
23 câu hỏi
hình thành.
phát triển.
phát triển đến đỉnh cao.
khủng hoảng, suy thoái.
Đáp án đúng là D
Ma-lắc-ca.
Đại Việt.
Lan Xang.
Cam-pu-chia.
Đáp án đúng là A
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xiêm, Mi-an-ma, In-đô-nê-xi-a.
Phi-líp-pin, Mi-an-ma, Lào.
Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Lào.
Đáp án đúng là A
tiến hành canh tân đất nước và chính sách ngoại giao mềm dẻo.
kiên quyết huy động toàn dân đứng lên đấu tranh chống xâm lược.
nước Xiêm nghèo tài nguyên, lại thường xuyên hứng chịu thiên tai.
dựa vào sự viện trợ của Nhật Bản để đấu tranh chống xâm lược.
Đáp án đúng là A
Tiến hành cải cách khi đất nước đứng trước nguy cơ bị thực dân phương Tây xâm lược.
Đạt được nhiều thành tựu, đưa đất nước phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Tiến hành cải cách nhằm mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc và phát triển đất nước.
Cuộc cải cách diễn ra khi chế độ phong kiến đang ở giai đoạn phát triển đỉnh cao.
Đáp án đúng là D
Thực dân Pháp và thực dân Anh.
Thực dân Anh và thực dân Hà Lan.
Thực dân Pháp và đế quốc Mĩ.
Thực dân Anh và thực dân Tây Ban Nha.
Đáp án đúng là C
Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo.
Công nghiệp hóa, điện khí hóa toàn quốc.
Quốc hữu hóa các doanh nghiệp nước ngoài.
Đáp án đúng là B
Phần lớn các nước Đông Nam Á vẫn là những nước nông nghiệp lạc hậu.
Kinh tế lạc hậu, thiếu cân đối giữa các ngành kinh tế, giữa các địa phương.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế quan hệ sản xuất phong kiến.
Đông Nam Á trở thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của thực dân phương Tây.
Đáp án đúng là C
Tiên phát chế nhân.
Đánh thành diệt viện.
Vườn không nhà trống.
Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.
Đáp án đúng là D
Đinh Bộ Lĩnh.
Lê Hoàn.
Ngô Quyền.
Lý Công Uẩn.
Đáp án đúng là B
Lào.
Thái Lan.
Việt Nam.
Mianma.
Đáp án đúng là C
Hiệp ước Nhâm Tuất.
Hiệp ước Giáp Tuất.
Hiệp ước Hác-măng.
Hiệp ước Pa-tơ-nốt.
Đáp án đúng là A
Củng cố khối đoàn kết dân tộc; cảnh giác trước mọi âm mưu của kẻ thù.
Cầu viện sự giúp đỡ, viện trợ của các lực lượng bên ngoài khi có chiến tranh.
Xây dựng nhiều thành lũy kiên cố; nghiên cứu, chế tạo các loại vũ khí hiện đại.
Luôn hòa hoãn, nhân nhượng với các nước để giữ môi trường hòa bình, ổn định.
Đáp án đúng là A
Khởi nghĩa Mai Thúc Loan.
Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Khởi nghĩa Phùng Hưng.
Khởi nghĩa Bà Triệu.
Đáp án đúng là B
Lê Chân.
Bùi Thị Xuân.
Triệu Thị Trinh.
Nguyễn Thị Định.
Đáp án đúng là C
nhà Hán.
nhà Ngô.
nhà Lương.
nhà Đường.
Đáp án đúng là C
Lê Lợi.
Lê Hoàn.
Nguyễn Huệ.
Nguyễn Nhạc.
Đáp án đúng là A
Chi Lăng - Xương Giang.
Ngọc Hồi - Đống Đa.
Tốt Động - Chúc Động.
Rạch Gầm - Xoài Mút.
Đáp án đúng là C
nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm.
đoạn sông này chắn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.
quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.
nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.
Đáp án đúng là D
Lật đổ chế độ phong kiến đã suy tàn.
Xoá bỏ được tình trạng chia cắt đất nước.
Hoàn thành quá trình thống nhất đất nước.
Đánh tan các thế lực ngoại xâm hùng mạnh.
Đáp án đúng là D
Ba quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập là Inđônêxia, Việt Nam và Đông Timo.
Inđônêxia, Việt Nam và Lào giành chính quyền từ quân phiệt Nhật Bản.
Nhiều nước Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào cùng ngày Chính phủ Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.
Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á đều là các đảng phái chính trị thuộc khuynh hướng vô sản.
a. Sai
b. Đúng
c. Sai
d. Sai
Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ bắt nguồn từ mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc trong giai đoạn chế độ phong kiến khủng hoảng.
Phong trào Tây Sơn không những được sự ủng hộ to lớn của nông dân mà còn tranh thủ được các tầng lớp khác trong xã hội.
Với việc đánh bại các chính quyền phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê, phong trào Tây Sơn đã hoàn thành việc thống nhất đất nước cả về lãnh thổ và bộ máy hành chính.
Phong trào Tây Sơn có sự kết hợp giữa việc giải quyết vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp, tạo ra sự chuyển biến về chất so với các phong trào nông dân trước đó.
a. Đúng
b. Đúng
c. Sai
d. Đúng
a) Trình bày những nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam.
- Nguyên nhân khách quan:
+ Các cuộc chiến tranh xâm lược của các thế lực ngoại bang đều là chiến tranh phi nghĩa, nên tất yếu dẫn dến thất bại.
+ Trong quá trình xâm lược Việt Nam, các thế lực ngoại xâm phải đối diện với nhiều khó khăn, như: hành quân xa; không thông thuộc địa hình…
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử Việt Nam đều mang tính chính nghĩa, nhằm bảo vệ độc lập dân tộc và chủ quyền lãnh thổ.
+ Nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước; tinh thần đoàn kết; ý chí bất khuất, kiên cường trong đấu tranh chống ngoại xâm.
+ Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo, sáng tạo. kế sách “tiên phát chế nhân” trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý (1075 - 1077); kế sách “thanh dã” trong 3 lần kháng chiến chống Mông - Nguyên (thế kỉ XIII),…
+ Có đội ngũ những nhà lãnh đạo và tướng lĩnh mưu lược, tài giỏi.
b) Thắng lợi của các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm trong lịch sử dân tộc đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
- Chú trọng xây dựng và củng cố khối đoàn kết dân tộc.
- Tiếp thu và phát triển các bài học về nghệ thuật đánh giặc giữ nước của cha ông.
- Chú trọng việc củng cố an ninh quốc phòng; chủ động ngăn ngừa các nguy cơ chiến tranh, xung đột từ sớm, từ xa,…
- Luôn nêu cao tính chính nghĩa của một dân tộc yêu chuộng hòa bình.
- Đề cao tinh thần cảnh giác, chủ động đối phó với các âm mưu và hành động của các thế lực thù địch.
- ….
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.























