and obstructing the view and access (7) to our homes.

(Vấn đề này đã tác động nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống trong khu dân cư của chúng tôi, gây ô nhiễm tiếng ồn, nguy hiểm an toàn và cản trở tầm nhìn và lối ra vào nhà của chúng tôi.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The presence of these large vehicles is not only an eyesore but also poses a risk to children and pedestrians due to the limited (8) ________ and the potential for accidents.

visible

visibly

visibility

visual

Xem đáp án

C

A. visible (adj): có thể nhìn thấy.

B. visibly (adv): một cách rõ ràng.

C. visibility (n): tầm nhìn. "Limited visibility" nghĩa là tầm nhìn bị hạn chế, điều này trực tiếp liên quan đến nguy cơ tai nạn khi có xe lớn che khuất.

D. visual (adj): thuộc về thị giác.

Due to the limited … and the potential for accidents

=> từ cần điền vào chỗ trống sau cụm “due to” phải là một cụm danh từ và ở đây “limited” là tính từ

=> ta cần điền danh từ => visibility (tầm nhìn), phù hợp với ngữ cảnh nói về an toàn giao thông

=> The presence of these large vehicles is not only an eyesore but also poses a risk to children and pedestrians due to the limited (8) visibility and the potential for accidents.

(Sự hiện diện của những phương tiện lớn này không chỉ gây chướng mắt mà còn gây rủi ro cho trẻ em và người đi bộ do tầm nhìn hạn chế và khả năng xảy ra tai nạn.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Furthermore, (9) ________ constant noise from the idling engines disrupts the peace of our once-quiet community.

a

the

an

No article

Xem đáp án

B

"constant noise from the idling engines" là một tiếng ồn cụ thể, đã được xác định (tiếng ồn từ động cơ đang nổ máy).

=> dùng “the”

=> Furthermore, (9) the constant noise from the idling engines disrupts the peace of our once-quiet community.

(Hơn nữa, tiếng ồn liên tục từ động cơ đang nổ máy làm gián đoạn sự yên bình của cộng đồng từng yên tĩnh của chúng tôi.)

 

Dịch bài đọc:

Khiếu nại khẩn cấp: Xe tải đậu liên tục trong khu dân cư

Kính gửi Quý Ông/Bà,

Tôi viết đơn này để bày tỏ mối lo ngại về tình trạng xe tải liên tục đậu trước khu nhà tôi, điều này xảy ra liên tục cả ngày lẫn đêm. Vấn đề này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống trong khu phố chúng tôi, gây ra ô nhiễm tiếng ồn, nguy cơ an toàn, và che khuất tầm nhìn cũng như lối vào nhà chúng tôi.

Sự hiện diện của những chiếc xe lớn này không chỉ gây mất mỹ quan, mà còn đe dọa sự an toàn của trẻ em và người đi bộ do tầm nhìn hạn chế và nguy cơ xảy ra tai nạn. Hơn nữa, tiếng ồn liên tục từ các động cơ nổ máy khiến khu dân cư vốn yên tĩnh trở nên ồn ào và khó chịu.

Tôi trân trọng đề nghị các bên liên quan có hành động kịp thời để giải quyết vấn đề này.

Cảm ơn đã chú ý đến vấn đề bức thiết này. Tôi mong nhận được phản hồi và hướng giải quyết sớm.

Trân trọng,

Henry Lu

10. Trắc nghiệm
1 điểm

In order to show our appreciation for the hard work, (10) ________, and love that all the fathers and father figures give every day.

dedication

rivalry

authority

admiration

Xem đáp án

A

A. dedication (n): sự cống hiến, tận tụy

B. rivalry (n): sự cạnh tranh, đối địch

C. authority (n): quyền lực, quyền uy

D. admiration (n): sự ngưỡng mộ

Câu liệt kê các từ mang nghĩa tích cực mà người cha mắc lại => Chọn “dedication”

=> In order to show our appreciation for the hard work, (10) dedication, and love that all the fathers and father figures give every day.

(Để thể hiện sự trân trọng của chúng tôi đối với sự chăm chỉ, tận tụy, và tình yêu mà tất cả những người cha và hình mẫu người cha dành cho mỗi ngày.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

On Father’s Day Sunday, guests can enjoy a complimentary bottle of Stella Unfiltered or a pint of Stella Draught with just the purchase of (11)________main dish from the menu.

another

every

any

several

Xem đáp án

 C

A. another (một cái khác): Ngụ ý đã có một cái được đề cập hoặc mua trước đó.

B. every (mỗi): Ngụ ý phải mua tất cả các món chính.

C. any (bất kỳ): Phù hợp, nghĩa là chỉ cần mua một món chính bất kỳ là đủ điều kiện.

D. several (một vài): Ngụ ý phải mua nhiều hơn một món.

 => On Father’s Day Sunday, guests can enjoy a complimentary bottle of Stella Unfiltered or a pint of Stella Draught with just the purchase of (11) any main dish from the menu.

(Vào Chủ Nhật Ngày của Cha, khách hàng có thể thưởng thức một chai Stella Unfiltered miễn phí hoặc một cốc Stella Draught chỉ với việc mua bất kỳ món chính từ thực đơn.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

A main dish must be purchased to redeem the offer and booking (12) ________ is required online or via a local restaurant.

in secret

in advance

in disguise

in person

Xem đáp án

B

A. in secret: một cách bí mật

B. in advance: trước => Cụm từ cố định: booking in advance: đặt chỗ trước

C. in disguise: ngụy trang

D. in person: trực tiếp => không phù hợp, phía sau có thông tin “online”

=> A main dish must be purchased to redeem the offer and booking (12) in advance is required online or via a local restaurant.

(Phải mua một món chính để đổi ưu đãi và việc đặt chỗ trước được yêu cầu trực tuyến hoặc qua một nhà hàng địa phương.)

 Dịch bài đọc:

Bella Italia chào mừng Ngày của Cha!

Nhằm thể hiện sự trân trọng dành cho sự chăm chỉ, tận tụy và tình yêu thương mà tất cả các ông bố và những người đóng vai trò làm cha thể hiện mỗi ngày, vào Chủ nhật Ngày của Cha, thực khách có thể tận hưởng một chai Stella Unfiltered miễn phí hoặc một cốc Stella Draught chỉ với việc gọi bất kỳ một món chính nào từ thực đơn.

Ưu đãi này có hiệu lực vào Chủ nhật, ngày 16 tháng 6 năm 2024 từ 12 giờ trưa (từ ngày 14–16/6 tại Scotland), và phụ thuộc vào số lượng có sẵn. Bắt buộc phải gọi một món chính để nhận ưu đãi, và việc đặt chỗ trước là cần thiết, thông qua online hoặc nhà hàng địa phương.

Đoạn văn

Read the following notice from an airline and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 17.

Culture Shock

    Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those who have the courage to leave their family and friends and settle down in a new place. (13) ________

    Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different from where we grew up (14) ________. Societies are organised in many different ways, and we can often be taken aback by some of the things we find in foreign countries. Customs and traditions can be very different, (15) ________.

    People in another country might not approve of things you do or might object to things you say. You might even be banned from doing things that are perfectly legal in your own country. If you were to move to a country such as Singapore, for example, you might find some of the laws very strict. (16) ________

    Eventually, though, most people who live abroad fall in love with their adopted country and learn to accept its differences. (17) ________, but many people agree that it is worth it in the end.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

(13) ________

Culture shock, however, is potentially problematic and you should be aware of.

However, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock.

Awareness of culture shock is one potential thing you should remember.

Potential problems include culture shock and lack of awareness.

Xem đáp án

B

A. Culture shock, however, is potentially problematic and you should be aware of. (Tuy nhiên, sốc văn hóa có khả năng gây vấn đề và bạn nên nhận thức được.)

=> Thiếu tân ngữ sau be aware of, câu cụt và không tự nhiên

B. However, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock. (Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn nên biết: sốc văn hóa.)

=> Câu rõ ràng, mạch lạc. “there’s one potential problem…: culture shock” dẫn dắt tự nhiên vào chủ đề mới.

C. Awareness of culture shock is one potential thing you should remember. (Nhận thức về sốc văn hóa là một điều tiềm ẩn bạn nên nhớ.)

=> Câu này không mang tính giới thiệu vấn đề một cách tự nhiên sau câu trước.

D. Potential problems include culture shock and lack of awareness. (Các vấn đề tiềm ẩn bao gồm sốc văn hóa và thiếu nhận thức.)

=> Câu này liệt kê vấn đề nhưng không diễn đạt vai trò của "culture shock" như là một vấn đề chính cần được giới thiệu.

=> Many people dream of living in a foreign country. It can be an amazing experience for those who have the courage to leave their family and friends and settle down in a new place. (13) However, there’s one potential problem you should be aware of: culture shock.

(Nhiều người mơ ước được sống ở một quốc gia khác. Đây có thể là một trải nghiệm tuyệt vời đối với những ai đủ can đảm rời xa gia đình, bạn bè và bắt đầu một cuộc sống mới ở một nơi xa lạ. Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn nên biết: đó là sốc văn hóa.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different from where we grew up (14) ________.

that we are not sure how to deal with it

to deal with it will cause us to feel unsure

that we are not sure how to deal with.

and make us feel unsure how to deal with it.

Xem đáp án

C

A. that we are not sure how to deal with it: => là một mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả, hoàn chỉnh và đúng ngữ pháp.

B. to deal with it will cause us to feel unsure => cấu trúc lộn xộn, sai ngữ pháp

C. that we are not sure how to deal with => phù hợp với cấu trúc so ... that

D. and make us feel unsure how to deal with it => “and make us…” không đồng bộ ngữ pháp với mệnh đề chính.

=> Culture shock is the feeling we get from living in a place that is so different from where we grew up (14)that we are not sure how to deal with.

(Sốc văn hóa là cảm giác mà chúng ta trải qua khi sống ở một nơi quá khác biệt so với nơi chúng ta lớn lên đến mức chúng ta không chắc phải đối diện thế nào.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Customs and traditions can be very different, (15) ________.

which can sometimes make it difficult to get on with local people and to make friends

that can sometimes make it difficult to get on with local people and to make friends

getting on with local people and making friends can be made difficult by this

which cannot be difficult when you get on with local people and make friends

Xem đáp án

A

A. which can sometimes make it difficult to get on with local people and to make friends

=> "which" là đại từ quan hệ thay thế cho cả mệnh đề trước, và cấu trúc "make it difficult to do something" đúng.

B. that can sometimes make it difficult to get on with local people and to make friends:

=> "that" không được dùng trong mệnh đề quan hệ không xác định (mệnh đề có dấu phẩy).

C. getting on with local people and making friends can be made difficult by this

=> bị động (can be made difficult) làm câu không tự nhiên, và đây là 1 mệnh đề độc lập, không đứng sau dấu phẩy mà không có liên từ.

D. which cannot be difficult when you get on with local people and make friends

=> Sai nghĩa. Ngụ ý rằng việc này không khó khăn, trong khi ngữ cảnh nói về những khó khăn của sốc văn hóa.

=> Customs and traditions can be very different, (15)which can sometimes make it difficult to get on with local people and to make friends.

(Phong tục và truyền thống có thể rất khác biệt, điều này đôi khi khiến việc hòa nhập với người dân địa phương và kết bạn trở nên khó khăn.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

 (16) ________

You will have to pay a large fine only when you drop litter there.

Litter, when dropped there, can force a large fine on you.

Dropping litter can force you to pay a large fine there.

There, people can be forced to pay a large fine just for dropping litter.

Xem đáp án

D

A. You will have to pay a large fine only when you drop litter there. (Bạn sẽ phải trả một khoản tiền phạt lớn chỉ khi bạn vứt rác ở đó.)

=> will have to (thì hiện tại) không đồng bộ với câu giả định trước (might find).

B. Litter, when dropped there, can force a large fine on you. (Rác, khi bị vứt ở đó, có thể buộc bạn phải trả một khoản tiền phạt lớn.)

=> Cấu trúc bị động không tự nhiên.

C. Dropping litter can force you to pay a large fine there.

(Vứt rác có thể buộc bạn phải trả một khoản tiền phạt lớn ở đó.)

=> Cấu trúc "force someone to do something" đúng, nhưng chủ ngữ “Dropping litter” không phù hợp đề dùng động từ “force”

D. There, people can be forced to pay a large fine just for dropping litter. (Ở đó, người ta có thể bị buộc phải trả một khoản tiền phạt lớn chỉ vì vứt rác.)

=> Câu này nhấn mạnh tính nghiêm khắc ("just for dropping litter") và sử dụng thể bị động "can be forced to pay" tự nhiên, phù hợp với ngữ cảnh luật pháp.

=> If you were to move to a country such as Singapore, for example, you might find some of the laws very strict. (16) There, people can be forced to pay a large fine just for dropping litter.

(Ví dụ, nếu bạn chuyển đến một quốc gia như Singapore, bạn có thể thấy một số luật lệ ở đó rất nghiêm ngặt. Ở đó, người ta có thể bị phạt nặng chỉ vì vứt rác bừa bãi.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

(17) ________, but many people agree that it is worth it in the end.

One of the requirements for making such a big change to your life is real courage

While it requires real courage to make such a big change to your life

It does require real courage to make such a big change to your life

Such big changes made to your life require real courage

Xem đáp án

C

A. One of the requirements for making such a big change to your life is real courage: (Một trong những yêu cầu để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc đời bạn là sự dũng cảm thực sự.)

=> Đúng về mặt ý nghĩa, nhưng không khớp một cách trôi chảy với "but".

B. While it requires real courage to make such a big change to your life: (Mặc dù nó đòi hỏi sự dũng cảm thực sự để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc đời bạn.)

=> "while" (mặc dù) không phù hợp vì vế sau có “but”

C. It does require real courage to make such a big change to your life: (Nó thực sự đòi hỏi sự dũng cảm thực sự để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc đời bạn.)

=> Đúng ngữ pháp, phù hợp đứng trước “but”

D. Such big changes made to your life require real courage: (Những thay đổi lớn như vậy trong cuộc đời bạn đòi hỏi sự dũng cảm thực sự.)

=> Đúng về nghĩa nhưng không phù hợp để bắt đầu một mệnh đề phụ liên kết với "but".

=> (17) It does require real courage to make such a big change to your life, but many people agree that it is worth it in the end.

(Cần phải có lòng can đảm thực sự để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc sống, nhưng nhiều người đều đồng ý rằng cuối cùng thì điều đó cũng xứng đáng.)

 

Dịch bài đọc:

Sốc văn hóa

Nhiều người mơ ước được sống ở một quốc gia khác. Điều đó có thể là một trải nghiệm tuyệt vời đối với những ai có đủ can đảm rời xa gia đình, bạn bè và bắt đầu cuộc sống ở một nơi mới. Tuy nhiên, có một vấn đề tiềm ẩn mà bạn cần lưu ý: sốc văn hóa.

Sốc văn hóa là cảm giác mà ta trải qua khi sống ở một nơi quá khác biệt so với nơi ta lớn lên, mà ta không chắc nên xử lý thế nào. Xã hội được tổ chức theo nhiều cách khác nhau, và chúng ta thường bị bất ngờ bởi những điều mình thấy ở nước ngoài. Phong tục và tập quán có thể rất khác biệt, điều này đôi khi khiến bạn khó hòa nhập với người bản xứ và khó kết bạn.

Người dân ở một quốc gia khác có thể không chấp nhận những việc bạn làm hoặc phản đối những điều bạn nói. Bạn thậm chí có thể bị cấm làm những việc vốn hoàn toàn hợp pháp ở đất nước mình. Nếu bạn chuyển đến sống ở một nơi như Singapore, bạn có thể thấy một số luật pháp ở đó rất nghiêm ngặt. Tại đó, người ta có thể bị phạt rất nặng chỉ vì vứt rác bừa bãi.

Tuy nhiên, cuối cùng thì hầu hết những người sống ở nước ngoài đều yêu mến đất nước mới của mình và học cách chấp nhận sự khác biệt. Mặc dù cần rất nhiều dũng khí để thực hiện một thay đổi lớn như vậy trong cuộc sống, nhưng nhiều người cho rằng nó rất đáng giá.

Đoạn văn

Read the following magazine article about facial expressionsand mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 25.

Facial Expressions

    Body language is a very effective form of communication. Some facial expressions, in particular, can be understood all around the world. If we find something disgusting, for example, we wrinkle up our noses. Anyone watching immediately knows how we feel.

    All people smile, and a smile is likely to get a positive reaction. It can, however, be obvious when you don't mean it. When you genuinely smile, muscles around your eyes automatically contract, but these muscles are difficult to control consciously. An authentic smile fades quickly, too, while an artificial smile will usually last longer.

    The expressions we make when we are angry, sad and scared are also common to most cultures. Despite all the different languages spoken in the world, we can still communicate using this universal language of facial expressions.

    However, you sometimes need to be careful. Certain gestures can vary, even within a single country. For example, southern Italians gesturing 'yes' tilt their heads forwards, never back, whereas people in the north nod by tilting the head backwards and forwards. This can be very confusing!

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a common facial expression understood worldwide?

Showing disgust by wrinkling the nose.

Smiling to express positive emotions.

Expressing fear through facial expressions.

Raising eyebrows to show surprise.

Xem đáp án

D

Dịch: Biểu cảm khuôn mặt nào sau đây KHÔNG được đề cập là phổ biến được hiểu trên toàn thế giới?

A. Showing disgust by wrinkling the nose. (Thể hiện sự ghê tởm bằng cách nhăn mũi.)

B. Smiling to express positive emotions. (Mỉm cười để thể hiện cảm xúc tích cực.)

C. Expressing fear through facial expressions. (Thể hiện sự sợ hãi qua biểu cảm khuôn mặt.)

D. Raising eyebrows to show surprise. (Nhướng mày để thể hiện sự ngạc nhiên.)

Thông tin:

A. If we find something disgusting, for example, we wrinkle up our noses (Ví dụ, nếu chúng ta thấy điều gì đó ghê tởm, chúng ta nhăn mũi)

B. a smile is likely to get a positive reaction (một nụ cười có thể nhận được phản ứng tích cực)

C. The expressions we make when we are angry, sad and scared … (Những biểu hiện chúng ta thể hiện khi tức giận, buồn bã và sợ hãi…)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The word obvious in paragraph 2 could be best replaced by ________.    

mistaken

concealed

hidden

noticeable

Xem đáp án

D

Dịch: Từ "obvious" (rõ ràng) trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng từ ________.

A. mistaken: nhầm lẫn  

B. concealed: bị che giấu

C. hidden: bị ẩn đi

D. noticeable: rõ ràng, dễ nhận thấy

=> obvious = noticeable

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The word genuinely in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ________.    

naturally

insincerely

honestly

frankly

Xem đáp án

B

Dịch: Từ "genuinely" (một cách chân thật) trong đoạn 2 có nghĩa NGƯỢC LẠI với từ ________.

A. naturally: một cách tự nhiên 

B. insincerely: một cách giả tạo, không chân thành

C. honestly: một cách trung thực                       

D. frankly: một cách thẳng thắn

=> genuinely >< insincerely

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The word This in paragraph 4 refers to ________.

The way people in southern Italy gesture “yes”

The fact that some gestures are universal

The difference in nodding between northern and southern Italy

The reason why body language is always clear

Xem đáp án

C

Dịch: Từ “this” trong đoạn 4 đề cập đến ________.

A. The way people in southern Italy gesture “yes” (Cách người dân miền Nam nước Ý ra hiệu “đồng ý”)

B. The fact that some gestures are universal (Thực tế rằng một số cử chỉ là phổ quát)

C. The difference in nodding between northern and southern Italy (Sự khác biệt trong cách gật đầu giữa miền Bắc và miền Nam nước Ý)

D. The reason why body language is always clear (Lý do tại sao ngôn ngữ cơ thể luôn rõ ràng)

Thông tin: For example, southern Italians gesturing 'yes' tilt their heads forwards, never back, whereas people in the north nod by tilting the head backwards and forwards. This can be very confusing!

(Ví dụ, người miền Nam nước Ý ra hiệu "có" bằng cách nghiêng đầu về phía trước, không bao giờ ngửa đầu ra sau, trong khi người miền Bắc gật đầu bằng cách nghiêng đầu về phía sau và phía trước. Điều này có thể rất khó hiểu!)

=> “This” nói về sự khác biệt trong cử chỉ gật đầu giữa miền nam và miền bắc nước Ý.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

People must learn facial expressions before they can understand foreign languages.

Languages differ across the world, but gestures and facial expressions are always the same.

Not just speech but facial expressions also allow people from different cultures to communicate.

Facial expressions help improve spoken communication in daily conversations.

Xem đáp án

C

Dịch: Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất cho câu gạch chân ở đoạn 4?

Thông tin: Despite all the different languages spoken in the world, we can still communicate using this universal language of facial expressions.

(Dù ngôn ngữ khác nhau, chúng ta vẫn giao tiếp được nhờ biểu cảm gương mặt)

A. People must learn facial expressions before they can understand foreign languages.

(Con người phải học biểu cảm khuôn mặt trước khi hiểu được ngoại ngữ.)

B. Languages differ across the world, but gestures and facial expressions are always the same.

(Các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới, nhưng cử chỉ và biểu cảm khuôn mặt luôn giống nhau.)

C. Not just speech but facial expressions also allow people from different cultures to communicate. (Không chỉ lời nói mà cả biểu cảm khuôn mặt cũng giúp con người thuộc các nền văn hóa khác nhau giao tiếp với nhau.)

=> Sát nghĩa nhất

D. Facial expressions help improve spoken communication in daily conversations. (Biểu cảm khuôn mặt giúp cải thiện khả năng nói trong giao tiếp hàng ngày.)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

A particular gesture will express the same idea in every part of a country.

A genuine smile is easy to fake because it typically lasts longer.

Emotions like anger and sadness have virtually the same facial expressions in most cultures.

Facial expressions are difficult to understand without spoken language.

Xem đáp án

C

Dịch: Câu nào dưới đây là ĐÚNG theo nội dung bài đọc?

A. A particular gesture will express the same idea in every part of a country.

(Một cử chỉ cụ thể sẽ mang ý nghĩa giống nhau ở mọi nơi trong một quốc gia.)

B. A genuine smile is easy to fake because it typically lasts longer.

(Nụ cười thật dễ giả mạo vì nó thường kéo dài lâu hơn.)

C. Emotions like anger and sadness have virtually the same facial expressions in most cultures.

(Cảm xúc như tức giận và buồn bã có biểu cảm khuôn mặt gần như giống nhau ở hầu hết các nền văn hóa.)

D. Facial expressions are difficult to understand without spoken language.

(Biểu cảm khuôn mặt rất khó hiểu nếu không có lời nói kèm theo.)

Thông tin: The expressions we make when we are angry, sad and scared are also common to most cultures.

(Những biểu cảm chúng ta thể hiện khi tức giận, buồn bã và sợ hãi cũng phổ biến ở hầu hết các nền văn hóa)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer contrast two ways of interpreting gestures?     

Paragraph 3

Paragraph 2

Paragraph 4

Paragraph 1

Xem đáp án

C

Dịch: Tác giả đưa ra sự so sánh giữa hai cách hiểu cử chỉ ở đoạn nào?

Thông tin: Đoạn 4: For example, southern Italians gesturing 'yes' tilt their heads forwards, never back, whereas people in the north nod by tilting the head backwards and forwards. This can be very confusing!

(Ví dụ, người miền Nam nước Ý ra hiệu "có" bằng cách nghiêng đầu về phía trước, không bao giờ ngửa đầu ra sau, trong khi người miền Bắc gật đầu bằng cách nghiêng đầu về phía sau và phía trước. Điều này có thể rất khó hiểu!)

=> So sánh cử chỉ “gật đầu” ở miền nam và miền bắc nước Ý.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the writer describe an unconscious physical response?    

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Paragraph 1

Xem đáp án

A

Dịch: Tác giả mô tả một phản ứng thể chất vô thức trong đoạn nào?

Thông tin: Đoạn 2: When you genuinely smile, muscles around your eyes automatically contract, …

(Khi bạn thực sự mỉm cười, các cơ xung quanh mắt của bạn sẽ tự động co lại,…)

=> Phản ứng vô thức

 

Dịch bài đọc:

Biểu cảm khuôn mặt

Ngôn ngữ cơ thể là một hình thức giao tiếp vô cùng hiệu quả. Một số biểu cảm khuôn mặt, đặc biệt là những biểu cảm phổ biến, có thể được hiểu trên toàn thế giới. Ví dụ, khi chúng ta cảm thấy điều gì đó thật kinh tởm, ta thường nhăn mũi lại. Bất kỳ ai đang quan sát cũng có thể ngay lập tức nhận ra cảm xúc của chúng ta.

Tất cả mọi người đều biết mỉm cười, và một nụ cười thường nhận được phản ứng tích cực.

Tuy nhiên, đôi khi rất dễ nhận ra khi bạn không thật sự muốn cười. Khi bạn cười một cách chân thành, các cơ quanh mắt sẽ tự động co lại, nhưng những cơ này rất khó điều khiển theo ý muốn. Nụ cười thật cũng thường chỉ thoáng qua, trong khi nụ cười giả thường kéo dài lâu hơn.

Biểu cảm khuôn mặt khi chúng ta tức giận, buồn bã hoặc sợ hãi cũng là những biểu cảm gần như giống nhau ở hầu hết các nền văn hóa. Bất chấp tất cả các ngôn ngữ khác nhau trên thế giới, chúng ta vẫn có thể giao tiếp thông qua “ngôn ngữ toàn cầu” – biểu cảm khuôn mặt.

Tuy nhiên, đôi khi bạn cũng cần cẩn trọng. Một số cử chỉ có thể khác nhau, thậm chí ngay trong cùng một quốc gia. Ví dụ, người dân miền Nam nước Ý khi ra hiệu “đồng ý” thường gật đầu về phía trước, và không bao giờ ngửa ra sau, trong khi người dân miền Bắc lại gật đầu ngửa ra sau rồi gật xuống. Điều này có thể gây rất nhiều nhầm lẫn!

Đoạn văn

Read the following article about choosing hotels and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 26 to 35.

Choose Your Hotel Like a Seasoned Traveller- by Randall Henderson

    For a more enjoyable travel experience, one needs to select a hotel wisely and thoroughly. With all the promos available online, an amateur traveller can be overwhelmed. Here are some of the tips from seasoned travellers around the world.

    [I] First, before starting to search for a hotel, you have to know your preferred accommodation or your budget. [II] Do you prefer the type of facilities a hotel can provide, or are you limited to a budget of $100 for an overnight stay? [III] After you have decided on all these, you can now do more limited research on the type of hotels you want. [IV]

    If price is a main priority, you can use major booking engines to compare prices of the hotels. After checking the prices, you may check the hotel's own website to also compare the price. Many hotels offer lower rates if a booking is made through their own website. They also tend to offer a lower price similar to the one that you may find in other booking sites.

    If a hotel's location is more important to you, top booking sites, such as Expedia and Hotels.com, will help you search hotels that are near to the location you prefer. Most booking sites also provide maps of the hotels so you can see if a hotel is near a central business district or a beach. You may also use guidebooks to search for a hotel in your preferred location since they tend to list hotels by location.

    If you will be bringing your family along, you may also want to ask for special deals or if hotels have family-friendly policies. Another important tip is to read hotel reviews made personally by a traveller. Sites such as TripAdvisor and VirtualTourists offer hotel reviews made by travellers. With the reviews, you can get an idea on the quality of customer service, how clean the rooms are or if the Wi-Fi service really works.

    Once you decide on which hotel to stay in, it is better to ask if you could check the room before actually booking it. There might be something that you missed to ask about the hotel, or the hotel just failed to mention that your room is just beside the restaurant or unclean. This might be an additional step but don't be afraid to ask. You will be happy that you did. Happy Travels!

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

    Also, do you like a large hotel, or do you rather like to stay in small and cozy places?

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

C

Dịch: Where in paragraph 2 does the following sentence best fit?

Also, do you like a large hotel, or do you rather like to stay in small and cozy places?

(Ngoài ra, bạn thích ở khách sạn lớn hay thích những nơi nhỏ nhắn, ấm cúng hơn?)

A. [I]: Trước khi bắt đầu tìm kiếm khách sạn...

B. [II]: Bạn thích tiện nghi khách sạn hay bị giới hạn ngân sách...?

C. [III]: Sau khi đã quyết định những điều này...

D. [IV]: (cuối đoạn, không hợp về nội dung)

=> Câu chèn nói về sở thích khách sạn to hay nhỏ. Ta thấy có “Also” => Trước đó đã hỏi về sở thích, câu này bổ sung ý => phù hợp với mạch ý vị trí [III]

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word seasoned in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ________.    

inexperienced

clumsy

trained

unfamiliar

Xem đáp án

A

Dịch: Từ “seasoned” (dày dạn) trong đoạn 1 có nghĩa TRÁI NGƯỢC với từ ________.

A. inexperienced: chưa có kinh nghiệm             

B. clumsy: hậu đậu

C. trained: được đào tạo

D. unfamiliar: không quen thuộc

=> seasoned >< inexperienced

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase do more limited research on in paragraph 2 could be best replaced by ________.    

come up with

look for

narrow down

open up

Xem đáp án

C

Dịch: Cụm từ “do more limited research on” (nghiên cứu có chọn lọc) trong đoạn 2 có thể được thay thế tốt nhất bằng ________.

A. come up with: đưa ra ý tưởng

B. look for: tìm kiếm

C. narrow down: thu hẹp (phạm vi tìm kiếm)

D. open up: mở rộng (tìm kiếm)

=> do more limited research on = narrow down

29. Trắc nghiệm
1 điểm

The word They in paragraph 3 refers to ________.    

hotels

prices

rates

booking engines

Xem đáp án

A

Dịch: Từ “They” trong đoạn 3 đề cập đến ________.

A. hotels: khách sạn

B. prices: giá

C. rates: tỉ lệ

D. booking engines: công cụ đặt phòng

Thông tin: Many hotels offer lower rates if a booking is made through their own website. They also tend to offer a lower price similar to the one that you may find in other booking sites.

(Nhiều khách sạn cung cấp mức giá thấp hơn nếu đặt phòng thông qua trang web của họ. Họ cũng có xu hướng cung cấp mức giá thấp hơn tương tự như mức giá mà bạn có thể tìm thấy trên các trang web đặt phòng khác)

=> “They” ở đây là để chỉ các khách sạn

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a factor one should consider when selecting a hotel to stay while travelling?    

location

transportation

reviews

cost

Xem đáp án

B

Dịch: Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập là yếu tố điều cần cân nhắc khi chọn khách sạn khi đi du lịch?

A. location: vị trí          

B. transportation: giao thông 

C. reviews: nhận xét từ khách

D. cost: chi phí

Thông tin:

A. If a hotel's location is more important to you, … (Nếu vị trí của khách sạn quan trọng với bạn…)

C. Another important tip is to read hotel reviews made personally by a traveller. (Một mẹo quan trọng khác là đọc các đánh giá về khách sạn do chính du khách viết)

D. If price is a main priority, you can use major booking engines to compare prices of the hotels… (Nếu giá cả là ưu tiên hàng đầu, bạn có thể sử dụng các công cụ đặt phòng lớn để so sánh giá của các khách sạn…)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 4?

Regarding location, it’s generally recommended to use only maps as they are most accurate.

Guidebooks provide more accurate information about hotel locations than online booking sites.

Travellers should only rely on booking sites like Expedia and Hotels.com when choosing a hotel.

Booking sites and guidebooks are helpful tools when you are finding hotels based on location.

Xem đáp án

D

Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt đúng đoạn 4?

A. Regarding location, it’s generally recommended to use only maps as they are most accurate.

(Về vị trí, người ta thường khuyên bạn chỉ nên sử dụng bản đồ vì chúng chính xác nhất.)

B. Guidebooks provide more accurate information about hotel locations than online booking sites. (Sách hướng dẫn cung cấp thông tin chính xác hơn về vị trí khách sạn hơn trang đặt phòng.)

C. Travellers should only rely on booking sites like Expedia and Hotels.com when choosing a hotel. (Du khách chỉ nên dựa vào các trang web đặt phòng như Expedia và Hotels.com khi chọn khách sạn.)

D. Booking sites and guidebooks are helpful tools when you are finding hotels based on location. (Các trang web đặt phòng và sách hướng dẫn là những công cụ hữu ích khi bạn tìm khách sạn theo vị trí.)

Thông tin: Most booking sites also provide maps of the hotels so you can see if a hotel is near a central business district or a beach. You may also use guidebooks to search for a hotel in your preferred location since they tend to list hotels by location.

(Hầu hết các trang web đặt phòng cũng cung cấp bản đồ khách sạn để bạn có thể xem khách sạn có gần khu thương mại trung tâm hay bãi biển không. Bạn cũng có thể sử dụng sách hướng dẫn để tìm kiếm khách sạn ở vị trí bạn muốn vì họ có xu hướng liệt kê khách sạn theo vị trí)

=> cả booking sites và guidebooks đều giúp tìm khách sạn theo vị trí.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

It’s best to book a hotel without comparing prices on multiple platforms.

Reading travellers' feedback can give insights into a hotel’s service quality and hygiene.

Hotels near the beach are more expensive, so travellers should book early to get better deals.

The choice of accommodation will typically not affect the quality of your journey.

Xem đáp án

B

Dịch: Thông tin nào sau đây ĐÚNG theo bài đọc?

A. It’s best to book a hotel without comparing prices on multiple platforms. (Tốt nhất là bạn nên đặt phòng khách sạn mà không cần so sánh giá trên nhiều nền tảng.)

B. Reading travellers' feedback can give insights into a hotel’s service quality and hygiene.

(Đọc phản hồi của khách du lịch có thể cung cấp thông tin chi tiết về chất lượng dịch vụ và vệ sinh của khách sạn.)

C. Hotels near the beach are more expensive, so travellers should book early to get better deals. (Khách sạn gần bãi biển đắt hơn, vì vậy du khách nên đặt phòng sớm để có được ưu đãi tốt hơn.)

D. The choice of accommodation will typically not affect the quality of your journey. (Việc lựa chọn chỗ ở thường không ảnh hưởng đến chất lượng chuyến đi của bạn.)

Thông tin: With the reviews, you can get an idea on the quality of customer service, how clean the rooms are or if the Wi-Fi service really works.

(Qua các đánh giá, bạn có thể biết được chất lượng dịch vụ khách hàng, mức độ sạch sẽ của phòng hoặc dịch vụ Wi-Fi có thực sự hoạt động hay không)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 6?

You can ask the hotel receptionists for recommendations for restaurants near your location.

Due to privacy and safety reasons, guests cannot check their rooms before booking.

Hotel rooms, when booked, are always cleaned in advance, so you need not worry about their cleanliness.

Guests should double-check room conditions because hotels might leave out some details about your room.

Xem đáp án

D

Dịch: Câu nào dưới đây diễn đạt lại đúng nhất câu gạch chân ở đoạn 6?

There might be something that you missed to ask about the hotel, or the hotel just failed to mention that your room is just beside the restaurant or unclean.

(Có thể bạn quên hỏi điều gì đó về khách sạn, hoặc khách sạn không đề cập đến việc phòng của bạn nằm ngay cạnh nhà hàng hoặc không sạch sẽ)

A. You can ask the hotel receptionists for recommendations for restaurants near your location. (Bạn có thể yêu cầu lễ tân khách sạn giới thiệu các nhà hàng gần vị trí của bạn.)

B. Due to privacy and safety reasons, guests cannot check their rooms before booking.

(Vì lý do riêng tư và an toàn, khách không thể kiểm tra phòng trước khi đặt phòng.)

C. Hotel rooms, when booked, are always cleaned in advance, so you need not worry about their cleanliness. (Phòng khách sạn khi được đặt luôn được dọn dẹp trước nên bạn không cần phải lo lắng về sự sạch sẽ của chúng.)

D. Guests should double-check room conditions because hotels might leave out some details about your room. (Khách nên kiểm tra lại tình trạng phòng vì khách sạn có thể bỏ sót một số thông tin chi tiết về phòng của bạn.)

=> Diễn đạt chính xác ý của câu gốc

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

For travellers who do not compare prices, they may end up paying more for the same hotel room.

All hotels include breakfast and Wi-Fi in their standard rates.

Deals for travellers going with their family are often not worth the money they have to pay.

In terms of service quality, large and famous hotels are always better than small, cozy accommodations.

Xem đáp án

A

Dịch: Thông tin nào có thể được suy ra từ bài đọc?

A. For travellers who do not compare prices, they may end up paying more for the same hotel room. (Đối với những du khách không so sánh giá, họ có thể phải trả nhiều tiền hơn cho cùng một phòng khách sạn.)

B. All hotels include breakfast and Wi-Fi in their standard rates. (Tất cả các khách sạn đều bao gồm bữa sáng và Wi-Fi trong mức giá tiêu chuẩn của họ.)

C. Deals for travellers going with their family are often not worth the money they have to pay. (Các ưu đãi dành cho du khách đi cùng gia đình thường không xứng đáng với số tiền họ phải trả.)

D. In terms of service quality, large and famous hotels are always better than small, cozy accommodations. (Về chất lượng dịch vụ, những khách sạn lớn và nổi tiếng luôn tốt hơn những nơi lưu trú nhỏ, ấm cúng.)

Thông tin: … to compare prices of the hotels. After checking the prices, you may check the hotel's own website to also compare the price. Many hotels offer lower rates if a booking is made through their own website. They also tend to offer a lower price similar to the one that you may find in other booking sites.

(để so sánh giá của các khách sạn. Sau khi kiểm tra giá, bạn có thể kiểm tra trang web của khách sạn để so sánh giá. Nhiều khách sạn cung cấp mức giá thấp hơn nếu đặt phòng thông qua trang web của họ. Họ cũng có xu hướng cung cấp mức giá thấp hơn tương tự như mức giá mà bạn có thể tìm thấy trên các trang web đặt phòng khác)

=> Nếu không so sánh giá, bạn có thể trả nhiều hơn cho cùng một phòng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarises the passage?

Travellers should always choose small and cozy hotels over large, expensive ones, as they provide a more comfortable and personal experience while being cheaper and easier to book.

Booking a hotel online is a simple process, as most websites provide accurate information about prices, locations, and services, making it unnecessary for travellers to research further.

Finding the best hotel deal requires careful research, including comparing prices, checking locations, reading reviews, and even inspecting rooms before booking.

The easiest way to book a hotel is through major travel websites, as they always offer the lowest prices, the most accurate location details, and the best deals compared to other sources.

Xem đáp án

C

Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt đúng nhất toàn bài đọc?

A. Travellers should always choose small and cozy hotels over large, expensive ones, as they provide a more comfortable and personal experience while being cheaper and easier to book. (Du khách luôn nên chọn khách sạn nhỏ và ấm cúng hơn những khách sạn lớn, đắt tiền, vì chúng mang lại trải nghiệm thoải mái và cá nhân hơn trong khi rẻ hơn và dễ đặt hơn.)

=> Sai, bài không khuyến nghị loại khách sạn cụ thể nào, mà khuyến nghị chọn theo sở thích.

B. Booking a hotel online is a simple process, as most websites provide accurate information about prices, locations, and services, making it unnecessary for travellers to research further. (Đặt phòng khách sạn trực tuyến là một quy trình đơn giản, vì hầu hết các trang web cung cấp thông tin chính xác về giá cả, địa điểm và dịch vụ, khiến du khách không cần nghiên cứu thêm.)

=> Sai, bài nhấn mạnh việc nghiên cứu kỹ lưỡng ("select a hotel wisely and thoroughly").

C. Finding the best hotel deal requires careful research, including comparing prices, checking locations, reading reviews, and even inspecting rooms before booking. (Tìm kiếm ưu đãi khách sạn tốt nhất đòi hỏi nghiên cứu kỹ lưỡng, bao gồm so sánh giá, kiểm tra vị trí, đọc đánh giá và thậm chí kiểm tra phòng trước khi đặt.)

=> Đúng.Toàn bài khuyên người đọc phải so sánh giá, xem vị trí, đọc đánh giá, kiểm tra phòng

D. The easiest way to book a hotel is through major travel websites, as they always offer the lowest prices, the most accurate location details, and the best deals compared to other sources. (Cách dễ nhất để đặt khách sạn là thông qua các trang web du lịch lớn, vì chúng luôn đưa ra giá thấp nhất, chi tiết vị trí chính xác nhất và các ưu đãi tốt nhất so với các nguồn khác.)

=> Sai, bài chỉ nói chúng "helpful" (hữu ích) chứ không phải "always offer the lowest prices" hay "most accurate".

 

Dịch bài đọc:

Chọn khách sạn như một du khách lão luyện - tác giả: Randall Henderson

Để có một trải nghiệm du lịch thú vị hơn, bạn cần chọn khách sạn một cách khôn ngoan và kỹ lưỡng. Với hàng loạt chương trình khuyến mãi tràn lan trên mạng, một người mới đi du lịch có thể cảm thấy choáng ngợp. Dưới đây là một số mẹo từ những du khách dày dạn kinh nghiệm trên khắp thế giới.

[I] Đầu tiên, trước khi bắt đầu tìm kiếm khách sạn, bạn phải biết nơi lưu trú ưa thích hoặc ngân sách của mình. [II] Bạn thích loại tiện nghi mà khách sạn có thể cung cấp hay bạn bị giới hạn trong ngân sách 100 đô la cho một đêm nghỉ? [III] Sau khi xác định được các yếu tố này, bạn có thể thu hẹp phạm vi tìm kiếm và tập trung vào những khách sạn mà bạn muốn. [IV]

Nếu giá cả là ưu tiên hàng đầu, bạn có thể sử dụng các trang đặt phòng lớn để so sánh giá. Sau khi kiểm tra giá, bạn có thể truy cập website chính thức của khách sạn để đối chiếu. Nhiều khách sạn cung cấp giá thấp hơn nếu bạn đặt trực tiếp qua trang của họ hoặc áp dụng mức giá tương tự như các nền tảng đặt phòng.

Nếu vị trí của khách sạn quan trọng hơn đối với bạn, các trang như Expedia hay Hotels.com sẽ giúp bạn tìm khách sạn gần địa điểm mong muốn. Hầu hết các nền tảng này đều cung cấp bản đồ giúp bạn xác định xem khách sạn có gần trung tâm thương mại hoặc bãi biển không. Bạn cũng có thể dùng sách hướng dẫn du lịch, vì chúng thường liệt kê khách sạn theo vị trí.

Nếu bạn đi cùng gia đình, hãy hỏi xem khách sạn có ưu đãi đặc biệt hoặc chính sách thân thiện với gia đình không. Một mẹo quan trọng khác là hãy đọc các đánh giá từ khách du lịch thực tế. Các trang như TripAdvisor hoặc VirtualTourist có rất nhiều đánh giá của du khách. Các đánh giá này giúp bạn hiểu được chất lượng dịch vụ, độ sạch sẽ của phòng, hoặc Wi-Fi có thực sự hoạt động hay không.

Khi đã quyết định được khách sạn, tốt nhất là bạn nên hỏi xem có thể kiểm tra phòng trước khi đặt không. Có thể bạn đã bỏ sót điều gì đó, hoặc khách sạn không đề cập rằng phòng của bạn nằm cạnh nhà hàng hoặc chưa được dọn dẹp. Đây có thể là một bước thừa, nhưng đừng ngại hỏi. Bạn sẽ thấy vui vì đã làm vậy. Chúc bạn có những chuyến đi thật vui vẻ!