Dạng 3: Góc có đỉnh bên trong và bên ngoài đường tròn có đáp án
Đề thi

Dạng 3: Góc có đỉnh bên trong và bên ngoài đường tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 974 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có bốn đỉnh thuộc đường tròn . Gọi M, N, P, Q lần lượt là điểm chính giữa các cung AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng :.MP⊥NQ

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD có bốn đỉnh thuộc đường tròn . Gọi M, N, P, Q  lần lượt là điểm chính giữa các cung AB, BC, CD, DA. (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của MP và NQ. Ta có.

 MIQ^= 12(sđ MQ⏜ + sđ NP⏜)

          =12 . 12 (sđ AB⏜ + sđ AD⏜+ sđ BC⏜+ sđ CD⏜).

         =  14. 360o= 90o . Vậy MP ^NQ.

2. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O), hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau, điểm M thuộc cung nhỏ BC. Gọi E là giao điểm của MA và CD, F là giao điểm của MD và AB. Chứng minh rằng:

a) DAE^=AFD^

Xem đáp án

a)

Cho đường tròn (O), hai đường kính AB và CD vuông góc với nhau, điểm M thuộc cung nhỏ BC.  (ảnh 1)

DAE^=sdDBM⏜2  (góc nội tiếp) .

AFD^=sdDB⏜+sdMB⏜2=sdDBM⏜2( góc có đỉnh ở bên trong đường tròn)

Suy ra DAE^=AFD^

3. Tự luận
1 điểm

b) Khi M di động trên cung nhỏ BC thì diện tích tứ giác AEFD không đổi.

Xem đáp án

b) Ta có: D1^=A1^=45° và E1^=ADF^( cách chứn minh tương tự câu a) nên ΔDAE∽ΔADF g.g Þ  ⇒DEAD=ADAF⇒AF.DE = AD2.

Mặt khác AEFD là tứ giác có hai đường chéo AF, DE vuông góc với nhau.

Do đó SAEFD=12AF⋅DE=12AD2, không đổi.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình vẽ, hãy điền dấu (x) vào ô thích hợp trong bảng sau:

TT

Khẳng định

Đúng

Sai

1

A^=  BMD^

 

 

2

BMC^=sđ BC⏜+sđ AD⏜2

 

 

3

ABN^+N^=12sđ BD⏜

 

 

4

N^=12(sđ BD⏜−sđ AC)⏜

 

 

 

Cho hình vẽ, hãy điền dấu (x) vào ô thích hợp trong bảng sau: (ảnh 1)
Xem đáp án

1. sai                      2. đúng                  3. đúng                  4. đúng

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) trong đó có ba dây bằng nhau AB, AC, BD sao cho hai dây AC, BD cắt nhau tại M tạo thành góc vuông AMB. Tính số đo các cung nhỏ AB, CD.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) trong đó có ba dây bằng nhau AB, AC, BD sao cho hai dây AC, BD cắt nhau tại (ảnh 1)

Đường tròn (O) có dây: AB = AC = BD

Suy ra sđ AB⏜ = sđ AC⏜ = sđ BD⏜ 

Do đó: sđ AD⏜ = sđ AC⏜ - sđ CD⏜ 

= sđ BD⏜ - sđ DC⏜ = sđ BC⏜ 

Theo định lý góc có đỉnh bên trong đường tròn, ta có:

sđ AD⏜ + sđ BC⏜ = 2. sđ BMC^=2.900=1800 

nên sđ AD⏜ = sđ BC⏜ = 900

Lại có: sđ AB⏜ + sđ CD⏜ = 2. sđ ABC^=1800 

Hơn nữa sđ AB⏜ = sđ BD⏜ = sđ BC⏜ + sđ DC⏜ = 900 + sđ DC⏜

Suy ra: sđDC⏜  = 450; sđ AB⏜ = 900 + 450 = 1350

6. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và dây AB. Vẽ tiếp tuyến xy // AB có M là tiếp điểm. Chứng minh rằng ∆AMB là tam giác cân.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) và dây AB. Vẽ tiếp tuyến xy // AB có M là tiếp điểm. Chứng minh rằng tam giác AMB  là tam giác cân. (ảnh 1)

Ta có OM⊥xy (tính chất của tiếp tuyến)

Mà xy // AB nên

Suy ra MA⏜=MB⏜ (định lý đường kính vuông góc với dây cung)

Do đó MA = MB (hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau)

7. Tự luận
1 điểm

Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B và C là các tiếp điểm). Vẽ dây CD // AB. Đường thẳng AD cắt đường tròn tại một điểm thứ hai là E. Tia CE cắt AB tại M. Chứng minh:a) MB2 = MC.ME;

Xem đáp án

a)

Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O), vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (B và C là các tiếp điểm). Vẽ dây CD // AB. (ảnh 1)

ΔMBE và ΔMCB 

M1^ chung; B1^=C2^ (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung BE)

Nên ΔMBE #  ΔMCB (g.g)

Suy ra MBMC=MEMB 

Do đó MB2 = MC.ME    

8. Tự luận
1 điểm

b) M là trung điểm của AB

Xem đáp án

b) Ta có CD // AB nên A1^=D1^ (cặp góc so le trong)

Mặt khác C1^=D1^ (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn cung CE).

ð A1^=C1^

Xét ΔMAE và ΔMCA có: M2^ chung; A1^=C1^ (chứng minh trên)

Vậy ΔMAE # ΔMCA (g.g). Suy ra MAMC=MEMA

Do đó MA2 = MC.ME               (2)

Từ (1) và (2) suy ra MA2 = MB2 do đó MA = MB

 

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O) và (O) cắt nhau tại A và B. Vẽ dây AC của đường tròn (O) tiếp xúc với đường tròn (O). Vẽ dây AD của đường tròn (O) tiếp xúc với đường tròn (O). Chứng minh rằng:

a) AB2 = BC.BD

Xem đáp án

a)

Cho hai đường tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và B. Vẽ dây AC của đường tròn (O) tiếp xúc với đường tròn (O’).  (ảnh 1)

ΔABC và ΔDBA 

A1^=D1^; C^=A2^ 

(góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và

góc nội tiếp cung chắn cung AB)

Do đó ΔABC # ΔDBA (g.g)

Suy ra ABBD=CBAB.Vậy AB2 = BC.BD

10. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

b)  BCBD=AC2AD2

Xem đáp án

b) ΔABC # ΔDBA (chứng minh trên) =>  ABBD=CBAB=ACDA

Do đó ABBD.CBAB=ACDA.ACDA. Vậy BCBD=AC2AD2

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và hai đường kính vuông góc AB và CD. Trên cung BD lấy một điểm M. Tiếp tuyến của (O) tại M cắt AB ở E ; CM cắt AB tại F. Chứng tỏ EF = EM.

Xem đáp án

Đường tròn (O) có:

Cho đường tròn (O) và hai đường kính vuông góc AB và CD. Trên cung BD lấy một điểm M.  (ảnh 1)

EMF^=12sđ​​  CBM⏜ (góc giữa tiếp tuyến và dây đi qua tiếp điểm)

⇒EMF^=12(sđ MB⏜+sđ BC⏜)

EFM^=12(sđ MB⏜+sđAC⏜) (góc có đỉnh ở trong đường tròn (O)

Mà: sđ BC⏜=sđ AC⏜=90o (vì CD⊥AB ).

Do đó: EMF^=EFM^⇒ΔEFM cân tại E. Vậy: EF = EM

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, phân giác trong AD. Đường tròn (O) đi qua A, tiếp xúc với BC tại D. Đường tròn (O) cắt AB, AC tương ứng tại M và N. Chứng minh MN // BC.

Xem đáp án

Chứng minh ΔBMD # ΔBDA, suy ra

Cho tam giác ABC, phân giác trong AD. Đường tròn (O) đi qua A, tiếp xúc với BC tại D.  (ảnh 1)

BD2 = BM . BA

Tương tự, cũng có CD2 = CN . CA, suy ra

BD2CD2=BM.BACN.CA 

Mà BDCD=ABCA , suy ra AB2CA2=BM.BACN.CA nên BMCN=BACA⇒MN // BC

13. Tự luận
1 điểm

Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O), vẽ tiếp tuyến AB và cát tuyến ACD với đường tròn (B là tiếp điểm, C nằm giũa A và D). Tia phân giác của góc CBD cắt đường tròn tại m, cắt CD tại E và cắt tia phân giác của góc BAC tại H. Chứng minh rằng:a) AH⊥BE ;       

Xem đáp án

a)

Từ một điểm A ở bên ngoài đường tròn (O), vẽ tiếp tuyến AB và cát tuyến ACD với đường tròn (B là tiếp điểm, C nằm giũa A và D). (ảnh 1)

Vì CBM^=DBM^ nên MC⏜=MD⏜ 

(hai góc nội tiếp bằng nhau thì hai cung bị chắn bằng nhau)

Góc AEB là góc có đỉnh ở bên trong đường tròn nên

AEB^=sđ BC⏜+sđ MD⏜2 

=sđ BC⏜+sđ MC⏜2 = sđ BCM⏜2  (1)

Góc ABM là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung nên sđABM^=sđ BCM⏜2  (2)

Từ (1) và (2) suy ra AEB^=ABM^ , do đó ΔABE  cân tại A.

Có AH là tia phân giác của góc A nên AH⊥BE

14. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: b) MD2 = MB . ME

Xem đáp án

b) ΔMDE và ΔMBD 

MDE^=MBD^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau); M^ chung.

nên ΔMDE # ΔMBD (g. g).

Suy ra MDMB=MEMD , do đó MD2 = MB. ME

15. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và dây AB. Gọi M là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và C là điểm nằm giữa A và B. Tia MC cắt đường tròn tại một điểm thứ hai là D.

a) Chứng minh rằng MA2 = MC . MD.

Xem đáp án

a,

Cho đường tròn (O) và dây AB. Gọi M là điểm chính giữa của cung nhỏ AB và C là điểm nằm giữa A và B.  (ảnh 1)

 ΔMAC và ΔMDA có: M1^ chung;

MAC^=MDA^ (hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau).

Vậy ΔMAC  # ΔMDA (g. g).

Suy ra MAMD=MCMA .

Do đó MA2 = MC . MD.

16. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ đường tròn (O’) ngoại tiếp tam giác ACD. Chứng minh rằng AM là tiếp tuyến của đường tròn (O’).

Xem đáp án

b, Ta có: MAC^=D^ (chứng minh trên), mà D^=sđ AC⏜2 , nên MAC^=sđ AC⏜2

 AM là một tia tiếp tuyến của đường tròn (O’) (Định lí đảo của định lí về góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung)

17. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ đường kính MN của đường tròn (O). Chứng minh ba điểm A, O’, N thẳng hàng.

Xem đáp án

c,Ta có   MAN^=90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính MN).

Suy ra NA⊥AM . Mặt khác O'A⊥AM (tính chất của tiếp tuyến).

Qua điểm A chỉ vẽ được một đường thẳng vuông góc với AM, do đó ba điểm A, O’, N thẳng hàng

18. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và một dây AB. Vẽ đường kính  (D thuộc cung nhỏ AB). Trên cung nhỏ BC lấy một điểm M. Các đường thẳng CM và DM cắt đường thẳng AB lần lượt tại E và F. Tiếp tuyến của đường tròn tại M cắt đường thẳng AB tại N. Chứng minh rằng N là trung điểm của EF.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) và một dây AB. Vẽ đường kính   (D thuộc cung nhỏ AB). Trên cung nhỏ BC lấy một điểm M.  (ảnh 1)

Ta sẽ chứng minh NE = NF bằng cách dùng NM làm trung gian.

Ta có  CD⊥AB nên DA⏜=DB⏜ và CA⏜=CB⏜  (định lí đường kính vuông góc với dây cung).

Góc F1 là góc có đỉnh ở bên trong một đường tròn nên:

F^1=sđ BM⏜+sđ AD⏜2=sđ BM⏜+sđ BD⏜2=sđ MBD⏜2   (1)

M3^ là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung nên M2^=sđ MC⏜2   (2)

Từ (1) và (2) suy ra F1^=M3^ do đó ΔNMF cân tại N, suy ra NF = NM.

Góc E là góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn nên: E^=sđ AC⏜−sđ BM⏜2=sđ BC⏜−sđ BM⏜2=sđ MC⏜2  (3)

Góc M2 là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung nên M2^=sđ MC⏜2 . (4)

Từ (3) và (4) suy ra E^=M2^ , dẫn tới E^=M1^  (vì M1^=M2^ )

Do đó ΔNME cân, suy ra NE = NM tại N. Do vậy NE = NF. Vậy N là trung điểm của EF