Dạng 2: Giải hệ phương trình và một số ý phụ
18 câu hỏi
Cho hệ phương trình: a+1x−y=a+11x+a−1y=22 ( a là tham số)
a) Giải hệ phương trình khi a=2.
a) Khi a=2 hệ phương trình có dạng:3x−y=3x+y=2⇔4x=5y=2−x⇔x=54y=34
Vậy với a=2 hệ phương trình có nghiệm x;y=54;34
b) Giải và biện luận hệ phương trình
b) Giải và biện luận:
Từ PT ta có: y=a+1x−a−1 (3) thế vào PT (2) ta được:
x+a+1a+1x−a−1=2⇔x+a2−1x−a2−1=2⇔a2x=a2+1 ( 4)
TH1:a≠0 , phương trình (4) có nghiệm duy nhất x=a2+1a2. Thay vào ta có:
y=a+1a2+1a2−a+1=a+1a2+1−a2a+1a2=a3+a+a2+1−a3−a2a2=a+1a2
Suy ra hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x;y=a2+1a2;a+1a2
TH2: Nếu a=0 , phương trình (4) vô nghiệm. Suy ra hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
KL: a≠0 hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x;y=a2+1a2;a+1a2
a= 0 hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Với thì a≠0 hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x;y=a2+1a2;a+1a2
c) Tìm các số nguyên a để hệ phương trình có nghiệm nguyên
c) Hệ phương trình có nghiệm nguyên: x∈ℤy∈ℤ⇔a2+1a2∈ℤa+1a2∈ℤa∈ℤ
Điều kiện cần: x=a2+1a2=1+1a2∈ℤ⇔1a2∈ℤ⇔a2=1⇔a=±1
Điều kiện đủ:
a=−1⇒y=0∈ℤ (nhận)
a=1⇒y=2∈ℤ (nhận)
Vậya=±1 hệ phương trình đã cho có nghiệm nguyên.
Với a≠0 thì hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x;y=a2+1a2;a+1a2
d) Tìm a để nghiệm của hệ phương trình thỏa mãn x+y đạt GTNN.
d) Ta có x+y=a2+1a2+a+1a2=a2+a+2a2=1+1a+2a2.
Đặt t=1a ta được:
x+y=2t2+t+1=2t2+12t+12=2t+142+716=2t+142+78≥78
Dấu " =" xảy ra khi và chỉ khi t=−14, khi đó a=−4
Vậy a=-4 thì hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn x+y đạt GTNN bằng 78
Tìm a, b biết hệ phương trình: 2x+by=abx+ay=5 có nghiệm x=1 ; y=3
Thay x=1 ; y=3 vào hệ ta có:
2.1+b.3=ab.1+a.3=5⇔a−3b=23a+b=5⇔3a−9b=63a+b=5⇔10b=−13a+b=5⇔b=−110a=1710
Vậy a=−110 ; y=1710thì hệ phương trình có nghiệm x=1 ; y=3
Cho hệ phương trình x+2y=m+32x−3y=m (I)(m là tham số) .
a) Giải hệ phương trình (I) khi m=1.
a) Với m=1, hệ phương trình (I) có dạng:
x+2y=42x−3y=1⇔2x+4y=82x−3y=1⇔x=2y=1
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x,y=2;1.
b) Tìm m để hệ (I) có nghiệm duy nhất (x,y) thỏa mãn x+y=−3
b) x+2y=m+32x−3y=m⇔2x+4y=2m+62x−3y=m⇔x+2y=m+37y=m+6⇔x=5m+97y=m+67
Hệ phương trình có nghiệm duy nhất x;y=5m+97;m+67.
Lại có x+y=−3 hay 5m+97+m+67=−3⇔5m+9+m+6=−21⇔6m=−36⇔m=−6
Vậy với m=−6 thì hệ phương trình (I) có nghiệm duy nhất(x,y) thỏa mãn x+y=−3.
Cho hệ phương trình: 2x+y=5m−1x−2y=2 .
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm thỏa mãn: x2−2y2=−2
2x+y=5m−1x−2y=2⇔y=5m−1−2xx−2(5m−1−2x)=2⇔y=5m−1−2x5x=10m⇔x=2my=m−1
Thay vào ta có
x2−2y2=−2⇔(2m)2−2(m−1)2=−2⇔2m2+4m=0⇔m=0m=−2
Vậy m∈–2;0
Cho hệ phương trình:(m−1)x+y=2mx+y=m+1 (m là tham số)
a) Giải hệ phương trình khi m=2 ;
a) Giải hệ phương trình khi m=2 .
Ta có: x+y=22x+y=3⇔x+y=2x=1⇔x=1y=1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1,1).
b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x,y) thỏa mãn: 2x+y≤3
b, Ta có y=2–m−1x thế vào phương trình còn lại ta được phương trình:
mx+2–m−1x=m+1⇔x=m–1 suy ra y=2–m−12 với mọi m
Vậy hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất x;y=m−1;2–m−12
2x+ y=2m−1+2–m−12=−m2+4m−1=3–m−22≤3 với mọi m .
Cho hệ phương trình : 2x+ay=−4ax−3y=5
a) Giải hệ phương trình với a=1
a) Với a=1, ta có hệ phương trình:
2x+y=−4x−3y=5⇔⇔6x+3y=−12x−3y=5⇔7x=−7x−3y=5⇔x=−1−1−3y=5⇔x=−1y=−2
Vậy với a=1 , hệ phương trình có nghiệm duy nhất làx;y=−1;−2: .
b) Tìm a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
b) Ta xét 2 trường hợp:
+ Nếu a=0 , hệ có dạng:2x=−4−3y=5⇔x=−2y=−53 . Vậy hệ có nghiệm duy nhất
+ Nếu a≠0, hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi: 2a≠a−3⇔a2≠−6(luôn đúng, vì a2≥0 với mọi a)
Do đó, với a≠0, hệ luôn có nghiệm duy nhất.
Tóm lại hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất với mọi a.
Cho hệ phương trình: x+my=m+1mx+y=2m( m là tham số)
a) Giải hệ phương trình khi m=2.
a) Thay m=1 ta có hệ phương trình x+2y=32x+y=4⇔x+2y=34x+2y=8⇔3x=52x+y=4⇔x=53y=23
b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x,y) thỏa mãn x≥2y≥1
b) Xét hệ x+my=m+1 1mx+y=2m2
Từ (2) ⇒y=2m−mx thay vào (1) ta được
x+m2m−mx=m+1⇔2m2−m2x+x=m+1
⇔1−m2x=−2m2+m+1⇔m2−1x=2m2−m−1 (3)
Hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ⇔ (3)có nghiệm duy nhất
m2−1≠0⇔m≠±1
Khi đó hệ đã cho có nghiệm duy nhất x=2m+1m+1y=mm+1
Ta có x≥2y≥1⇔2m+1m+1≥2mm+1≥1⇔−1m+1≥0−1m+1≥0⇔m+1<0⇔m<−1
Kết hợp với ta được giá trị m cần tìm là m<−1.
Cho hệ phương trình: x−2y=5mx−y=4
a) Giải hệ phương trình với m=1 .
a) Với m=2 ta có hệ phương trình: x−2y=52x−y=4⇔x=2y+522y+5−y=4
⇔x=2y+53y=−6⇔x=1y=−2 Vậy m=2 hệ có nghiệm duy nhất (x;y)=(1;−2)
b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất x,y trong đó x,y trái dấu.
b) Từ phương trình (1) ta có x=2y+5. Thay x=2y+5vào phương trình (2) ta được:
m2y+5−y=4⇔2m−1.y=4−5m (3)
Hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi (3) có nghiệm duy nhất. Điều này tương đương với:2m−1≠0⇔m≠12 .
Từ đó ta được: y=4−5m2m−1 ; x=5+2y=32m−1 .
Ta có:x.y=34−5m2m−12 . Do đó x.y<0⇔4−5m<0⇔m>45 (thỏa mãn điều kiện)
c) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x,y) thỏa mãn x= |y| .
c) Ta có: x=y⇔32m−1=4−5m2m−1 (4)
Từ (4) suy ra 2m−1>0⇔m>12. Với điều kiện m>12 ta có:
4⇔4−5m=3⇔4−5m=34−5m=−3⇔m=15lm=75. Vậy m=75 .
Cho hệ phương trình: mx+m+1y=1m+1x−my=8m+3.
Chứng minh hệ luôn có nghiệm duy nhất x;y
Xét hai đường thẳng d1:mx+m+1y−1=0;d2:m+1x−my−8m+3=0.
+ Nếu m=0 thì d1:y−1=0 và d2: x−5=0 suy ra d1luôn vuông góc với d2.
+ Nếu m=-1 thì d1:x+1=0 và d2: y+11=0suy ra d1 luôn vuông góc với d2.
+ Nếu m≠0;1 thì đường thẳng d1,d2 lần lượt có hệ số góc là: a1=−mm+1,a2=m+1m suy ra a1.a2=−1 do đó d1⊥d2 .
Tóm lại với mọi m thì hai đường thẳng d1 luôn vuông góc với d2. Nên hai đường thẳng luôn vuông góc với nhau.
Xét hai đường thẳng d1:mx+m+1y−1=0;d2:m+1x−my−8m+3=0 luôn vuông góc với nhau nên nó cắt nhau, suy ra hệ có nghiệm duy nhất


