ĐỀ CƯƠNG HKII_SINH11 ĐÁP ÁN
Đề thi

ĐỀ CƯƠNG HKII_SINH11 ĐÁP ÁN

Nguyen Hang
Nguyen Hang
6 lượt thi
57 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật.

2. Tự luận
1 điểm

Sinh trưởng và phát triển ở thực vật.

3. Tự luận
1 điểm

Sinh trưởng và phát triển ở động vật.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng ở sinh vật là

sự tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.

sự tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.

sự tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.

sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát triển ở sinh vật là

sự biến đổi về khối lượng và kích thước của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

sự biến đổi về khối lượng và cấu trúc của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

sự biến đổi về khối lượng và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

6. Tự luận
1 điểm

Thời gian sống (thời gian tồn tại) của một loài sinh vật hoặc con người là

Đáp án đúng:

tuổi đời.

chu kỳ chết.

tuổi thọ.

vòng đời.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống … của các cá thể trong loài. Từ còn thiếu chỗ … là

trung bình.

ít nhất.

lâu nhất.

khác nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là

tuổi đời.

chu kỳ chết.

tuổi thọ.

vòng đời.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là

chế độ ăn.

lối sống.

di truyền.

môi trường sống.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là

quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất.

quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.

sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể là đặc trưng của quá trình phát triển.

sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố không phải là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người là

yếu tố di truyền.

chế độ ăn uống.

tập luyện thể dục, thể thao.

môi trường sống.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật sinh sản hữu tính, hợp tử phân chia nhiều lần tạo ra

tế bào.

phôi.

trứng.

chồi.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là dấu hiệu đặc trưng của quá trình nào sau đây?

Sinh trưởng.

Phát triển.

Sinh sản.

Cảm ứng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu nào sau đây thuộc về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?

Sự hình thành hạt mầm.

Sự ra hoa và kết quả.

Sự tăng thêm số lượng tế bào qua nguyên phân.

Sự biến đổi tế bào về thành tế bào chuyên hoá.

15. Tự luận
1 điểm

Trình tự các giai đoạn trong vòng đời của muỗi là:

Đáp án đúng:

Trứng → Nhộng → Ấu trùng → Muỗi trưởng thành.

Trứng → Ấu trùng → Nhộng → Muỗi trưởng thành.

Muỗi trưởng thành → Ấu trùng → Nhộng → Trứng.

Ấu trùng → Trứng → Nhộng → Muỗi trưởng thành.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, mô phân sinh đỉnh có chức năng chính là gì?

Làm cho thân cây và rễ cây to ra về chiều ngang.

Giúp cây tăng trưởng về chiều dài của thân và rễ.

Làm tăng số lượng lá và hoa trên các cành già.

Giúp vận chuyển nước và muối khoáng lên ngọn cây.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của quá trình sinh trưởng thứ cấp ở thực vật Hai lá mầm là gì?

Làm cho cây cao lên nhanh chóng.

Giúp hạt nảy mầm và phát triển thành cây con.

Làm cho thân và rễ cây to ra về đường kính.

Làm cho rễ cây đâm sâu và lan rộng trong đất.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm hormone nào sau đây có vai trò chủ yếu là kích thích sinh trưởng ở thực vật?

Auxin, Gibberellin, Cytokinin.

Axit abscisic, Ethylene.

Auxin, Ethylene, Axit abscisic.

Cytokinin, Ethylene, Gibberellin.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự tương quan giữa Auxin và Cytokinin có vai trò quan trọng nhất trong quá trình nào sau đây?

Kích thích hạt nảy mầm nhanh.

Điều tiết sự đóng mở của khí khổng.

Điều khiển sự phân hoá mô và cơ quan.

Làm chậm quá trình già hoá của lá cây.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng ở thực vật là quá trình gì?

Tăng chiều dài cơ thể.

Tăng về chiều ngang cơ thể.

Tăng về khối lượng cơ thể.

Tăng về khối lượng và kích thước cơ thể.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?

Mô phân sinh bên.

Mô phân sinh đỉnh cây.

Mô phân sinh lóng.

Mô phân sinh đỉnh rễ.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở nhóm thực vật nào sau đây?

Cây một lá mầm.

Cây thân leo.

Cây hai lá mầm lâu năm.

Cây sống dưới nước.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hormone nào sau đây thuộc nhóm hormone kích thích sinh trưởng?

auxin, gibberellin, cytokinin.

auxin, abscisic acid, cytokinin.

auxin, ethylene, abscisic acid.

auxin, gibberellin, ethylene.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc nghiên cứu vòng đời của các loài sâu bệnh gây hại có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

Để giúp chúng sinh trưởng nhanh hơn.

Để tìm biện pháp hạn chế tác hại của chúng ở mức thấp nhất.

Để kéo dài tuổi thọ của chúng nhằm nghiên cứu.

Để tăng năng suất chăn nuôi các loại côn trùng này.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây giúp kéo dài tuổi thọ của con người dựa trên yếu tố môi trường?

Thay đổi bộ gene di truyền.

Sống trong môi trường không bị ô nhiễm, ít bệnh tật.

Uống thuốc tăng trưởng thường xuyên.

Chỉ tập trung vào việc làm việc thật nhiều.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong vòng đời của cây thông, giai đoạn nào chứa túi phấn và noãn?

Cây con.

Hạt.

Nón đực và nón cái.

Phôi.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng hiểu biết về vòng đời của vật nuôi giúp người chăn nuôi:

Chọn giống tốt và bố trí thời vụ phù hợp để đạt hiệu quả cao về năng suất.

Làm cho vật nuôi không bao giờ già đi.

Cắt ngắn hoàn toàn các giai đoạn phát triển của vật nuôi.

Chỉ tập trung vào việc tăng kích thước mà không cần quan tâm đến chất lượng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây ĐÚNG về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển?

Sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen và khó tách biệt.

Một sinh vật có thể phát triển hoàn thiện mà không cần sinh trưởng.

Tốc độ sinh trưởng luôn tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển trong mọi giai đoạn.

Phát triển chỉ đóng vai trò kìm hãm sự sinh trưởng của cơ thể.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố nào sau đây thuộc lối sống lành mạnh giúp tăng tuổi thọ con người?

Ăn uống thiếu khoa học, bỏ bữa.

Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, nghỉ ngơi hợp lí.

Thức khuya để làm việc quá sức.

Lạm dụng các chất kích thích.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của sự phát triển?

Cây cao thêm 5 cm.

Con gà tăng thêm 0,5 kg.

Sự phân hóa tế bào hình thành các mô, cơ quan mới, D. Kích thước lá cây to hơn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là:

Hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.

Sinh trưởng là điều kiện cần để phát triển; phát triển ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng.

Sinh trưởng luôn diễn ra sau khi quá trình phát triển kết thúc.

Phát triển là điều kiện để quá trình sinh trưởng bắt đầu.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây chứng minh sinh trưởng là tiền đề cho phát triển?

Cây ra hoa khi đạt được một kích thước nhất định.

Cây ngừng cao khi bắt đầu ra hoa.

Con muỗi đẻ trứng vào nước.

Hạt đậu nảy mầm thành cây con.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao nói sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết nhưng là hai mặt khác nhau?

Vì chúng luôn diễn ra đồng thời tại mọi thời điểm.

Vì sinh trưởng tập trung vào sự tăng kích cỡ, còn phát triển tập trung vào sự thay đổi chất lượng cấu trúc và chức năng.

Vì chỉ có sinh trưởng mới làm tăng khối lượng cơ thể.

Vì phát triển chỉ xảy ra ở thực vật, còn sinh trưởng xảy ra ở mọi sinh vật.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật giâm cành và chiết cành, người ta kích thích cành giâm, cành chiết ra rễ nhờ sử dụng chủ yếu loại hormone nào sau đây?

Auxin.

Ethylene.

Cytokinin.

Abscisic acid.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta, vào vụ đông xuân, người ta thường tiến hành chiếu sáng vườn cây cúc vào ban đêm khoảng 3 giờ. Cơ sở khoa học của ứng dụng này là gì?

Cúc là cây đêm dài, việc ngắt đêm dài thành đêm ngắn giúp ngăn cản sự ra hoa của cây.

Cúc là cây đêm ngắn, việc chiếu sáng vào ban đêm giúp kích thích sự ra hoa của cây.

Cúc là cây nhiều sâu bệnh, tăng cường chiếu sáng giúp loại bỏ tất cả các loại sâu bệnh hại.

Cúc là cây ra hoa trong nhiệt độ cao, việc chiếu sáng giúp tăng nhanh nhiệt độ trong vườn.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nguyên tắc sử dụng hormone thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Sử dụng hormone thực vật với nồng độ càng cao càng tốt.

Hiểu rõ tác động sinh lý của mỗi loại hormone với cơ thể thực vật.

Chú ý tính chất đối kháng, hỗ trợ giữa các hormone thực vật.

Quan tâm trong việc phối hợp các hormone thực vật với nhu cầu dinh dưỡng của cây.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hormone được tiết ra ở tuyến yên, giúp tăng cường quá trình sinh trưởng của cơ thể thông qua tăng quá trình tổng hợp protein là

hormone sinh trưởng.

thyroxine.

estrogen.

testosterone.

38. Tự luận
1 điểm

Ở sâu bướm, ecdysone được sinh ra ở đâu?

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn phát triển ở động vật từ hợp tử đến trước khi hình thành bào thai được gọi là gì?

Giai đoạn hậu phôi.

Giai đoạn sau sinh.

Giai đoạn trước sinh.

Giai đoạn biến thái.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đặc điểm của phát triển không qua biến thái?

Con non có cấu tạo giống con trưởng thành.

Ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành.

Ấu trùng qua lột xác và biến đổi thành nhộng rồi thành con trưởng thành.

Ấu trùng qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?

Lưỡng cư và một số loài động vật có xương sống.

Thú và nhiều loài động vật không xương sống.

Côn trùng và nhiều loài động vật có xương sống.

Chân khớp, ruột khoang và giáp xác.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Những động vật nào sau đây có kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn?

Ruồi, bướm, cóc, ong.

Ruồi, cào cào, cóc, ong.

Ruồi, ve sầu, ếch, ong.

Ruồi, gián, nhái, ong.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở giai đoạn dậy thì của nữ, hormone estrogen và progesterone kích thích cơ thể sinh trưởng và phát triển mạnh. Nguyên nhân là vì hormone này có tác dụng:

Kích thích phát triển xương và phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.

Kích thích quá trình hình thành trứng và gây rụng trứng để sinh sản.

Ức chế các hormone có hại, nhờ đó mà kích thích quá trình phát triển của cơ thể.

Kích thích chuyển hóa tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.

44. Tự luận
1 điểm

Hiện tượng các loài côn trùng, giáp xác bỏ đi lớp vỏ cũ của chúng được gọi là gì?

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào dưới đây không giúp trẻ vị thành niên nâng cao tầm vóc và thể lực?

Thức khuya học bài.

Chế độ ăn uống cân bằng.

Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên.

Tiếp xúc nhiều với ánh nắng ở thời điểm thích hợp.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phát triển của vịt gồm giai đoạn:

phôi.

phôi và hậu phôi.

hậu phôi.

Phôi thai và sau khi sinh.

47. Tự luận
1 điểm

Loài nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hormone thyroxine được sản sinh từ

thùy trước tuyến yên.

tuyến giáp.

tinh hoàn.

buồng trứng.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hormone testosterone được sản sinh từ

thùy trước tuyến yên.

tuyến giáp.

tinh hoàn.

buồng trứng.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Hormone ảnh hưởng đến biến thái ở sâu bướm là

ecdysone và juvenile.

juvenile và thyroxine.

ecdysone và GH.

thyroxine và GH.

51. Tự luận
1 điểm

Nhân tố quan trọng gây ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển ở động vật là

52. Tự luận
1 điểm

Nhân tố ánh sáng giúp cơ thể động vật tổng hợp

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây giúp thay đổi yếu tố di truyền của vật nuôi?

Nhân bản vô tính.

Cải thiện chế độ dinh dưỡng.

Lai giống kết hợp với thụ tinh nhân tạo.

Vệ sinh chuồng trại.

54. Đúng sai
1 điểm

Dựa trên hình và kiến thức về sinh trưởng phát triển ở sinh vật. Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a

Vòng đời cây Cam diễn ra theo thứ tự: Hạt → Hạt nảy mầm  → Cây con → Cây trưởng thành → Ra hoa kết quả.

ĐúngSai
b

Dấu hiệu của sự phát triển ở cây cam là cây ra rễ, ra lá, ra hoa.

ĐúngSai
c

Các giống cam khác nhau ( như: cam Xoàn, cam Canh, cam Úc..) có vòng đời không giống nhau.

ĐúngSai
d

Sau khi nảy mầm cây Cam bắt đầu phát triển bằng cách tăng chiều cao, diện tích lá (số lượng lá)

ĐúngSai
55. Đúng sai
1 điểm

Dựa trên hình và kiến thức về sinh trưởng ở sinh vật. Hãy cho biết các ý dưới đây đúng hay sai?

a

Vòng đời của bướm trải qua các giai đoạn: trứng → sâu bướm → kén → bướm trưởng thành.

ĐúngSai
b

Bướm trưởng thành đẻ ra sâu bướm, và cả hai đều phá hoại cây trồng vì bướm hút nhựa cây còn sâu bướm thường ăn các lá non để phát triển và tốc độ phát triển của chúng rất nhanh.

ĐúngSai
c

Sự biến đổi từ ấu trùng (nhộng) ở trong kén lột xác và trở thành bướm trưởng thành diễn ra trong đời sống của loài bướm là thể hiện sự phát triển.

ĐúngSai
d

Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể của loài này có tốc độ đều nhau kể cả các giai đoạn phát triển khác nhau.

ĐúngSai
56. Đúng sai
1 điểm

Tại một trang trại chăn nuôi, người ta tiến hành theo dõi sự sinh trưởng của lợn thịt ở giai đoạn cai sữa. Kỹ sư chăn nuôi nhận thấy rằng, nếu tăng hàm lượng acid amin lysine trong khẩu phần ăn từ 0,45% lên 0,85% thì đàn lợn có tốc độ lớn nhanh hơn hẳn so với chế độ ăn cũ. Dựa vào hiện tượng này, hãy đánh giá các nhận định sau:

a

Hiện tượng trên chứng minh tốc độ sinh trưởng của vật nuôi hoàn toàn do môi trường quyết định, không phụ thuộc vào đặc điểm di truyền.

ĐúngSai
b

Hàm lượng lysine được điều chỉnh trong khẩu phần ăn là đại diện cho nhân tố thức ăn - một nhân tố môi trường ảnh hưởng rất mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển.

ĐúngSai
c

Nếu người nông dân tiếp tục tăng hàm lượng lysine lên mức cực cao (ví dụ 50%), con lợn sẽ tiếp tục lớn lên vô hạn và đạt kích thước khổng lồ vượt quá giới hạn của giống.

ĐúngSai
d

Lysine là một nguyên liệu quan trọng để tổng hợp protein, việc bổ sung đủ lượng giúp tăng cường phân chia tế bào và tăng khối lượng cơ thể lợn.

ĐúngSai
57. Đúng sai
1 điểm

Hormone đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình điều hòa sinh trưởng và phát triển ở người. Các rối loạn liên quan đến tuyến nội tiết có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về thể chất và sinh lý. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai:

a

Trẻ em có biểu hiện chậm lớn, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém phát triển, chịu lạnh kém là triệu chứng điển hình của việc tuyến giáp tiết ra quá ít hormone thyroxine.

ĐúngSai
b

Hormone sinh trưởng (GH) do tuyến yên tiết ra nếu bị thiếu hụt ở giai đoạn trẻ em cũng sẽ gây ra chứng kém phát triển trí tuệ (đần độn) tương tự như khi thiếu thyroxine.

ĐúngSai
c

Ở phụ nữ trưởng thành, nếu phải phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn cả hai buồng trứng thì hiện tượng hành kinh tự nhiên hàng tháng sẽ chấm dứt hoàn toàn.

ĐúngSai
d

Sau khi cắt bỏ buồng trứng, để duy trì kinh nguyệt tự nhiên bình thường cho người phụ nữ, tuyến yên sẽ tự động tiết ra estrogen và progesterone để bù đắp sự thiếu hụt.

ĐúngSai
Đoạn văn

  1. Sự sinh trưởng ở cây mía do bao nhiêu loại mô phân sinh sau đây đảm nhiệm: mô phân sinh đỉnh chồi, mô phân sinh đỉnh rễ, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng?
Đáp án: 3

  1. Cặp hormone nào sau đây có vai trò đối lập, quyết định việc hạt có nảy mầm hay không? (điền số tương ứng với đáp án đúng)
1. Auxin và gibberellin. 2. Abscisic acid và gibberellin. 3. Gibberellin và cytokinin.

4. Cytokinin và auxin. 5. Ethylene và abscisic acid.

Đáp án: 2

  1. Cho các phát biểu dưới đây:
1. Tốc độ sinh trưởng và phát triển ở mỗi giai đoạn khác nhau của 1 loài là không giống nhau.

2. Mỗi phần khác nhau trên cơ thể của 1 sinh vật cũng sinh trưởng với tốc độ khác nhau.

3. Thời gian sinh trưởng và phát triển tối đa ở các loài là khác nhau.

4. Tốc độ sinh trưởng ở giai đoạn phôi và hậu phôi là giống nhau ở các loài.

Những phát biểu số mấy là đúng (viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Đáp án: 123

  1. Dựa vào hình vẽ gốc cây bị cắt ngang hãy cho biết cây này bao nhiêu tuổi?
Đáp án: 11

Đoạn văn

  1. Tại sao để kích thích cây thanh long ra hoa trái vụ người ta tiến hành tăng chiếu sáng vào buổi đêm?
-Thanh long là cây ngày dài, nghĩa là nó chỉ ra hoa khi thời gian chiếu sáng trong ngày dài hơn một ngưỡng nhất định (thường là vào mùa hè).

-Mục đích: Việc thắp đèn vào ban đêm nhằm ngắt quãng thời gian tối liên tục.

-Cơ chế: Khi thời gian tối bị chia nhỏ, cây "hiểu lầm" là thời gian chiếu sáng đã đủ dài, từ đó kích thích hormone ra hoa, giúp cây ra quả vào mùa đông (trái vụ) thay vì chỉ ra hoa vào mùa hè.

  1. Phân biệt phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái: nêu được đại diện (lấy ví dụ các loài), đặc điểm con non so với con trưởng thành.
*Phát triển không qua biến thái

-Khái niệm:Con non có hình dạng, cấu tạo tương tự con trưởng thành.

-Đặc điểm con non: Đã hoàn thiện các cơ quan, chỉ cần lớn lên về kích thước.

-Ví dụ: Người, chó, mèo, gà, cá, rắn...

  • Phát triển qua biến thái
-Khái niệm: Con non có hình dạng, cấu tạo khác biệt so với con trưởng thành.

- Đặc điểm con non: Chưa hoàn thiện, phải trải qua thay đổi đột ngột để thành con trưởng thành

- Ví dụ: Ếch nhái, sâu bướm, muỗi, châu chấu

  1. Giải thích tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng?
  • Sự khác biệt này nằm ở cấu tạo cơ quan tiêu hóa và nhu cầu dinh dưỡng ở mỗi giai đoạn:
* Sâu bướm (Giai đoạn con non):

+ Có đầy đủ các enzyme tiêu hóa (đặc biệt là enzyme phân giải cellulose) và bộ hàm khỏe để nhai lá cây.

+ Cần tích lũy rất nhiều năng lượng để chuẩn bị cho quá trình biến thái (hóa nhộng).

+ Do đó, chúng ăn liên tục và phá hoại cây trồng rất lớn.

  • Bướm trưởng thành:
+ Hầu hết các enzyme tiêu hóa protein và lipid bị mất đi, bộ hàm chuyển thành vòi hút dạng ống.

+ Chúng chỉ hút mật hoa để lấy năng lượng (đường) phục vụ cho việc di chuyển và duy trì sự sống để sinh sản, không ăn lá cây nên không gây hại cho mùa màng.

  1. Trình bày mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Vì sao nói hai quá trình này có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau? Cho một ví dụ minh họa.
a. Mối quan hệ

-Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình song hành và biến đổi lẫn nhau trong vòng đời của thực vật:

- Sinh trưởng là cơ sở cho phát triển: Cây phải đạt đến một kích thước, khối lượng và độ tuổi nhất định (kết quả của sinh trưởng) thì mới có thể chuyển sang giai đoạn ra hoa, kết quả (phát triển).

-Phát triển điều khiển sinh trưởng: Sự hình thành các cơ quan mới (lá, hoa) sẽ tạo ra các hormone điều tiết, ảnh hưởng ngược lại đến tốc độ tăng trưởng của cây.

b. Vì sao hai quá trình này gắn bó chặt chẽ?

-Chúng là hai mặt của một quá trình thống nhất. Không thể có sự phát triển nếu không có sinh trưởng trước đó để tích lũy vật chất, và ngược lại, phát triển tạo ra những thay đổi về chất để định hướng cho các giai đoạn sinh trưởng tiếp theo.

c. Ví dụ minh họa

Cây lúa: Ban đầu cây lúa tăng về chiều cao và số lá (sinh trưởng). Khi đạt đến số lượng lá và kích thước nhất định, cây dừng tăng chiều cao mạnh để chuyển sang giai đoạn làm đòng và trổ bông (phát triển).

  1. Trong kỹ thuật trồng trọt, tại sao người nông dân thường thực hiện bấm ngọn đối với các loại cây như cà phê, hoa cúc, hoặc mướp, nhưng lại tỉa cành đối với các loại cây lấy gỗ? Giải thích cơ sở khoa học của những hành động này.
a. Cơ sở khoa học

-Cơ sở chính là hiện tượng ưu thế ngọn:

-Hormone Auxin được sản sinh ở đỉnh ngọn có tác dụng ức chế sự phát triển của các chồi bên (chồi nách).

-Khi loại bỏ đỉnh ngọn hoặc cành không cần thiết, nồng độ auxin giảm xuống, kích thích các chồi bên phát triển.

b. Giải thích cụ thể cho từng loại cây

-Bấm ngọn (Cà phê, hoa cúc, mướp):

-Mục đích: Loại bỏ ưu thế ngọn để kích thích cây ra nhiều cành ngang, tạo tán rộng.

-Hiệu quả: Đối với cây lấy quả (mướp, cà phê) hoặc hoa, nhiều cành hơn đồng nghĩa với việc tăng năng suất thu hoạch.

-Tỉa cành (Cây lấy gỗ):

-Mục đích: Loại bỏ các cành ở phía dưới để tập trung chất dinh dưỡng nuôi thân chính (duy trì ưu thế ngọn).

-Hiệu quả: Giúp thân cây mọc thẳng, cao, giảm mắt gỗ trên thân, từ đó cho gỗ có chất lượng cao, dài và đẹp hơn.