Công phá Vật lý - Đề 27
40 câu hỏi
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
Biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
Tân số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
Hệ số lực cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật
Pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
Đáp án D
- Dao động cưỡng bức là dao động điều hòa có dạng hình sin
- Tân số góc của dao động cưỡng bức bằng tần số góc Ω của ngoại lực
- Biên độ của dao động cưõng bức tỉ lệ thuận với biên độ F0 của ngoại lực và phụ thuộc vào tần số góc của ngoại lực
Một vật dao động tắt dần có cácđại lượng giảm liên tục theo thời gian là
biên độ và gia tốc
li độ và tốc độ
biên độ và năng lượng
biên độ và tốc độ
Đáp án C
Dao động tắt dần sẽ có biên độ giảm dần theo thời gian, nên do đó năng lượng của vật cũng sẽ giảm liên tục theo thời gian
Nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r nối với điện trở mạch ngoài RN. Hiệu điện thế mạch ngoài cho bởi công thức
UN=Ir
UN=E-Ir
UN=I(r+RN)
UN=E+Ir
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sóng điện từ
Sóng điện từ là sóng ngang
Sóng điện từ mang năng lượng
Sóng điện từ có thể phản xạ, nhiễu xạ, khúc xạ
Sóng điện từ có thành phần điện và thành phần từ biến đổi vuông pha với nhau
Đáp án D
- Sóng điện từ lan truyền được trong các môi trường rắn lỏng khí chân không. Là sóng duy nhất lan truyền được trong chân không
- Sóng điện từ là sóng ngang
- Sóng điện từ mang năng lượng
- Sóng điện từ cũng có các tính chất của sóng cơ: phản xạ, khúc xạ, giao thoa…
Mạch dao động điện từ điều hoà gồm cuộn cảm L và tụ điện C, khi tăng điện dung của tụ điện lên 4 lần thì chu kỳ dao động của mạch
tăng lên 4 lần
tăng lên 2 lần
giảm đi 4 lần
giảm đi 2 lần
Đáp án B
Chu kỳ dao động của mạch: T=2πLC
Nên chu kỳ tỉ lệ với căn bậc hai của tích LC
Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của các hạt
electron tự do
ion dương và ion âm
electron tự do và lỗ trống
electron, các ion dương và ion âm
Đáp án C
Mắc một điện trở R=9Ω vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong bằng r=1Ω. Hiệu suất của nguồn là
80%
90%
85%
95%
Đáp án B
Khi hai ca sĩ hát cùng hát một câu ở cùng một độ cao, ta vẫn phân biệt được giọng của từng người vì
biên độ và cường độ âm khác nhau
tần số và biên độ âm khác nhau
tần số và cường độ âm khác nhau
tần số và năng lượng âm khác nhau
Đáp án A
Khi hai người hát cùng độ cao thì sẽ có cùng tần số nên ta loại đáp án B, C, D và dễ dàng chọn đáp án A
Chiếu một tia tới có hướng cố định vào mặt nhẵn của một gương phẳng. Khi quay gương xung quanh một trục vuông góc với mặt phẳng tới một góc 100 thì góc quay của tia phản xạ là
100
200
300
600
Đáp án B
Vì theo định luật phản xạ ánh sáng thì: i1=i1'⇔i2+α=i2'-α+β
Mà i2=i2'
Vậy β=2α. Thay số β=200
STUDY TIP
Khi quay gương xung quanh một trục vuông góc với mặt phẳng tới một góc a thì góc quay của tia phản xạ là β=2α
Tại điểm A cách nguồn âm o một đoạn R=100 cm có mức cường độ âm là LA=90dB, biết ngưỡng nghe của âm đó là I=10-12W/m2. Cường độ âm tại A là
IA=0,01W/m2
IA=0,001W/m2
IA=10-4W/m2
IA=108W/m2
Đáp án B
Cường độ âm tại A sẽ được tính theo công thức:
Phát biểu nào sau đây về động cơ không đồng bộ là đúng?
Từ trường quay, chỉ có thể tạo được bằng dòng điện ba pha
Tốc độ góc của roto động cơ không đồng bộ luôn bằng tốc độ góc của từ trường quay
Từ trường quay trong động cơ không đồng bộ luôn thay đổi cả về hướng và độ lớn
Tốc độ góc của roto động cơ không đồng bộ phụ thuộc tốc độ góc của từ trường quay và momen cản
Đáp án D
Theo khái niệm chung thì máy điện không đồng bộ là loại máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lý cảm biến điện từ có tốc độ quay của roto n khác với tốc độ quay của từ trường. Đến đây thì ta có thể nhận thấy đáp án D là đáp án không đúng
Quang phổ của một bóng đèn dây tóc khi nóng sáng thì sẽ
Sáng dần khi nhiệt độ tăng dần nhưng vẫn có đủ bảy màu
Các màu xuất hiện dần từ màu đỏ đến tím, không sáng hơn
Vừa sáng dần lên, vừa xuất hiện dần các màu đến một nhiệt độ nào đó mới đủ 7 màu
Hoàn toàn không thay đổi
Đáp án C
Quang phổ của một bóng đèn dây tóc khi nóng sáng thì sáng dần lên, xuất hiện dần các màu đến một nhiệt dộ nào đó sẽ có đầy đủ cả 7 màu
Một pin có suất điện động E, điện trở trong nhỏ không đáng kể mắc với đèn Đ, vôn kế và ampere kế theo sơ đồ như hình vẽ bên. Nếu mắc thêm vào mạch điện một đèn Đ1 (biểu diễn bằng phần nét đứt trong sơ đồ), khi đó
số chỉ của ampere kế sẽ tăng, số chỉ của vôn kế giảm
số chỉ của ampere kế sẽ tăng, số chỉ của vôn kế không đổi
số chỉ của ampere kế sẽ giảm, số chỉ của vôn kế không đổi
số chỉ của ampere kế sẽ giảm, số chỉ của vôn kế tăng
Đáp án B
Số chỉ của vôn kế cho biết hiệu điện thế mạch ngoài UN
Do nguồn có r=0 nên UN=ξ (không đổi). Do đó số chỉ của vôn kế không đổi
Do chỉ ampere kế cho biết dòng điện mạch chính. Khi mắc thêm đèn Đ1, điện trở mạch ngoài giảm do D1//D nên cường độ dòng điện mạch chính tăng vì UN không đổi, dẫn đến số chỉ ampere kế tăng
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của λ là
0,60μm
0,50μm
0,45μm
0,55μm
Đáp án A
Ta có:
Hai điện tích điểm q1=+3 μC và q1=-3 μC đặt trong dầu (ε=2) cách nhau một khoảng r=3cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là
lực hút với độ lớn F=45N
lực đẩy với độ lớn F=45N
lực hút với độ lớn F=90N
lực đẩy với độ lớn F=90N
Đáp án A
Hai điện tích cùng dấu nên đẩy nhau
Áp dụng định luật Culong:
STUDY TIP
Hai điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu hút nhau. Độ lớn của lực tương tác:
Sóng FM của đài Hà Nội có bước sóng λ=10/3 m.Tần số của sóng là
90 MHz
100 MHz
80 MHz
60 MHz
Đáp án A
Tần số:
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng huỳnh quang
Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào bình đựng dung dịch fluorexein trong rượu, hiện tượng huỳnh quang chắc chắn sẽ xảy ra
Năng lượng photon ánh sáng huỳnh quang bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng photon ánh sáng kích thích
Trong hiện tượng huỳnh quang, ánh sáng huỳnh quang sẽ tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích
Cả 3 câu đều đúng
Đáp án D
Hiện tượng huỳnh quang là sự phát quang có thời gian phát quang ngắn (dưới 10-8s). Nghĩa là ánh sáng phát quang hầu như tắt ngay sau khi ánh sáng kích thích tắt. Nó thường xảy ra ở chất lỏng hay chất khí
Điều nào sau đây không đúng khi nói về kính lúp
là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt để quan sát các vật nhỏ
là một thấu kính hội tụ hoặc hệ kính có độ tụ dương
là một thấu kính phân kỳ có tiêu cự nhỏ
là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ, tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật
Đáp án C
Kính lúp là thiết bị quang học bổ trợ cho mắt, có tác dụng làm tăng góc trông bằng cách tạo ra một ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
Với thấu kính phân kỳ thì ảnh qua kính là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Nguồn tạo ra quang phổ phát xạ là
Mặt trời
Đèn phóng điện bất kỳ
Đèn chứa khí hoặc hơi kim loại
Đèn chứa hơi kim loại hoặc khí ở áp suất thấp nóng sáng
Đáp án D
Nguồn tạo ra quang phổ phát xạ bao gồm:
+ Chất khí, hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng bằng nung nóng hay phóng tia lửa điện
+ Kim loại nóng chảy hay bay hơi
Tìm phát biểu sai về độ bền vững của các hạt nhân
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng WlkA càng lớn thì hạt nhân càng bền vững
Hạt nhân của các nguyên tố ở đầu và ở cuối bảng tuần hoàn bền vững nhất
Các hạt nhân bền vững có WlkAlớn nhất cỡ 8,8 MeV/nuclôn, đó là những hạt nhân nằm ở khoảng giữa bảng tuần hoàn với 50<A<70
Ta thây WlkAlớn hơn rất nhiều năng lượng liên kết của electron trong nguyên tử 10-103 eV.Điều này cũng chứng tỏ tương tác hạt nhân giữa các nuclôn mạnh hơn rất nhiều so với tương tác tĩnh điện giữa các electron với hạt nhân.
Đáp án B
Hạt nhân của các nguyên tố ở đầu và cuối bảng tuần hoàn không phải là nguyên tố bền vững nhất, nguyên tố bền vững nhất phải là các nguyên tố nằm ở khoảng giữa bảng tuần hoàn với 50<A<70
Con lắc lò xo treo thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường g, khi vật ở vị trí cân bằng lò xo có chiều dài 34 cm. Nếu đưa vật đến vị trí lò xo có chiều dài 30 cm rồi thả nhẹ thì vật sẽ dao động điều hòa với độ lớn gia tốc cực đại bằng g. Nếu đưa vật đến vị trí lò xo có chiều dài 31 cm đồng thời cung cấp tốc độ 63,25 cm/s (lấy gần bằng 2010 cm/s) dọc theo trục của lò xo thì con lắc dao động điều hòa với chiều dài lớn nhất của lò xo là Lo. Biết g=10 m/s2 có giá trị là:
40 cm
38 cm
39 cm
41 cm
Đáp án B
Đưa vât đến vị trí lò xo dài 30 cm rồi thả nhẹ ⇒A=4 cm, gia tốc cực đại bằng g, ta có
Tần số góc của dao động:
+ Đưa vật đến vị trí lò xo có chiều dài 31cm ⇒x0=31-34=3cm
Biên độ dao động mới của vật:
Chiều dài cực đại của lò xo
Một sĩ quan chỉ huy bắn pháo đứng trên đỉnh đồi có góc nghiêng 300 so với mặt đất. Viên đạn được bắn đi theo phương ngang với vận tốc ban đầu 400 m/s. Viên đạn rơi tại một điểm ở sườn đồi và nổ ở đó. Bỏ qua sức cản không khí, tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s, gia tốc trọng trường là g=10 m/s2. Sau bao lâu kể từ khi bắn thì sĩ quan chỉ huy nghe thấy tiếng đạn nổ
123s
109s
107s
114s
Đáp án B
Ta có x=400t, y=5t2; khi viên đạn rơi vào sườn đồi ta có yx=tan300=13
Cho dao động điều hòa có đồ thị như hình vẽ. Phương trình dao động tương ứng là
x=5cos4πt cm
x=5cos2πt-π cm
x=5cos4πt+π2 cm
x=5cosπt cm
Đáp án A
Từ đồ thị ta thấy và A=5cm
Tại t=0 thì x=5⇔5=5cosφ⇔cosφ=1⇔φ=0
Vậy phương trình dao động của vật x=5cos4πt cm
Hai tụ điện C1=3C0 và C2=6C0 mắc nối tiếp. Nối hai đầu bộ tụ với pin có suất điện động E=3V để nạp điện cho các tụ rồi ngắt ra và nối với cuộn dây thuần cảm L tạo thành mạch dao động điện từ tự do. Tại thời điểm dòng điện qua cuộn dây có độ lớn bằng một nửa giá trị dòng điện đạt cực đại, thì người ta nối tắt hai cực của tụ C1. Điện áp cực đại trên tụ C2 của mạch dao động sau đó
62V
332V
6V
3V
Đáp án A
Điện dung của bộ tụ C=2C0
Điện tích của bộ tụ Q0=EC=6C0
Năng lượng ban đầu của mạnh W0=Q022C=9C0
Khi
Năng lượng của hai tụ khi đó
Mặt khác khi hai tụ mắc nối tiếp
Sau khi nối tắt tụ C1 năng lượng của mạch LC2
STUDY TIP
Xác định thời điểm dòng điện qua cuộn dây có độ lớn bằng một nửa giá trị dòng điện cực đại xác định năng lượng của tụ bị nối tắt và trừ đi năng lượng đó. Phần năng lượng cực đại sau đó bằng phần năng lượng còn lại của mạch sau khi nối tắt
Chiếu bức xạ có bước sóng λ=0,6μm vào catot của 1 tế bào quang điện có công thoát A=1,8 eV. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào một điện trường từ A đến B sao cho UAB=-10V. Vận tốc nhỏ nhất và lớn nhất của electron khi tới B lần lượt là
18,75.105 m/s và 18,87.105 m/s
18,87.105 m/s và 18,75.105 m/s
16,75.105 m/s và 18,87.105 m/s
18,75.105 m/s và 19,00.105 m/s
Đáp án D
- Khi vận tốc ban đầu cực đại của e theo chiều tăng tốc với UAB thì ta có vận tốc lớn nhất của electron khi tới B là v: Gọi v (hay vmax là vận tốc cực đại của e khi đến B. Áp dụng định lí động năng:
- Khi vận tốc ban đầu của e bằng 0 thì ta có vận tốc nhỏ nhất của electron khi tới B là 12mvmin2=eUAB
STUDY TIP
Có thể nhanh công thức tính vận tốc lớn nhất và nhỏ nhất để áp dụng trong trường hợp tính nhanh trắc nghiệm
Vật có khối lượng m=400g dao động điều hòa. Động năng của vật biến thiên theo thời gian như trên đồ thị hình vẽ. Phương trình dao động của vật là
x=5cos2πt+π3 cm
x=10cosπt-π6 cm
x=10cosπt+π6 cm
x=5cos2πt-π3 cm
Đáp án D
Ta có x=±A2;Wđ=3Wt=34W
Và x=±A32;Wđ=13Wt=14W
Nếu φ bằng π3 hoặc π6 thì động năng đang tăng
Từ đồ thị ta thấy t=0 động năng đang giảm nên ta loại đáp án A và C
Giả sử phương trình có dạng x=Acosωt+φ
STUDY TIP
Bài này ta dùng phương pháp loại trừ để loại trừ đi hai trường hợp góc không khả thi; bên cạnh đó chúng ta cũng có thể sử dụng phương pháp vecto quay để tìm thời điểm ban đầu
Phần ứng của một máy phát điện xoay chiều có N=200 vòng dây giống nhau. Từ thông qua mỗi vòng dây có giá trị cực đại là 2 mWb và biến thiên điều hòa với tần số 50 Hz. Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng là
89V
98V
100V
102,25V
Đáp án A
Suất điện động của máy có giá trị hiệu dụng là
Lần lượt đặt vào hai đầu đoạn mạch xoay chiều RLC (R là biến trở, L thuần cảm) hai điện áp xoay chiều U1=U0cosω1t+φ1 và U2=U0cosω2t+φ2. Thay đổi giá trị của R của biến trở thì người ta thu được đồ thị công suất của toàn mạch theo biến trở R như hình bên. Biết A là đỉnh của đồ thị công suất P(2), B là đỉnh của đồ thị công suất P(l). Giá trị của X gần bằng
76W
67W
90W
84W
Đáp án A
Công suất của mạch được tính theo công thức P=U2RR2+ZL-ZC2
Đồ thị công suất của P2 cho ta thấy: Công suất đạt giá trị cực đại khi R2=400Ω, P2max=50W
Lúc này R2=ZL-ZC=400Ω và P2max= U22R2=50W⇒U2=200V
Đồ thị công suất P1 cho ta thấy
Vậy
Giao thoa sóng nước với hai nguồn giống hệt nhau A, B cách nhau 20cm có tần số 50 Hz. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,5 m/s. Trên mặt nước xét đường tròn tâm A, bán kính AB. Điểm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách đường thẳng qua A, B một đoạn gần nhất là
18,67mm
17,96mm
19,97mm
15,34mm
Đáp án C
Bước sóng trong dao động sẽ là λ=vf=15050=3cm
Xét điểm N trên AB dao động với biên độ cực đại AN=d1; BN= d2(cm)
Ta có
Vì
Trên đường tròn có 26 điểm dao động với biên độ cực đại. Điểm gần đường thẳng AB nhất ứng với k=6. Điểm M thuộc cực đại thứ 6.
Xét tam giác AMB; hạ MH=h vuông góc với AB. Đặt HB=x. Ta có
STUDY TIP
Đây cũng là một dạng toán quen thuộc trong việc kết hợp tìm điểm dao động với biên độ cực đại (hoặc cực tiểu) thỏa mãn yêu cầu gần nhất xa nhất đối với dữ kiện đề cho. Ta cũng áp dụng các tính chất và tính toán bình thường
Đoạn mạch AB gồm cuộn dây thuần cảm L, điện trở thuần R và tụ điện C mắc nối tiếp như hình vẽ. Đặt vào giữa hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=U2cos100πt (V). Đo các điện áp hiệu dụng ta được UAN=75V, UMB=100V. Cho biết R=30Ω lệch pha π2 so với UMB. Cường độ dòng điện hiệu dụng qua đoạn mạch là
1A
2A
1,5A
0,5A
Đáp án B
Dựng giản đồ véctơ như hình vẽ
Từ giản đồ dễ dàng suy ra:
Từ đó tìm ra I=2A
Khi mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L, thì mạch thu được sóng có bước sóng λ1=30m. Khi mắc tụ điện có điện dung C2 với cuộn L có mạch thu được sóng có bước sóng λ2=40m. Khi mắc nối tiếp tụ C=C1C2C1+C2 với cuộn L thì mạch thu được sóng có bước sóng
70m
120m
50m
24m
Đáp án D
Bước sóng trong mạch dao động LC được tính theo công thức
Nên khi mắc nối tiếp tụ thì bước sóng của mạch thu được là
Một đoạn dây dẫn MN dài 25cm khối lượng 200g, có dòng điện I chạy qua được treo trong một điện đều nằm có phương ngang với cảm ứng từ là B=1,6T bằng hai dây nhẹ, mềm. Khi cân bằng, MN nằm ngang và mỗi dây treo chịu một lực căng bằng trọng lực. Kết luận đúng về chiều và cường độ dòng điện qua dây MN là
Dòng điện chạy từ N đến M có cường độ I=5A
Dòng điện chạy từ M đến N có cường độ I=2,5A
Dòng điện chạy từ M đến N có cường độ I=5A
Dòng điện chạy từ N đến M có cường độ I=2,5A
Đáp án C
Vì lực căng của hai dây 2T=2P>P nên lực từ F→ có chiều hướng xuống, áp dụng quy tắc bàn tay trái suy ra chiều dòng điện từ M đến N
Điều kiện cân bằng MN:
Một sợi dây dài 1,2 m, đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số f và trên dây có sóng lan truyền với tốc độ 24 m/s. Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 nút. Tân số dao động của dây này là
95Hz
85 Hz
80 Hz
90 Hz
Đáp án B
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=10cos2πt+φ. Biết rằng trong một chu kỳ, khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng một khoảng m (cm) bằng với khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật cách vị trí cân bằng một khoảng n (cm); đồng thời khoảng thời gian mà tốc độ không vượt quá 2πn-m cm/s là 0,5s. Tỉ số nm xấp xỉ là
1,3
2,75
1,25
3,73
Đáp án D
Chu kì dao động của vật là T=2πω
Khoảng thời gian trong một chu kì tốc độ không vượt quá là: 2πn-m cm/s
Từ hình vẽ ta có:
Kết hợp hai phương trình trên ta có:
Thí nghiệm Y-âng: a=0,8 mm, D=1,2m, λ1=0,45μm, λ2=0,75μm. Xác định vị trí trùng nhau của hai vân sáng
3,375nn=0,±1...
3,5nn=0,±1...
2,275nn=0,±1...
2,5nn=0,±1...
Đáp án A
+ Vị trí trùng nhau của hai vân sáng: xS=k1i1=k2i2
⇒k2=3n, k1=5n với n=0, ±1, ±2...
Vậy xS=k2i2=1,125.3n (mm) với n=0, ±1, ±2...
Đặt điện áp u=U2cosωtV vào hai đầu đoạn mạch AB gồm AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ C. Đoạn MB chỉ có cuộn thuần cảm có độ tự cảm L. Đặt bằng ω1=12LC. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM không phụ thuộc vào R thì tần số góc ω bằng
ω12
2ω1
22ω1
ω12
Đáp án C
ĐỂ UAM không phụ thuộc và R thì
Cho mạch dao động điện LC: C=5μF; L=0,2H. Để mạch dao động thu được dải sóng ngắn từ 10m→50m người ta dùng 1 tụ xoay Cx ghép với tụ C đã có. Hỏi Cx ghép nối tiếp hay song song với C và Cx biến thiên trong khoảng nào
Mắc nối tiếp;
Mắc song song;
Mắc nối tiếp;
Mắc song song;
Đáp án C
Khi chưa ghép Cx
Khi ghép Cx
Lại có
Vậy Cx nối tiếp C:
Bình phương 2 vế:
Vậy Cx ghép nối tiếp với tụ C và Cx biến thiên trong khoảng
Trong thí nghiệm lâng về giao thoa ánh sáng I-âng với ánh sáng đơn sắc. Khoảng cách giữa hai khe là a, khoảng cách từ hai khe đến màn Để tại vị trí của vân sáng bậc 5 trên màn là vân sáng bậc 2 thì phải dời màn ra hay về gần so với vị trí ban đầu một khoảng bằng bao nhiêu
ra xa 1,5 m
gần l,5m
về gần 2,5m
ra xa 2,5m
Đáp án A
Ban đầu vị trí vân sáng thứ 5 có tọa độ x=5i=5λD1a
Lúc sau để nó chuyển thành vân sáng thứ hai x=2λD2a
Vì vị trí là không thay đổi nên
Vậy dịch chuyển màn ra xa vị trí vân trung tâm 1,5m
Để xác định giá trị điện trở thuần R, điện dung C của một tụ điện và độ tự cảm L của một cuộn dây thuần cảm, thì người ta ghép nối tiếp chúng thành một đoạn mạch RLC rồi đặt hai đầu đoạn mạch vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và thay dổi tần số góc ω. Mỗi giá trị của ω đo điện áp đặt vào hai đầu đoạn mạch, cường độ hiệu dụng trong mạch và tính được giá trị tổng trở Z tương ứng. Với nhiều lần đo, kết quả được biểu diễn bằng một đường xu hướng như hình vẽ bên.
Từ đường xu hướng đó ta có thể tính được các giá trị R, L và C, các giá trị đó gần với những giá trị nào nhất sau đây?
Đáp án B
Nhìn vào đồ thị ta thấy có các điểm đặc biệt sau:
Khi ω1=620Ωrad/s thì tổng trở Z1=30Ω
Khi ω2=1020Ωrad/s thì tổng trở Z2=155Ω
Nhận thấy tổng trở có giá trị nhỏ nhất là 25Ω tương đương với khi mạch xảy ra cộng hưởng nên R=Zmin=25Ω
Nên có:
Trong khoảng thời gian 2h có 75% số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ bị phân rã. Chu kì bán rã của nó là
0,5h
1h
1,5h
2h
Đáp án B
Trong khoảng thời gian 2h có 75% số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ bị phân rã nên sẽ còn lại 2% số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ không bị phân rã. Gọi chu kỳ bán rã của nó là T thì ta có:


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)