Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 11 Công nghệ cơ khí (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Thế nào là gia công không phoi, gia công có phoi? Nêu các phương pháp.
Gia công cơ khí không phoi là quá trình gia công mà khối lượng vật liệ vẫn được giữ nguyên, không có vật liệu thừa thải ra. Các phương pháp gia công cơ khí không phoi, chủ yếu gồm: đúc, rèn, dập nóng, dập nguội, cán, kéo, ép, hàn…
Gia công cơ khí có phoi là quá trình gia công mà có một lượng vật liệu bị cắt bỏ đi gọi là phoi. Các phương pháp gia công cơ khí có phoi thông thường là tiện, phay, bào, xọc, khoan, doa, mài…
Trong những trường hợp nào nên sử dụng gia công không phoi thay vì gia công có phoi và ngược lại?
* Sử dụng gia công không phoi:
- Sản xuất hàng loạt: Gia công không phoi thường được sử dụng trong sản xuất hàng loạt lớn vì nó tiết kiệm vật liệu và thời gian.
- Sản phẩm có hình dạng phức tạp: Các phương pháp như đúc, dập, và rèn có thể tạo ra các sản phẩm có hình dạng phức tạp mà không cần gia công thêm.
- Yêu cầu độ bền cao: Các sản phẩm cần độ bền cao và tính chất cơ học tốt thường được sản xuất bằng gia công không phoi, ví dụ như các chi tiết máy móc, linh kiện ô tô.
* Sử dụng gia công có phoi:
- Độ chính xác cao: Gia công có phoi thích hợp cho các chi tiết yêu cầu độ chính xác cao và bề mặt mịn, chẳng hạn như các chi tiết trong ngành cơ khí chính xác, điện tử.
- Sản xuất các chi tiết nhỏ: Các phương pháp như tiện, phay, và khoan thích hợp cho việc gia công các chi tiết nhỏ và phức tạp.
- Sản xuất đơn chiếc hoặc lô nhỏ: Gia công có phoi thường được sử dụng trong sản xuất đơn chiếc hoặc lô nhỏ vì nó linh hoạt và dễ dàng điều chỉnh.
- Gia công các vật liệu cứng: Các vật liệu cứng và khó gia công như thép cứng, hợp kim chịu nhiệt thường được gia công bằng phương pháp có phoi.
Trình bày nguyên lí hoạt động của máy phay?
Máy phay hoạt động dựa trên nguyên lý cắt gọt vật liệu bằng dao phay quay tròn. Quá trình phay bao gồm các bước sau:
- Chuẩn bị phôi và dao phay: Phôi được cố định chắc chắn trên bàn máy phay, dao phay được lắp vào trục chính của máy.
- Thiết lập các thông số gia công: Các thông số như tốc độ quay của dao phay, tốc độ tiến dao, độ sâu cắt được thiết lập phù hợp với vật liệu và yêu cầu gia công.
- Tiến hành gia công: Dao phay quay tròn và di chuyển dọc theo phôi hoặc phôi di chuyển dọc theo dao phay để cắt gọt vật liệu. Quá trình này tạo ra các bề mặt phẳng, rãnh, bậc, và các hình dạng phức tạp khác trên phôi.
- Hoàn thiện: Sau khi gia công xong, phôi được kiểm tra và hoàn thiện bề mặt nếu cần thiết.
Giải thích tại sao phương pháp tiện lại chiếm tỷ lệ cao trong các nhà máy gia công cơ khí.
- Đa dạng ứng dụng: Phương pháp tiện có thể gia công nhiều loại chi tiết khác nhau như trục, ống, ren, và các bề mặt tròn xoay. Điều này làm cho tiện trở thành một phương pháp gia công linh hoạt và phổ biến.
- Độ chính xác cao: Tiện có khả năng đạt độ chính xác cao, đặc biệt là khi gia công các chi tiết tròn xoay. Điều này rất quan trọng trong các ngành công nghiệp yêu cầu độ chính xác cao như cơ khí chính xác, hàng không, và ô tô.
- Tốc độ gia công nhanh: Phương pháp tiện có tốc độ gia công nhanh hơn so với nhiều phương pháp gia công khác do phôi quay tròn liên tục. Điều này giúp tăng năng suất và giảm thời gian gia công.
- Chi phí thấp: Máy tiện thường có chi phí đầu tư và vận hành thấp hơn so với nhiều loại máy gia công khác. Điều này giúp giảm chi phí sản xuất và tăng tính cạnh tranh cho các nhà máy gia công cơ khí.
- Dễ vận hành và bảo trì: Máy tiện dễ vận hành và bảo trì, không yêu cầu kỹ thuật cao. Điều này giúp giảm chi phí đào tạo và bảo trì, đồng thời tăng hiệu quả sản xuất.
- Khả năng gia công các chi tiết lớn: Máy tiện có khả năng gia công các chi tiết lớn và nặng, điều này rất quan trọng trong các ngành công nghiệp như đóng tàu, xây dựng, và năng lượng.
Quy trình công nghệ gia công chi tiết là gì?
Quy trình công nghệ gia công chi tiết là một chuỗi các bước và công đoạn được thực hiện để biến nguyên liệu thô hoặc bán thành phẩm thành các chi tiết hoàn chỉnh, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đã đề ra. Quy trình này bao gồm các bước như lập kế hoạch, chuẩn bị dụng cụ và thiết bị, gia công, kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng. Mục tiêu của quy trình công nghệ gia công chi tiết là đảm bảo sản phẩm đạt được độ chính xác, độ bền và tính thẩm mỹ cao nhất.
Tại sao việc lập quy trình công nghệ gia công chi tiết lại quan trọng?
Việc lập quy trình công nghệ gia công chi tiết rất quan trọng vì:
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm: Quy trình công nghệ giúp đảm bảo rằng các chi tiết được gia công đạt được các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đã đề ra.
- Tăng hiệu quả sản xuất: Một quy trình công nghệ được lập kế hoạch cẩn thận giúp tối ưu hóa thời gian và nguồn lực, giảm thiểu lãng phí và tăng năng suất.
- Giảm chi phí sản xuất: Bằng cách tối ưu hóa các bước gia công và sử dụng hiệu quả nguyên liệu, quy trình công nghệ giúp giảm chi phí sản xuất.
- Đảm bảo an toàn lao động: Quy trình công nghệ bao gồm các biện pháp an toàn để bảo vệ người lao động trong quá trình gia công.
- Dễ dàng kiểm tra và đánh giá: Quy trình công nghệ cung cấp các tiêu chuẩn và phương pháp kiểm tra, giúp dễ dàng đánh giá chất lượng sản phẩm và phát hiện sớm các lỗi.
- Tạo điều kiện cho cải tiến liên tục: Quy trình công nghệ là cơ sở để phân tích và cải tiến liên tục, giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất.
Giải thích quy trình sản xuất cơ khí và nêu rõ các giai đoạn của quá trình này?
* Quá trình sản xuất cơ khí là quá trình con người tác động vào vật liệu cơ khí thông qua các công cụ sản xuất để tạo thành các sản phẩm hoàn chỉnh đáp ứng nhu cầu của sản xuất và đời sống.
* Các giai đoạn chính của quá trình sản xuất cơ khí:
- Chuẩn bị nguyên liệu: Lựa chọn và chuẩn bị nguyên liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, bao gồm việc xác định loại vật liệu và hình dạng phôi ban đầu.
- Gia công phôi: Gia công phôi để tạo ra hình dạng cần thiết cho sản phẩm. Các phương pháp gia công có thể bao gồm đúc, cán, dập, hàn, hoặc cắt.
- Gia công chính xác: Sau khi có phôi thô, tiến hành gia công chính xác để đạt được kích thước và hình dạng cuối cùng theo bản vẽ kỹ thuật. Giai đoạn này thường sử dụng máy CNC để đảm bảo độ chính xác cao.
- Xử lý nhiệt và bề mặt: Các phần đã gia công có thể được xử lý nhiệt để tăng cường độ cứng và độ bền. Xử lý bề mặt như mạ, sơn, hoặc phủ để cải thiện khả năng chống ăn mòn và tính thẩm mỹ.
- Lắp ráp: Các bộ phận được lắp ráp lại với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh. Giai đoạn này đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận để đảm bảo sản phẩm hoạt động đúng cách.
- Kiểm tra và kiểm soát chất lượng: Kiểm tra kỹ thuật số và thực hiện các bài kiểm tra chức năng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng trước khi xuất xưởng.
Chỉ ra một số phương pháp cơ tính và bảo vệ bề mặt chi tiết?
- Xử lí cơ tính: tùy theo yêu cầu cơ tính cần đạt có thể sử dụng một số phương pháp xử lí nhiệt như tôi, ram, ủ… hoặc bằng phương pháp hóa học như thấm carbon, cyanide.
- Xử lí bảo vệ bề mặt: Một số phương pháp xử lí bảo vệ bề mặt phổ biến là sơn, mạ kim loại…
Robot trong dây chuyền sản xuất tự động có những ưu điểm gì so với lao động thủ công?
Robot trong dây chuyền sản xuất tự động mang lại nhiều ưu điểm so với lao động thủ công, bao gồm:
- Hiệu suất cao và độ chính xác: Robot có thể hoạt động liên tục mà không cần nghỉ ngơi, với tốc độ và độ chính xác cao hơn so với con người.
- Giảm thiểu sai sót: Robot được lập trình để thực hiện các công việc với độ lỗi cực thấp, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng chất lượng sản phẩm.
- Tiết kiệm chi phí: Dù chi phí đầu tư ban đầu cho robot có thể cao, nhưng về lâu dài, robot giúp tiết kiệm chi phí lao động và giảm thiểu chi phí liên quan đến sai sót sản xuất.
- Linh hoạt trong sản xuất: Robot có thể được lập trình để thực hiện nhiều loại công việc khác nhau và dễ dàng thay đổi giữa các nhiệm vụ.
- An toàn lao động: Robot có thể thực hiện các công việc nguy hiểm mà không gây rủi ro cho con người, như làm việc trong môi trường độc hại hoặc thực hiện các công việc nặng nhọc.
Dây chuyền tự đồng mềm có đặc điểm gì?
Dây chuyền tự động mềm có đặc điểm:
- Năng suất cao, nhưng độ ổn định thường không cao bằng tự động cứng do các thiết bị thường chứa nhiều linh kiện điện tử
- Chi phí đầu tư cao
- Độ linh hoạt cao: dễ dàng thay đổi chương trình để gia công chế tạo các chi tiết cơ khí khác nhau
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Có mấy phương pháp gia công cơ khí?
1
2
3
Nhiều
Đáp án đúng là: D
Có nhiều phương pháp gia công cơ khí khác nhau như; đúc, hàn, rèn, khoan, tiện, phay, cắt laser.
Khi chế tạo mỗi sản phẩm, người ta sử dụng mấy phương pháp gia công cơ khí?
1
2
3
Tùy từng loại sản phẩm.
Đáp án đúng là: D
Tùy thuộc vào yêu cầu kĩ thuật của sản phẩm mà người ta sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp gia công khác nhau.
Trong chương trình giới thiệu mấy cách phân loại gia công cơ khí?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Trong chương trình giới thiệu 2 cách phân loại gia công cơ khí:
- Theo công nghệ gia công.
- Theo lịch sử phát triển của công nghệ.
Phương pháp gia công cơ khí nào dưới đây được phân loại theo công nghệ gia công?
Gia công cơ khí không phoi.
Gia công cơ khí hiện đại.
Gia công cơ khí truyền thống.
Gia công cơ khí không phoi, gia công cơ khí hiện đại, gia công cơ khí truyền thống.
Đáp án đúng là: A
Theo công nghệ gia công có:
- Gia công cơ khí không phoi.
- Gia công cơ khí có phoi.
Phương pháp gia công cơ khí nào dưới đây được phân loại theo lịch sử phát triển của công nghệ gia công?
Gia công cơ khí có phoi.
Gia công cơ khí không phoi.
Gia công cơ khí hiện đại.
Gia công cơ khí không phoi, gia công cơ khí có phoi, gia công cơ khí hiện đại.
Đáp án đúng là: C
Theo lịch sử phát triển của công nghệ gia công có:
- Gia công cơ khí truyền thống.
- Gia công cơ khí hiện đại.
Có mấy phương pháp hàn?
1
2
3
Nhiều
Đáp án đúng là: D
Hiện nay có nhiều phương pháp hàn khác nhau.
Phương pháp hàn nào được áp dụng rộng rãi?
Hàn hồ quang.
Hàn hơi.
Hàn hồ quang và hàn hơi.
Không có phương pháp nào.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp hàn được áp dụng rộng rãi nhất là hàn hồ quang và hàn hơi.
Có mấy kiểu tạo mối hàn phổ biến?
1
3
5
7
Đáp án đúng là: C
Có 5 kiểu tạo mối hàn phổ biến:
- Liên kết chồng.
- Liên kết giáp mối.
- Liên kết chữ.
- Liên kết góc.
- Liên kết gấp mép.
Chuyển động chính khi khoan là gì?
Chuyển động quay.
Chuyển động tịnh tiến.
Chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến.
Chuyển động lắc.
Đáp án đúng là: C
Chuyển động chính khi khoan là chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến.
Có mấy chuyển động tiến dao khi gia công tiện?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Có 3 chuyển động tiến dao khi gia công tiện:
- Chuyển động tiến dao ngang.
- Chuyển động tiến dao dọc.
- Chuyển động tiến dao chéo.
Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết đảm bảo
chi phí thấp nhất.
năng suất cao.
hiệu quả kinh tế.
chi phí thấp, năng suất cao, hiệu quả kinh tế.
Đáp án đúng là: D
Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết đảm bảo chi phí thấp, năng suất cao, hiệu quả kinh tế.
Quy trình công nghệ gia công chi tiết gồm mấy bước?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Quy trình công nghệ gia công chi tiết gồm 3 bước:
- Bước 1: Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
- Bước 2: Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
- Bước 3: Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Bước 1 của quy trình công nghệ gia công chi tiết là gì?
Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: A
Quy trình công nghệ gia công chi tiết gồm 3 bước:
- Bước 1: Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
- Bước 2: Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
- Bước 3: Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Bước 2 của quy trình công nghệ gia công chi tiết là gì?
Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: B
Quy trình công nghệ gia công chi tiết gồm 3 bước:
- Bước 1: Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
- Bước 2: Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
- Bước 3: Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Bước 3 của quy trình công nghệ gia công chi tiết là gì?
Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Quy trình công nghệ gia công chi tiết gồm 3 bước:
- Bước 1: Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
- Bước 2: Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
- Bước 3: Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Kiểm tra ngoại quan là kiểm tra về
hình dáng.
rỗ khí.
ứng suất dư.
rỗ khí, ứng suất dư, hình dáng.
Đáp án đúng là: A
Kiểm tra rỗ khí, ứng suất dư là kiểm tra chất lượng bên trong.
Bản chất của gia công tạo hình sản phẩm là đáp ứng yêu cầu về
hình dáng.
kích thước.
độ nhẵn bóng bề mặt.
hình dáng, kích thước, độ nhẵn bóng bề mặt.
Đáp án đúng là: D
Bản chất của gia công tạo hình sản phẩm là quá trình sử dụng các phương pháp gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết, sản phẩm đáp ứng yêu cầu về hình dáng, kích thước, độ nhẵn bóng bề mặt.
Xử lí cơ tính bằng phương pháp hóa học như
Tôi.
Ủ
Thấm carbon
Ram
Đáp án đúng là: C
Tôi, Ram, Ủ là phương pháp xử lí nhiệt.
Đâu là phương pháp xử lí bảo vệ bề mặt?
Sơn.
Mạ kim loại.
Sơn, mạ kim loại.
Cyanide.
Đáp án đúng là: C
Cyanide là phương pháp xử lí cơ tính.
Gia công chính xác có ảnh hưởng gì đến việc lắp ráp?
Nhanh hơn.
Dễ dàng hơn.
Ít sửa chữa.
Nhanh, dễ dàng và ít sửa chữa.
Đáp án đúng là: D
Quá trình lắp ráp liên quan chặt chẽ với quá trình gia công tạo hình vì gia công các chi tiết càng chính xác thì việc lắp ráp cũng sẽ nhanh, dễ dàng và ít sửa chữa.
Trong chương trình Công nghệ 11, Robot được chia thành mấy loại?
1
3
5
7
Đáp án đúng là: C
Trong chương trình Công nghệ 11, Robot được chia thành 5 loại:
- Roobot hàn.
- Robot lắp ráp.
- Robot gia công.
- Robot vận chuyển.
- Robot đóng gói.
Nhiệm vụ của robot hàn là gì?
Nối các chi tiết của sản phẩm.
Lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm.
Gia công sản phẩm trong dây chuyền sản xuất.
Vận chuyển chi tiết trong dây chuyền sản xuất.
Đáp án đúng là: A
- Robot hàn: nối các chi tiết của sản phẩm.
- Robot lắp ráp: lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm.
- Robot gia công: gia công sản phẩm trong dây chuyền sản xuất.
- Robot vận chuyển: vận chuyển chi tiết trong dây chuyền sản xuất.
Nhiệm vụ của robot đóng gói là gì?
Đóng gói sản phẩm.
Lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm.
Gia công sản phẩm trong dây chuyền sản xuất.
Vận chuyển chi tiết trong dây chuyền sản xuất.
Đáp án đúng là: A
- Robot đóng gói: đóng gói sản phẩm.
- Robot lắp ráp: lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm.
- Robot gia công: gia công sản phẩm trong dây chuyền sản xuất.
- Robot vận chuyển: vận chuyển chi tiết trong dây chuyền sản xuất.
Robot thực hiện nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm đó là
Robot đóng gói.
Robot lắp ráp.
Robot gia công.
Robot vận chuyển.
Đáp án đúng là: B
- Robot đóng gói: đóng gói sản phẩm.
- Robot lắp ráp: lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm.
- Robot gia công: gia công sản phẩm trong dây chuyền sản xuất.
- Robot vận chuyển: vận chuyển chi tiết trong dây chuyền sản xuất.
Robot thực hiện nhiệm vụ gia công sản phẩm trong dây chuyền sản xuất đó là
Robot hàn.
Robot lắp ráp.
Robot gia công.
Robot vận chuyển.
Đáp án đúng là: C
- Robot hàn: nối các chi tiết của sản phẩm.
- Robot lắp ráp: lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm.
- Robot gia công: gia công sản phẩm trong dây chuyền sản xuất.
- Robot vận chuyển: vận chuyển chi tiết trong dây chuyền sản xuất.
Đâu là thành tố chính của công nghệ kĩ thuật số?
Dữ liệu lớn.
Kết nối vạn vật.
Trí tuệ nhân tạo.
Dữ liệu lớn, kết nối vạn vật, trí tuệ nhân tạo.
Đáp án đúng là: D
Công nghệ kĩ thuật số có 3 thành tố chính:
- Dữ liệu lớn.
- Kết nối vạn vật.
- Trí tuệ nhân tạo.
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ thông qua công nghệ IIoT để
tập hợp.
xử lí.
lưu trữ.
tập hợp, xử lí, lưu trữ.
Đáp án đúng là: D
Có mấy tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trong tự động hóa quá trình sản xuất?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Có 4 tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ 4 trong tự động hóa quá trình sản xuất:
- Gia công thông minh.
- Giám sát thông minh
- Điều khiển thông minh.
- Lập lịch thông minh.
Trong hệ thống vật lí không gian mạng, mỗi đối tượng vật lí sẽ tồn tại mấy đối tượng ảo tương ứng?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: A
Mỗi đối tượng vật lí sẽ tồn tại một đối tượng ảo tương ứng.
Đối tượng ảo được sử dụng để làm gì?
Mô phỏng.
Dự đoán.
Ra quyết định.
Mô phỏng, dự đoán, ra quyết định
Đáp án đúng là: D
Đối tượng ảo có thể được sử dụng mô phỏng, dự đoán, ra quyết định.
Công nghệ nổi bật của cách mạng công nghiệp lần thứ 4.
Công nghệ sinh học là công nghệ cốt lõi được sử dụng trong dây chuyền sản xuất.
Kết nối vạn vật viết tắt là IoT.
Trí tuệ nhân tạo viết tắt là AI.
IIoT phân biệt với IoT về phạm vi ứng dụng
a) S. Công nghệ kĩ thuật số là công nghệ cốt lõi được sử dụng trong dây chuyền sản xuất.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Gia công thông minh
Dựa vào các hệ thống vật lí không gian mạng.
Tín hiệu vật lí được phản ánh lên đối tượng ảo nhờ công nghệ sinh học.
Công nghệ IoT giúp thu thập dữ liệu về tình trạng, trạng thái các thiết bị, hệ thống.
Hệ thống vật lí không gian mạng viết tắt là CPS.
a) Đ
b) S. Tín hiệu vật lí được phản ánh lên đối tượng ảo nhờ công nghệ kĩ thuật số.
c) Đ
d) Đ
Giám sát thông minh
Giúp giám sát tiêu thụ năng lượng tốt hơn.
Triển khai rộng rãi cảm biến giúp giám sát thông minh trở nên khả thi.
Không cung cấp trực quan về dữ liệu.
Cản báo khi xảy ra bất thường trong máy móc.
a) Đ
b) Đ
c) S. Cung cấp trực quan về dữ liệu như: dạng hình ảnh, đồ thị.
d) Đ
Robot công nghiệp.
Thực hiện công việc một cách tự động.
Thực hiện nhiệm vụ của quá trình sản xuất.
Chỉ thay thế được con người thực hiện các thao tác đơn giản.
Giúp tăng năng suất lao động.
a) Đ
b) Đ
c) S. Thay thế con người thực hiện các thao tác phức tạp.
d) Đ
Dây chuyền sản xuất tự động cứng.
Robot có thể được sử dụng hỗ trợ các hoạt động của dây chuyền.
Chi phí đầu tư rất lớn.
Độ ổn định cao.
Có các quá trình được thiết lập bởi máy gia công tự động cứng.
a) Đ
b) S. Chi phí đầu tư thấp.
c) Đ
d) Đ
Dây chuyền sản xuất tự động mềm.
Có thể gia công, chế tạo được nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Các thiết bị thường chứa nhiều linh kiện điện tử.
Chi phí đầu tư thấp.
Robot được sử dụng ở nhiều công đoạn hơn dây chuyền sản xuất tự động mềm.
a) Đ
b) Đ
c) S. Chi phí đầu tư cao.
d) Đ
Lắp ráp sản phẩm.
Cần đảm bảo năng suất lắp ráp.
Kiểm tra sản phẩm bằng kĩ thuật đo thích hợp.
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn rất phức tạp.
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn thuận tiện cho áp dụng tự động.
a) Đ
b) Đ
c) S. Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn có đặc điểm là đơn giản.
d) Đ
Đóng gói sản phẩm
Phục vụ cho công tác bảo quản.
Giúp quá trình vận chuyển an toàn.
Ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm.
Bảo vệ sản phẩm dưới tác động của yếu tố bên ngoài.
a) Đ
b) Đ
c) S. Không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
d) Đ
Gia công tạo hình sản phẩm.
Kiểm tra bằng thiết bị đo như panme.
Đánh giá thông số như kích thước, hình dạng.
Sử dụng phương pháp gia công áp lực để tạo hình chi tiết phức tạp.
Sử dụng các phương pháp gia công để tạo sản phẩm.
a) Đ
b) Đ
c) S. Sử dụng phương pháp gia công áp lực để tạo hình chi tiết đơn giản.
d) Đ
Khái niệm về lập quy trình công nghệ gia công chi tiết.
Là một phần của quy trình chế tạo cơ khí.
Được lập trước khi có bản vẽ kĩ thuật.
Mục đích là chọn phôi liệu phù hợp.
Xác định trình tự gia công hợp lí các bề mặt chi tiết.
a) Đ
b) S. Được lập sau khi có bản vẽ kĩ thuật.
c) Đ
d) Đ
