(Cũ) Đề cương ôn tập giữa kì 2 Tiếng Anh 12 Global Success có đáp án
50 câu hỏi
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
interact
platform
data
chatbot
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /eɪ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /æ/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
virtual
reality
interactive
maintenance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /tʃ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /t/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
digital
guilty
against
infographic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Phần gạch chân ở đáp án A được phát âm là /dʒ/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /g/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
seabed
threaten
treat
release
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Phần gạch chân ở đáp án B được phát âm là /e/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /i:/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.
regrow
enclosure
removal
impose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Phần gạch chân ở đáp án C được phát âm là /uː/, ở các đáp án còn lại được phát âm là /oʊ/.
Choose the word whose main stress pattern is placed differently from that of the others.
upgrade
function
provoke
react
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Choose the word whose main stress pattern is placed differently from that of the others.
recognition
interactive
intelligence
exploration
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Choose the word whose main stress pattern is placed differently from that of the others.
leaflet
bias
snapshot
confirm
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the word whose main stress pattern is placed differently from that of the others.
broadcast
debate
brochure
marketing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the word whose main stress pattern is placed differently from that of the others.
captivity
vulnerable
critically
occupancy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
II. VOCABULARY, STRUCTURE AND GRAMMAR
Complete the sentences using the words in the boxes.
announcement | evolution | primates | snapshot | debris |
The rapid _____________ of AI technology has led to breakthroughs in various fields, from robotics to natural language processing.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: evolution
Dịch nghĩa: The rapid evolution of AI technology has led to breakthroughs in various fields, from robotics to natural language processing.
(Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ AI đã dẫn đến những đột phá trong nhiều lĩnh vực, từ robot đến xử lý ngôn ngữ tự nhiên.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: snapshot
Dịch nghĩa: We took a snapshot of the view and sent it to him.
They made an official _____________ about when the product would be launched.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: announcement
Dịch nghĩa: They made an official announcement about when the product would be launched.
(Họ đã đưa ra một thông báo chính thức về thời điểm sản phẩm sẽ được ra mắt.)
Marine animals often suffer from ingesting plastic _____________, highlighting the need for ocean conservation.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: debris
Dịch nghĩa: Marine animals often suffer from ingesting plastic debris, highlighting the need for ocean conservation.
(Động vật biển thường bị nuốt phải mảnh vụn nhựa, điều này nhấn mạnh sự cần thiết của việc bảo vệ đại dương.)
Gorillas, chimpanzees, and humans are all examples of _____________, sharing common ancestry.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: primates
Dịch nghĩa: Gorillas, chimpanzees, and humans are all examples of primates, sharing common ancestry.
(Khỉ đột, tinh tinh và con người đều là những loài linh trưởng có tổ tiên chung.)
Users of the online platform need to verify their _____________ through a secure login process. (IDENTIFY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: identity
Dịch nghĩa: Users of the online platform need to verify their identity through a secure login process.
(Người dùng nền tảng trực tuyến cần xác minh danh tính của họ thông qua một quy trình đăng nhập an toàn.)
This learning platform delivers _____________ lessons based on individual students’ strengths and weaknesses. (PERSONAL)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: personalised
Dịch nghĩa: This learning platform delivers personalised lessons based on individual students’ strengths and weaknesses.
(Nền tảng học tập này cung cấp các bài học được cá nhân hoá dựa trên điểm mạnh và điểm yếu của từng học sinh.)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: promotion
Dịch nghĩa: A well-designed promotion can significantly boost sales.
(Một chiến dịch quảng bá được thiết kế tốt có thể giúp doanh số tăng đáng kể.)
The giant panda is an _____________ species, and conservation efforts are vital to ensure its continued existence. (DANGER)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: endangered
Dịch nghĩa: The giant panda is an endangered species, and conservation efforts are vital to ensure its continued existence.
(Gấu trúc lớn là một loài có nguy cơ tuyệt chủng, và các nỗ lực bảo tồn là rất quan trọng để đảm bảo sự tồn tại của chúng.)
The wildlife reserve has implemented strict measures to catch _____________ who threaten the survival of elephants. (POACHING)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: poachers
Dịch nghĩa: The wildlife reserve has implemented strict measures to catch poachers who threaten the survival of elephants.
(Khu bảo tồn động vật hoang dã đã áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt để bắt những kẻ săn bắt trái phép đe dọa sự sống còn của loài voi.)
is
has been
will be
were
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: Điều không có thật ở hiện tại => Sử dụng quá khứ giả định (were)
Dịch nghĩa: Cô ấy hành động như thể cô ấy hạnh phúc, nhưng thực tế cô ấy rất thất vọng về bản thân.
very
too
so
such
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + to be/V + so + many + N + that + clause.
Dịch nghĩa: Hiện nay có quá nhiều quảng cáo trên mạng xã hội đến nỗi người dùng đơn giản là bỏ qua chúng.
protected
protect
had protected
will protect
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es) , S + will + V.
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta bảo vệ các loài dễ bị tổn thương khỏi nguy cơ tuyệt chủng, chúng ta sẽ giúp bảo tồn đa dạng sinh học.
harsher than
the harshest
harsh than
harsh as
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ so sánh: So sánh ngang bằng: S + to be + (not) + as + adj + as…
Dịch nghĩa: Tôi nghĩ hình phạt cho việc săn trộm động vật không nghiêm khắc như nó nên được.
build
built
builds
to build
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Câu cầu khiến thể chủ động: S + have + someone + V-infinitive…
Dịch nghĩa: Cha tôi thuê một nhà phát triển web xây dựng trang web cho công ty của ông.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Unless → If
Cấu trúc: Unless = If… not
Dịch nghĩa: Nếu các khu bảo tồn động vật hoang dã được thành lập, chúng có thể làm nơi trú ẩn cho các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: preservation → preserving
Cấu trúc: focus on + verb-ing
Dịch nghĩa: Một số loài quý hiếm sẽ không bị tuyệt chủng miễn là các nhà bảo tồn tập trung vào việc bảo vệ môi trường sống tự nhiên của chúng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: implement → implemented
Cấu trúc: Câu cầu khiến thể bị động: S + get + something + past participle….
Dịch nghĩa: Hội đồng thành phố đã cho triển khai một hệ thống trí tuệ nhân tạo để quản lý lưu lượng giao thông hiệu quả hơn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: such → so
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + to be + so + adj + that + clause.
Dịch nghĩa: Buổi phỏng vấn trên radio hấp dẫn đến mức thu hút một lượng lớn khán giả theo dõi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: like → as if
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: Điều không có thật ở hiện tại: as if + S + were…
Dịch nghĩa: Các nhà báo đã viết bài điều tra như thể đó là một câu chuyện trinh thám.
We will have our CVs __________ to the company’s database for review. (upload)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: uploaded
Cấu trúc: Câu cầu khiến thể bị động: S + have + something + past participle….
Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ để CV của mình được tải lên cơ sở dữ liệu của công ty để xem xét.
We got an electrician __________ the electrical system at home. (fix)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to fix
Cấu trúc: Câu cầu khiến thể chủ động: S + get + someone + to + V-infinitive…
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã nhờ một thợ điện sửa hệ thống điện ở nhà.
It was very rude of him to talk so loudly on his phone as if no one __________ listening. (be)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: were
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: Điều không có thật ở hiện tại => Sử dụng quá khứ giả định (were)
Dịch nghĩa: Anh ta thật thô lỗ khi nói chuyện điện thoại lớn như thể không có ai đang nghe.
Before accessing the interactive learning module, you need to get your account __________ (activate) using a unique code.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: activated
Cấu trúc: Câu cầu khiến thể bị động: S + get + something + past participle….
Dịch nghĩa: Trước khi truy cập mô-đun học tương tác, bạn cần kích hoạt tài khoản của mình bằng một mã duy nhất.
If my sister had had enough money for learning after college, she __________ a Bachelor of Science degree now. (get)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: would get
Cấu trúc: Câu điều kiện hỗn hợp: If S + had + past participle, S + would + V-infinitive...
Dịch nghĩa: Nếu chị tôi đã có đủ tiền để học sau đại học, bây giờ chị ấy đã có bằng Cử nhân Khoa học.
The podcast host discussed the scientific discovery as if / like it were a journey to outer space.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: as if
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: Điều không có thật ở hiện tại: as if + S + were…
Dịch nghĩa: Người dẫn podcast bàn luận về khám phá khoa học như thể đó là một chuyến du hành vào không gian.
The news spread across social media platforms as / like a viral meme, gaining widespread attention.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: like
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: like + noun
Dịch nghĩa: Tin tức lan truyền trên các nền tảng mạng xã hội như một hình ảnh hài hước nổi tiếng, thu hút sự chú ý khắp nơi.
Social media is so / such a powerful tool that it can shape public opinion in a matter of hours.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: such
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + to be + such + (a/an) + adj + N + that + clause.
Dịch nghĩa: Mạng xã hội là một công cụ quyền lực đến mức nó có thể định hình dư luận chỉ trong vài giờ.
Unless / Provided that the coral reefs ecosystem is restored, marine biodiversity in the bay will be promoted.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Provided that
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện: Provided that = If
Dịch nghĩa: Miễn là hệ sinh thái rạn san hô được phục hồi, đa dạng sinh học biển trong vịnh sẽ được cải thiện.
Monitoring the number of swimmers and divers is more crucial / as crucial to protect coral reefs as cleaning up the seabed.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: as crucial
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ so sánh: So sánh ngang bằng: S + to be + as + adj + as…
Dịch nghĩa: Việc giám sát số lượng người bơi và thợ lặn cũng quan trọng như việc làm sạch đáy biển để bảo vệ rạn san hô.
Mark the letter A, B, C, or D in your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.
We have home robots helping us with the housework.
We have home robots to help we with the housework.
We have home robots help us do the housework.
We have home robots to assist us do the housework.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Câu cầu khiến thể chủ động: S + have + someone + V-infinitive…
Dịch nghĩa: Robot gia đình có thể giúp chúng ta làm việc nhà như nấu ăn và dọn dẹp.
Unless the environment is protected, many wild animals will suffer.
If we protect the environment, many wild animals will suffer.
If we don't protect the environment, many wild animals will survive.
Unless the environment is protected, many wild animals will survive.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: Unless = If… not
Dịch nghĩa: Nếu chúng ta không bảo vệ môi trường, nhiều loài động vật hoang dã sẽ chịu thiệt hại.
Virtual tutors can give immediate feedback on students’ assignments.
Students can have virtual tutors give them immediate feedback on their assignments.
Students always get slow responses from virtual tutors on their assignments.
Virtual tutors can have students give them immediate feedback on their assignments.
Virtual tutors can have their assignments commented on by students.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Câu cầu khiến thể chủ động: S + have + someone + V-infinitive…
Dịch nghĩa: Học sinh có thể nhận phản hồi ngay lập tức từ gia sư ảo.
The cheetah is the fastest runner of all living creatures.
The cheetah is a faster runner on land.
No other land animal runs as fast as the cheetah.
No other animal runs as quick as the cheetah.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ so sánh: So sánh ngang bằng: S + V + as + adv + as…
Dịch nghĩa: Báo gấm chạy nhanh hơn bất kỳ loài động vật nào trên cạn khác.
Like all mammals, dolphins are able to breathe easily underwater.
Dolphins, similar to all mammals, are not able to breathe underwater.
Similar to a few mammals, dolphins cannot hold their breath underwater.
Dolphins are like all mammals that cannot breathe underwater.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: like + noun: cũng như
Dịch nghĩa: Cá heo, giống tất cả động vật có vú, không thể thở dưới nước.
Mark the letter A, B, C, or D in your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.
The radio broadcast was entertaining. It kept listeners engaged for hours.
The radio broadcast was such entertaining that it kept listeners engaged for hours.
The radio broadcast was such an entertaining program that it kept listeners engaged for hours.
The radio broadcast was so entertaining as it kept listeners engaged for hours.
Such the radio broadcast was entertaining that it kept listeners engaged for hours.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + to be + such + (a/an) + adj + N + that + clause.
Dịch nghĩa: Chương trình phát thanh thật thú vị đến mức giữ khán giả chú ý trong nhiều giờ.
The article was informative. It clarified the complex topic for the readers.
The article was so informative that it clarified the complex topic for the readers.
The article was so informative to clarify the complex topic for the readers.
The article was informative so it clarified the complex topic for the readers.
The article was very informative so that it clarified the complex topic for the readers.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + to be + so + adj + that + clause.
Dịch nghĩa: Bài báo rất bổ ích, thậm chí làm sáng tỏ được cả chủ đề phức tạp cho độc giả.
He reported the news. He had firsthand experience.
He reported the news as if he has firsthand experience.
He reported the news as if he is having firsthand experience.
He reported the news as if he would have firsthand experience.
He reported the news as if he had firsthand experience.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức: Điều không có thật ở hiện tại: as if + S + were…
Dịch nghĩa: Anh ấy đưa tin như thể có kinh nghiệm trực tiếp.
We must take measures now. Otherwise, the critically endangered rhinos will not survive until the next decade.
The critically endangered rhinos will not survive until the next decade unless we didn’t take measures now.
The critically endangered rhinos will not survive until the next decade unless we take measures now.
Unless we must take measures now, the endangered rhinos won’t survive until the next decade.
Unless we are taking measures now, the endangered rhinos will not survive until the next decade.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc: Câu điều kiện loại 1: Unless = If… not
Dịch nghĩa: Những con tê giác cực kỳ nguy cấp sẽ không sống sót đến thập kỷ tới nếu chúng ta không thực hiện các biện pháp ngay bây giờ.
The impact of habitat loss on wildlife is serious. Many people don’t realise that.
The impact of habitat loss on wildlife is more serious than many people realise it.
The impact of habitat loss on wildlife is more serious than what many people are realising.
The impact of habitat loss on wildlife is more serious than many people realise.
Many people realise more than the serious impact of habitat loss on wildlife.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc: Mệnh đề trạng ngữ chỉ so sánh: So sánh hơn: S + to be + comparative adj + than…
Dịch nghĩa: Tác động của việc mất môi trường sống đối với động vật hoang dã nghiêm trọng hơn nhiều người nhận ra.







