Đề cương ôn tập cuối kì 1 Công nghệ 11 Công nghệ chăn nuôi (có đáp án) - Bài tập tự luyện
50 câu hỏi
1. Tự luận.
Thức ăn chăn nuôi bao gồm những thành phần nào và chúng có vai trò gì đối với sự phát triển của vật nuôi?
Thức ăn chăn nuôi thường bao gồm các thành phần chính sau đây, mỗi thành phần đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của vật nuôi:
- Carbohydrates (Carbohydrat): Là nguồn năng lượng chính, giúp vật nuôi duy trì hoạt động hàng ngày.
- Proteins (Protein): Cần thiết cho sự tăng trưởng, phục hồi và duy trì cơ bắp, cũng như sản xuất sữa và trứng.
- Fats (Chất béo): Cung cấp năng lượng tập trung và là thành phần quan trọng trong việc hấp thụ vitamin tan trong chất béo.
- Vitamins (Vitamin): Cần thiết cho nhiều quá trình sinh hóa và giúp duy trì sức khỏe tổng thể.
- Minerals (Khoáng chất): Đóng vai trò trong việc xây dựng xương và răng, cũng như trong nhiều quá trình chuyển hóa.
- Water (Nước): Thiết yếu cho tất cả các hình thức sự sống, giúp duy trì thân nhiệt và tham gia vào tất cả các quá trình sinh học.
Chăn nuôi đóng góp như thế nào vào việc cải thiện đời sống người dân?
Chăn nuôi có nhiều đóng góp quan trọng trong việc cải thiện đời sống người dân đặc biệt là ở các khu vực nông thôn, nơi mà nó thường là một phần không thể thiếu của hệ thống kinh tế và xã hội:
- Chăn nuôi cung cấp nguồn thu nhập chính hoặc phụ cho nhiều hộ gia đình, giúp họ đáp ứng nhu cầu hàng ngày và cải thiện mức sống.
- Sản phẩm chăn nuôi như thịt, sữa, và trứng là nguồn cung cấp protein và các chất dinh dưỡng khác, giúp đảm bảo an ninh lương thực.
- Ngành chăn nuôi tạo ra việc làm không chỉ trong quá trình sản xuất mà còn trong các ngành liên quan như chế biến, tiếp thị và bán lẻ.
- Chăn nuôi thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng địa phương và các dịch vụ cộng đồng, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Chăn nuôi cũng gắn liền với nhiều phong tục và truyền thống văn hóa, giúp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
Những triển vọng nào đang mở ra cho ngành chăn nuôi Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế?
Ngành chăn nuôi Việt Nam đang đứng trước nhiều triển vọng tích cực trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với mục tiêu phát triển bền vững và hiện đại hóa:
- Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Việt Nam đang hướng tới phát triển ngành chăn nuôi theo hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và sức cạnh tranh
- Phát triển chuỗi giá trị: Tập trung vào việc phát triển các chuỗi giá trị chăn nuôi, từ sản xuất đến chế biến và xuất khẩu, để nâng cao giá trị gia tăng và đảm bảo an toàn sinh học, dịch bệnh, môi trường và an toàn thực phẩm
- Ứng dụng khoa học và công nghệ: Việt Nam đang chú trọng ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, đặc biệt là công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, để cải thiện chất lượng sản phẩm và quản lý chăn nuôi
- Xuất khẩu: Mở rộng thị trường xuất khẩu là một trong những mục tiêu quan trọng, với kỳ vọng Việt Nam sẽ trở thành một trong những quốc gia tiên tiến về chăn nuôi trong khu vực và tăng cường xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi
- Phát triển bền vững: Ngành chăn nuôi đang hướng tới mô hình phát triển bền vững, thân thiện với môi trường và đảm bảo phúc lợi động vật, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về sản phẩm chất lượng và an toàn
Phân loại các phương thức chăn nuôi vật nuôi hiện nay?
Các phương thức chăn nuôi vật nuôi hiện nay:
- Chăn nuôi truyền thống: Đây là hình thức chăn nuôi mà người nông dân tự chăm sóc vật nuôi dựa trên kinh nghiệm và phương pháp truyền thống. Vật nuôi thường được thả rông hoặc nuôi trong khuôn viên nhà ở.
- Chăn nuôi bán công nghiệp: Phương thức này áp dụng một số công nghệ và thiết bị hiện đại vào quá trình chăn nuôi, nhưng vẫn giữ được một số đặc trưng của chăn nuôi truyền thống.
- Chăn nuôi công nghiệp: Đây là hình thức chăn nuôi sử dụng công nghệ cao và quy mô lớn. Vật nuôi được nuôi trong các trang trại hiện đại với hệ thống kiểm soát môi trường, thức ăn và sức khỏe vật nuôi một cách khoa học.
- Chăn nuôi hữu cơ: Phương thức chăn nuôi này tập trung vào việc sử dụng thức ăn hữu cơ và không sử dụng hóa chất hay thuốc kháng sinh trong quá trình nuôi dưỡng vật nuôi.
- Chăn nuôi theo tiêu chuẩn quốc tế: Các trang trại áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế như Global GAP, Organic, ASC… để nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường xuất khẩu.
- Chăn nuôi thông minh: Áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa vào quá trình chăn nuôi, giúp tối ưu hóa quản lý và tăng hiệu quả sản xuất.
Ưu điểm và nhược điểm của phương thức chăn nuôi truyền thống là gì?
* Ưu điểm:
- Gần gũi với thiên nhiên: Vật nuôi được thả rông, có cơ hội tiếp xúc với môi trường tự nhiên, giúp chúng phát triển khỏe mạnh.
- Ít đầu tư ban đầu: Không cần đầu tư nhiều vào cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại.
- Dễ áp dụng: Phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ kỹ thuật của nhiều hộ gia đình nông thôn.
- Bảo tồn giống vật nuôi bản địa: Giúp duy trì và phát triển các giống vật nuôi có giá trị văn hóa và sinh thái.
* Nhược điểm:
- Năng suất thấp: Do không áp dụng biện pháp khoa học kỹ thuật, năng suất thường không cao.
- Khó kiểm soát dịch bệnh: Vật nuôi thả rông dễ lây nhiễm bệnh từ môi trường hoặc vật nuôi khác.
- Không đồng đều về chất lượng sản phẩm: Do điều kiện nuôi dưỡng không được kiểm soát chặt chẽ, sản phẩm có thể không đạt chuẩn.
- Tốn công chăm sóc: Đòi hỏi nhiều lao động và thời gian để chăm sóc vật nuôi.
Phòng bệnh cho vật nuôi có ý nghĩa như thế nào trong việc đảm bảo sức khỏe và tăng cường hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi?
Việc phòng bệnh cho vật nuôi đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi vì nó không chỉ giúp đảm bảo sức khỏe cho đàn vật nuôi mà còn góp phần tăng cường hiệu quả kinh tế:
- Giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong: Phòng bệnh giúp giảm thiểu nguy cơ mắc các bệnh truyền nhiễm, từ đó giảm tỷ lệ tử vong và tăng tỷ lệ sống sót của vật nuôi.
- Tối ưu hóa tăng trưởng và sản xuất: Vật nuôi khỏe mạnh có khả năng tăng trưởng tốt hơn và đạt hiệu suất sản xuất cao hơn, từ đó nâng cao giá trị kinh tế.
- Tiết kiệm chi phí: Việc phòng bệnh giúp tiết kiệm chi phí điều trị bệnh, chi phí thuốc men và thời gian chăm sóc vật nuôi khi mắc bệnh.
- Bảo vệ sức khỏe cộng đồng: Phòng bệnh cho vật nuôi còn giúp ngăn chặn nguy cơ lây lan bệnh từ vật nuôi sang người, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm: Sản phẩm từ vật nuôi khỏe mạnh thường có chất lượng tốt hơn, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Giống vật nuôi là gì và nó xác định dựa trên những tiêu chí nào?
* Khái niệm: Giống vật nuôi là vật thể nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất địn để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau:
* Giống vật nuôi được xác định dựa trên những tiêu chí:
- Đặc điểm di truyền: Các đặc điểm gen di truyền đặc trưng cho thấy giống, quyết định các tính trạng như màu sắc, kích thước và hình dạng.
- Khả năng sản xuất: Hiệu suất sản xuất thịt, sữa, trứng, hoặc các sản phẩm khác mà giống đó có thể cung cấp.
- Đặc điểm sinh học và hình thái: Hình dạng cơ thể, kích thước, và các đặc điểm khác như lông, mào, v.v.
- Khả năng thích nghi: Sự thích nghi với điều kiện môi trường sống, khả năng chống chịu bệnh tật và khí hậu.
Vì sao việc lựa chọn giống vật nuôi lại quan trọng trong chăn nuôi?
Việc lựa chọn giống vật nuôi có vai trò hết sức quan trọng trong chăn nuôi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến:
- Hiệu suất sản xuất: Giống vật nuôi tốt sẽ có khả năng sản xuất cao, đáp ứng nhu cầu về thịt, sữa, trứng, và các sản phẩm khác.
- Chất lượng sản phẩm: Giống vật nuôi ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, bao gồm hương vị, độ dinh dưỡng, và tính thẩm mỹ.
- Khả năng thích nghi: Một giống vật nuôi phù hợp có khả năng thích nghi tốt với điều kiện môi trường sống cụ thể, giúp giảm thiểu rủi ro và tăng cường sức khỏe đàn vật nuôi.
- Sức đề kháng bệnh tật: Giống có sức đề kháng tốt sẽ giảm thiểu chi phí điều trị bệnh và tăng tỷ lệ sống sót.
- Tối ưu hóa nguồn lực: Lựa chọn giống phù hợp giúp tối ưu hóa việc sử dụng thức ăn, đất đai, và nguồn nước.
Dựa vào những đặc điểm nào để phân biệt giữa các giống vật nuôi?
Để phân biệt giữa các giống vật nuôi, người chăn nuôi thường dựa vào một số đặc điểm sau:
- Đặc điểm di truyền: Các tính trạng gen di truyền đặc trưng cho từng giống, như màu sắc lông, hình dạng cơ thể, và các đặc điểm sinh sản.
- Hình thái và kích thước: Hình dạng và kích thước cơ thể, kích thước của các bộ phận như đầu, chân, cánh, và đuôi.
- Khả năng sản xuất: Hiệu suất sản xuất thịt, sữa, trứng, hoặc các sản phẩm khác mà giống đó có thể cung cấp.
- Đặc điểm sinh học: Tốc độ tăng trưởng, tuổi sinh sản, và tuổi thọ của giống.
- Khả năng thích nghi: Sự thích nghi với điều kiện môi trường sống, khả năng chống chịu bệnh tật và khí hậu.
- Tính cách và hành vi: Một số giống có thể được phân biệt qua tính cách và hành vi đặc trưng, như tính hiếu động, khả năng chăn thả, hoặc ứng xử với con người.
→ Những đặc điểm này giúp người chăn nuôi lựa chọn được giống vật nuôi phù hợp với mục tiêu sản xuất và điều kiện kinh tế - xã hội của họ. Đồng thời, việc phân biệt rõ ràng giữa các giống cũng quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi quý hiếm hoặc đặc hữu.
Chọn giống vật nuôi là gì?
Chọn giống vật nuôi là lựa chọn và giữ lạ làm giống những cá thể mang đặc tính tốt, phù hợp với mục đích của chăn nuôi và mong muốn của người chọn giống, đồng thời thải loại các cá thể không đạt yêu cầu. Mục đích của chọn giống là duy trì và nâng cao nhũng đặc điểm tốt của giống vật nuôi qua mỗi thế hệ.
2. Trắc nghiệm
2.1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
Khái niệm công nghệ cấy truyền phôi?
Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
Là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
Là kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
Là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi.
Đáp án đúng là: A
- Công nghệ cấy truyền phôi: Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
- Thụ tinh trong ống nghiệm: Là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
- Xác định giới tính của phôi: Là kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
- Chỉ thị phân tử: Là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi.
Khái niệm thụ tinh trong ống nghiệm?
Là kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
Là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi.
Là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
Đáp án đúng là: C
- Xác định giới tính của phôi: Là kĩ thuật xác định sớm giới tính của vật nuôi ngay trong giai đoạn phôi.
- Thụ tinh trong ống nghiệm: Là phương pháp mà trứng và tinh trùng được đưa ra khỏi cơ thể, nuôi cấy và thụ tinh bên ngoài cơ thể.
- Chỉ thị phân tử: Là đoạn DNA ngắn có liên kết chặt với gene quy định một tính trạng cụ thể của vật nuôi.
- Công nghệ cấy truyền phôi: Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
“Quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.” Là ứng dụng công nghệ nào trong chọn và nhân giống vật nuôi?
Xác định giới tính của phôi.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Chỉ thị phân tử.
Công nghệ cấy truyền phôi.
Đáp án đúng là: D
Công nghệ cấy truyền phôi: Là quá trình đưa phôi từ cá thể cái này vào tử cung của cá thể cái khác để nó mang thai.
Quy trình cấy truyền phôi có tất cả bao nhiêu bước?
9
11
5
7
Đáp án đúng là: B
Quy trình cấy truyền phôi có tất cả 11 bước:
- Bước 1: Chọn bò cái cho phôi.
- Bước 2: Chọn bò cái nhận phôi.
- Bước 3: Gây động dục đồng pha.
- Bước 4: Gây rụng nhiều trứng ở bò cho phôi.
- Bước 5: Bò nhận phôi động dục.
- Bước 6: Thụ tinh nhân tạo.
- Bước 7: Thu hoạch phôi.
- Bước 8: Cấy phôi vào bò nhận.
- Bước 9: Bò cho phôi trở lại bình thường cho chu kì sinh sản tiếp theo.
- Bước 10. Bò nhận phôi mang thai.
- Bước 11: Đàn con mang tiềm năng di truyền tốt của bò cho phôi.
Công nghệ cấy truyền phôi ở bò mẹ cao sản mỗi năm cho khoảng bao nhiêu con bê?
1
10
10 – 100
100
Đáp án đúng là: C
Công nghệ cấy truyền phôi từ bò mẹ cao sản, mỗi năm có thể cho hàng chục đến hàng trăm bê con.
Ưu điểm của ứng dụng công nghệ gen trong chăn nuôi là gì?
Rút ngắn thời gian chọn giống.
Chọn lọc chính xác.
Nâng cao chất lượng giống.
Rút ngắn thời gian chọn giống, chọn lọc chính xác, nâng cao chất lượng giống.
Đáp án đúng là: D
Ứng dụng công nghệ gen giúp rút ngắn thời gian chọn giống, chọn lọc chính xác, nâng cao chất lượng giống.
Có mấy cách phân loại vật nuôi?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Có 3 cách phân loại vật nuôi:
- Theo nguồn gốc.
- Theo mục đích sử dụng.
- Theo đặc tính sinh vật học.
Căn cứ để phân loại vật nuôi là gì?
Theo nguồn gốc.
Theo mục đích sử dụng.
Theo đặc tính sinh vật học.
Theo nguồn gốc, mục đích sử dụng, đặc tính sinh vật học.
Đáp án đúng là: D
Có 3 cách phân loại vật nuôi:
- Theo nguồn gốc.
- Theo mục đích sử dụng.
- Theo đặc tính sinh vật học.
Theo nguồn gốc, vật nuôi được chia thành mấy nhóm chính?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Theo nguồn gốc, vật nuôi được chia thành 2 nhóm chính:
- Vật nuôi bản địa.
- Vật nuôi ngoại nhập.
Vật nuôi nào dưới đây là vật nuôi bản địa?
Gà Đông tảo.
Dê Boer.
Gà Hybro.
Ngan Pháp.
Đáp án đúng là: A
- Gà Đông Tảo là vật nuôi bản địa.
- Dê Boer, gà Hybro, ngan Pháp là vật nuôi ngoại nhập.
Thức ăn chăn nuôi tồn tại ở dạng
tươi.
sống.
đã qua chế biến.
tươi, sống, đã qua chế biến.
Đáp án đúng là: D
Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến.
Thức ăn chăn nuôi được chia làm mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Thức ăn chăn nuôi được chia làm 4 loại:
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
- Thức ăn đậm đặc.
- Thức ăn bổ sung.
- Thức ăn truyền thống.
Thức ăn có vai trò gì?
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
Tạo các sản phẩm chăn nuôi.
Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để sinh trưởng, phát triển.
Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động; tạo các sản phẩm chăn nuôi; cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để sinh trưởng, phát triển.
Đáp án đúng là: D
Vai trò của chăn nuôi là:
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
- Tạo các sản phẩm chăn nuôi.
- Cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết để sinh trưởng, phát triển.
Thức ăn chăn nuôi có chứa
nước.
chất khô.
nước và chất khô.
Đáp án khác.
Đáp án đúng là: C
Thức ăn chăn nuôi chứa nước và chất khô.
Dựa vào nguồn gốc, giống vật nuôi được chia thành loại nào?
Giống nội.
Giống nguyên thủy.
Giống chuyên dụng.
Giống nội, giống nguyên thủy, giống chuyên dụng.
Đáp án đúng là: A
Dựa vào nguồn gốc:
- Giống nội.
- Giống nhập nội.
Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống, giống vật nuôi có loại nào dưới đây?
Giống nhập nội.
Giống quá độ.
Giống kiêm dụng.
Giống nhập nội, giống quá độ, giống kiêm dụng.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào mức độ hoàn thiện của giống:
- Giống nguyên thủy.
- Giống quá độ.
- Giống gây thành.
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành mấy loại?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành 2 loại:
- Giống chuyên dụng.
- Giống kiêm dụng.
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành loại nào?
Giống gây thành.
Giống chuyên dụng.
Giống kiêm dụng.
Giống chuyên dụng và giống kiêm dụng.
Đáp án đúng là: D
Dựa vào mục đích khai thác, người ta chia giống vật nuôi thành 2 loại:
- Giống chuyên dụng.
- Giống kiêm dụng.
Ưu điểm của chọn lọc hàng loạt là gì?
Hiệu quả cao.
Ổn định.
Dễ tiến hành.
Hiệu quả cao, ổn định, dễ tiến hành.
Đáp án đúng là: C
Ưu điểm của chọn lọc hàng loạt là:
- Dễ tiến hành.
- Không đòi hỏi kĩ thuật cao.
- Không tốn kém.
Nhược điểm của chọn lọc cá thể là gì?
Hiệu quả chọn lọc thấp.
Cần nhiều thời gian.
Năng suất không ổn định.
Giống không đồng đều.
Đáp án đúng là: B
Nhược điểm của chọn lọc cá thể là:
- Cần nhiều thời gian.
- Cơ sở vật chất và yêu cầu kĩ thuật phải cao.
Có mấy phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Có 2 phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi:
- Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống.
- Phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh.
Thức ăn truyền thống được sử dụng như thế nào?
Trực tiếp.
Phơi khô.
Nghiền nhỏ.
Trực tiếp, phơi khô, nghiền nhỏ.
Đáp án đúng là: D
Thức ăn truyển thống có thể được sử dụng trực tiếp cho vật nuôi ăn, hoặc phơi khô, nghiền nhỏ cho phù hợp với mục đích sử dụng và đối tượng vật nuôi.
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có mấy dạng phổ biến?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có 2 dạng phổ biến:
- Dạng bột.
- Dạng viên.
Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột gồm mấy bước?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: D
Quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột gồm 4 bước:
- Bước 1: Lựa chọn nguyên liệu.
- Bước 2: Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu.
- Bước 3: Phối trộn nguyên liệu.
- Bước 4: Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm.
Giống thuần chủng
có đặc tính di truyền đồng nhất.
có đặc tính di truyền ổn định.
con cháu sinh ra giống thế hệ trước.
có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, con cháu sinh ra giống thế hệ trước.
Đáp án đúng là: D
Giống thuần chủng là giống có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ con cháu sinh ra giống với thế hệ trước.
Nhân giống thuần chủng nhằm mấy mục đích?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Nhân giống thuần chủng nhằm 3 mục đích:
- Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
- Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
- Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Nhân giống thuần chủng nhằm mục đích gì?
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm; phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội; phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Đáp án đúng là: D
Nhân giống thuần chủng nhằm 3 mục đích:
- Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
- Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
- Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Có mấy phương pháp lai được giới thiệu trong chương trình?
1
2
3
4
Đáp án đúng là: C
Có 3 phương pháp lai được giới thiệu trong chương trình:
- Lai kinh tế.
- Lai cải tạo.
- Lai xa.
Trong chương trình học có phương pháp lai nào?
Lai kinh tế.
Lai cải tạo.
Lai xa.
Lai kinh tế, lai cải tạo, lai xa.
Đáp án đúng là: D
Có 3 phương pháp lai được giới thiệu trong chương trình:
- Lai kinh tế.
- Lai cải tạo.
- Lai xa.
Lai kinh tế là gì?
Là lai giữa các cá thể khác giống để tạo con lai có sức sản xuất cao.
Là dùng giống cao sản để cải tạo giống khác khi giống này không đáp ứng được yêu cầu của sản xuất.
Là cho các cá thể đực và cá thể cái thuộc hai loài khác nhau giao phối với nhau để tạo con lai có ưu thế lai.
Là cải tạo giống địa phương để làm giống.
Đáp án đúng là: A
Lai kinh tế là lai giữa các cá thể khác giống để tạo con lai có sức sản xuất cao.
Phương pháp vật lí trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
Cỏ xanh tự nhiên được cắt ngắn để phù hợp với vật nuôi.
Nấu chín thức ăn tạo ra chất độc trong thức ăn.
Nấu chín thức ăn giúp nâng cao tủ lệ tiêu hóa protein.
Nghiền nhỏ giúp tăng hiệu quả tiêu hóa thức ăn.
a) Đ
b) S. Nấu chín thức ăn giúp khử chất độc trong thức ăn.
c) Đ
d) Đ
Phương pháp hóa học trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
Đường hóa làm cản trở quá trình tiêu hóa cho vật nuôi.
Phương pháp đường hóa là thủy phân tinh bột.
Xử lí kiềm giúp quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn.
Quy trình ủ rơm rạ với urea gồm 6 bước.
a) S. Đường hóa giúp cho quá trình tiêu hóa dễ dàng hơn.
b) Đ
c) Đ
d) Đ
Triển vọng chăn nuôi trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghệ 4.0.
Phát triển để đáp ứng nhu cầu hàng ngày của con người.
Không thể đáp ứng được nhu cầu xuất khẩu.
Phát triển nhờ ứng dụng khoa học công nghệ.
Nhà nước có nhiều chính sách hỗ trợ.
a) Đ
b) S. Phát triển để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
c) Đ
d) Đ
Phân loại vật nuôi..
Gà Đông Tảo là vật nuôi bản địa.
Trâu LangBiang là vật nuôi ngoại nhập.
Một số vật nuôi có thể được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau.
Vật nuôi ngoại nhập là giống vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài được du nhập vào Việt Nam.
a) Đ
b) S. Trâu LangBiang là vật nuôi bản điạ.
c) Đ
d) Đ
Phương thức chăn nuôi ở Việt Nam.
Chăn thả tự do cho năng suất thấp.
Chăn nuôi công nghiệp có mật độ cao.
Chăn nuôi công nghiệp vật nuôi được nuôi với nhiều mục đích khác nhau.
Chăn nuôi bán công nghiệp là sự kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp với chăn thả tự do.
a) Đ
b) Đ
c) S. Chăn nuôi công nghiệp vật nuôi được nuôi với một mục đích.
d) Đ
Bảo quản thức ăn chăn nuôi trong kho.
Thuận tiện cho quá trình xuất và nhập kho.
Đối với thức ăn đổ rời, sản kho phải được lót bạt chống ẩm.
Không cần khử trùng kho.
Kho cần thoáng.
a) Đ
b) Đ
c) S. Khử trùng kho trước khi chứa thức ăn chăn nuôi.
d) Đ
Sử dụng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học để bảo quản thức ăn chăn nuôi.
Sử dụng enzyme.
Bảo vệ thức ăn trong chăn nuôi.
Duy trì chất lượng thức ăn.
Làm giảm thời gian bảo quản.
a) Đ
b) Đ
c) Đ
d) S. Kéo dài thời gian bảo quản.
Vai trò của giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Giống đóng vai trò quan trọng nhất.
Giống khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm như nhau.
Ảnh hưởng đến khả năng thích nghi của vật nuôi.
Ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi.
a) Đ
b) S. Giống khác nhau sẽ cho chất lượng sản phẩm khác nhau.
c) Đ
d) Đ
Giống vật nuôi.
Hình thành do sự tác động của con người.
Phát triển không phụ thuộc vào con người.
Cần có số lượng nhất định để nhân giống.
Cần có số lượng nhất định để di truyền.
a) Đ
b) S. Phát triển phụ thuộc vào con người.
c) Đ
d) Đ
Chọn lọc hàng loạt.
Dựa vào ngoại hình.
Áp dụng khi cần chọn lọc một hay vài cá thể.
Không yêu cầu kĩ thuật cao.
Không ổn định.
a) Đ
b) S. Áp dụng khi cần chọn lọc nhiều cá thể.
c) Đ
d) Đ
