Công phá Vật lý - Đề 23
40 câu hỏi
Một con lắc lò xo thực hiện các dao động I dao động duy trì; II dao động điều hòa; III dao động cưỡng bức; IV dao động cộng hưởng. Chọn phát biểu sai?
I, II, IVcó chu kì bằng nhau và bằng chu kì dao động riêng.
I, III, IV có biên độ không thay đổi theo thời gian.
IIlà Ikhi có lực cản của môi trường.
IIIlà IVkhi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng.
Đáp án C
A. Phát biểu đúng, vì I, II, IV có chu kì bằng nhau và bằng chu kì dao động riêng.
B. Phát biểu đúng, I, III, IVcó biên độ không thay đổi theo thời gian.
C. Phát biểu sai, vì khi có lực cản môi trường thì dao động điều hòa sẽ trở thành dao dộng tắt dần.
D. Phát biểu đúng, vì khi tần số của ngoại lực cưỡng bức bằng tần số dao động riêng thì dao động cưỡng bức có hiện tượng công hưởng.
Trong quá trình dao động điều hòa con lắc đơn, nhận định nào sau đây sai?
Khi quả nặng ở điểm giới hạn, lực căng dây treo có độ lớn nhỏ hơn trọng lượng của vật.
Khi góc hợp bởi phương dây treo và phương thẳng đứng giảm, tốc độ của quả lắc tăng.
Chu kì dao động bé của con lắc không phụ thuộc vào biên độ dao động của nó
Độ lớn của lực căng dây treo con lắc luôn nhỏ hơn trọng lượng của vật, lớn hơn trọng lực P=mg của vật.
Đáp án D
Nhận xét các đáp án:
A. Kết luận đúng, Vì tại điểm giới hạn:
Vì nên
B. Kết luận đúng, vì nếu α thì cosα tăng nên v tăng.
C. Kết luận đúng, vì chu kỳ dao động T= 2π1g không phụ thuộc vào biên độ dao động của nó
D. Kết luận sai, vì lực căng dây cực đại:
Lần lượt tác dụng các lực vào con lắc lò xo có độ cứng k=100N/m; khối lượng m=100g. Lực làm cho con lắc dao động với biên độ nhỏ nhất là:
F2
F1
F4
F3
Đáp án C
Áp dụng công thức tính biên độ của dao động tổng hợp:
Chọn câu sai:
Tia X có khả năng xuyên qua một lá nhôm mỏng.
Tia X có tác dụng mạnh lên kính ảnh
Tia X là bức xạ có thể trông thấy được vì nó làm cho một số chất phát quang.
Tia X là bức xạ có hại đối với sức khỏe con người.
Đáp án C
STUDY TIP
Tia X có một số đặc điểm nổi bật sau đây
- Tính chất đáng chú ý của tia X là khả năng đâm xuyên.
- Tia X đi xuyên qua được giấy vải gỗ, thậm chí cả kim loại nữa.
- Tia X tác dụng mạnh lên phim ảnh làm ion hóa không khí.
- Tia X có tác dụng làm phát quang nhiều chất.
- Tia X có thể gây ra hiện tượng quang điện.
- Tia X có tác dụng sinh lí mạnh: hủy diệt tế bào, diệt vi khuẩn.
Trong các hạt nhân nguyên tử: H24e, F2656e, U92238, T90230h, hạt nhân bền vững nhất là
H24e
F2656e
U92238
T90230h
Đáp án B
Hạt nhân bền vững nhất là hạt nhân có A nằm trong khoảng 50<A<70 nên hạt nhân bền vững nhất trong số các hạt nhân đã cho là F2656e
Một dây AB dài l,8m căng thẳng nằm ngang, đầu B cố định, đầu A gắn vào một bản rung tần số 100Hz. Khi bản rung hoạt động, người ta thấy trên dây có sóng dừng gồm 6 bó sóng, với A xem như là một nút. Tính bước sóng và cân tốc truyền sóng trên dây AB.
λ=0,3m; v=30m/s
λ=0,6m; v=60m/s
λ=0,6m; v=30m/s
λ=0,3m; v=60m/s
Đáp án B
Đối với dây hai đầu cố định thì:
Để tăng gấp đôi tần số của âm do dây đàn phát ra ta phải:
giảm lực căng dây gấp hai lần
tăng lực căng dây gấp 4 lần
tăng lực căng dây gấp hai lần
giảm lực căng dây gấp bốn lần
Đáp án B
Ta có v=F.lmnên lực căng dây là:
Nên để taanwng gấp đôi tần số của âm do dây đàn phát ra thì ta phải tăng lực căng dây lên 4 lần.
Khi có hiện tượng giao thoa của sóng nước với hai nguồn dao động ngược pha thì những điểm nằm trên đường trung trực sẽ:
Đứng yên
Dao động với biên độ nhỏ nhất
Dao động với biên độ lớn nhất
Dao động với biên độ bất kỳ
Đáp án B
Đối với máy phát điện xoay chiều công suất lớn, người ta cấu tạo chúng sao cho:
Stato là một nam châm điện
Roto là một nam châm vĩnh cửu lớn
Stato là phần ứng và roto là phần cảm
Stato là phần cảm và roto là phần ứng
Đáp án C
Cho mạch điện như hình vẽ, biết R1=20Ω, R2=15Ω, R3=4Ω các ampe kế chỉ cùng một giá trị. Xác định điện trở R4, R5?
R4=163Ω, R5=25Ω
Không đủ dữ liệu để xác định R4, R5
R4=3Ω, R5 không có giá trị bất kì
R4=4Ω, R5=3Ω
Đáp án C
Vì các ampe kế chỉ cùng giá trị nên Mạch thỏa mãn mạch cầu cân bằng R5 có giá trị bất kì và:
STUDY TIP
Đặc điểm của mạch cầu cân bằng:
+Mạch tương đương với
R1ntR2//R3ntR4 hoặc R1//R2 nt R3//R4
+ Điều kiện điện trở R1:R2=R3:R4 hoặc R1:R3=R2:R4
+ Dòng qua R5 bằng 0, có giá trị bất kì
Một mạch điện như hình vẽ. R=12Ω, đèn Đ: 6V-9W; bình điện phân (P) bằng CuSO4 có anot bằng Cu; ξ=9V, r=0,5Ω. Đèn sáng bình thường, khối lượng Cu bám vào catot trong 2 phút là:
50 mg
60 mg.
80 mg
40 mg.
Đáp án C
Đèn sáng bình thường:
Áp dụng định luật Farađây:
Một tia sáng chiếu đến vuông góc với mặt bên thứ nhất của lăng kính có góc chiết quang A=300. Góc lệch giữa tia ló và tia lới là D=300. Chiết suất của chất làm lăng kính là
n=1,73
n=1,41
n=1,50
n=1,82
Đáp án A
Đường đi của tia sáng như hình vẽ
Tại
Áp dụng định luật khúc xạ: n sini=sinr
Biểu thức của dòng điên đi qua tụ điện có C=10-42πF là i=2sin100πt+π6A. Hiệu điện thế hai đầu tụ điện là
u=2002sin100πt+2π3V
u=2002sin100πt-π3V
u=2002sin100πt+π6V
u=2002sin100πt+π3V
Đáp án B
Điện dung của tụ là:
Nên điện áp cực đại qua mạch là:
Biểu thức của điện áp trong mạch là:
Máy biến áp được dùng để:
Thay đổi tần số dòng điện.
Biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều.
Thay đổi điện áp hiệu dụng của dòng xoay chiều.
Biến đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Đáp án C
Một máy biến thế có số vòng dây là của cuộn sơ cấp là 1000 vòng, của cuộn thứ cấp là 100 vòng. Hiệu điện thế và cường độ dòng điện hiệu dụng ở mạch thứ cấp là 24V và 10A. Hiệu điện thế và cường độ hiệu dụng ở mạch sơ cấp là:
2,4V và 10A
2,4V và 1A
240V và 10A
240V và 1A
Đáp án D
Ta có tỉ số:
Lại có:
Trường hợp nào sau đây liên quan đến hiện tượng tán sắc ánh sáng?
Màu sắc trên mặt dĩa CD khi có ánh sáng chiếu vào
Màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính.
Màu sắc của váng dầu trên mặt nước.
Màu sắc trên bong bóng xà phòng dưới ánh sáng mặt trời.
Đáp án B
Một khung dây ABCD được đặt đồng phẳng với một dòng điện thẳng dài vô hạn như hình vẽ. Tịnh tiến khung dây theo các cách sau:
I. Đi lên, khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng điện thẳng không đổi.
II. Đi xuống, khoảng cách giữa tâm khung dây và dòng điện thẳng không đổi.
III. Đi ra xa dòng điện.
IV. Đi về gần dòng điện.
V. Trường hợp nào xuất hiện dòng điện cảm ứng trong khung ABCD?
IV và I
II và III
I và II
III và IV
Đáp án D
Vì B=2.10-7 Ir, nên trường hợp thay đổi khoảng cách tới dòng điện mới làm thay đổi B và từ thông. Tức là xảy hiện tượng cảm ứng điện từ khi khung dây đi ra xa hoặc lại gần dòng điện.
Kí hiệu ∆m là độ hụt khối của mỗi hạt nhân tham gia phản ứng hạt nhân A+B→C+D. Năng lượng E tỏa ra trong phản ứng được tính bằng biểu thức:
Đáp án C
Trong các trường hợp sau đây, electron được gọi là electron quang điện? Chọn câu trả lời đúng?
Electron trong dây dẫn điện thông thường
Electron bức ra từ catot của tế bào quang điện
Electron tạo ra trong chất bán dẫn.
Electron tạo ra từ một cách khác.
Đáp án B
Tính năng lượng photon ứng với các bức xạ vàng có bước sóng 0,56μm
l,89eV
2,12eV
2,22eV
3,01eV
Đáp án C
Năng lượng photon ứng với bức xạ vàng có bước sóng đã cho là:
Năng lượng ion hóa nguyên tử H2 là 13,6eV. Hãy tính bước sóng ngắn nhất cần chiếu vào để làm ion hóa nguyên tử Hidro.
0,1061μm
0,01061μm
0,09134μm
0,9134μm
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là không đúng? Cơ năng của một vật dao động điều hòa:
Tỉ lệ nghịch với bình phương của chu kỳ dao động
Tỉ lệ thuận với biên độ dao động.
Bằng thế năng của vật ở vị trí biên.
Bằng động năng của vật khi qua vị trí cân bằng
Đáp án B
Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế
500 mV.
500 mV.
5V.
20V.
Đáp án A
Áp dụng công thức điện tịch của tụ điện Q=U.C
Vật AB ở trước một thấu kính hội tụ cho ảnh A1'B1'=AB. Di chuyển vật khỏi vị trí đầu một đoạn là 5cm, ta có ảnh A2'B2'=2AB. Tính tiêu cự của thấu kính và cho biết A2'B2' là ảnh thật hay ảnh ảo?
f=103cm, A2'B2' là ảnh ảo.
f=103cm, A2'B2' là ảnh thật.
f=10cm, A2'B2' là ảnh ảo.
f=103cmhoặc f=10cm, A2'B2' luôn là ảnh thật.
Đáp án A
+ Ở vị trí đấu ảnh A'B'=AB nên là ảnh thật và d=2f
+ Khi dịch vật cho ảnh lớn hơn vật nên có hai trường hợp:
- Nếu là thật:
Nếu A2'B2' là ảnh ảo
Đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ ở một nơi ngang bằng mực nước biển ở nhiệt độ 200C. Khi đem đồng hồ lên đỉnh núi, ở nhiệt độ 300C, đồng hồ vẫn chạy đúng giờ. Coi trái đất hình cầu bán kính 6400 km, hệ số nở dài của thanh treo quả lắc đồng hồ là α=2.10-5K-1, độ cao của đỉnh núi là:
1088 m.
544 m.
980 m.
788 m.
Đáp án A
Con lắc chịu 2 sự biến đổi: Sự nở dài về nhiệt và sự thay đổi độ cao. Ta có:
Theo đề bài, đồg hồ chạy đúng giờ nên T1=T2 và ∆T=0
Suy ra
Một đoạn dây dẫn đồng chất có khối lượng 10g, dài 30cm được treo trong từ trường đều. Đầu trên của dây O có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang như hình vẽ. Khi cho dòng điện 8A qua đoạn dây thì đầu dưới M của đoạn dây di chuyển một đoạn theo phương ngang d = 2,6cm. Tính cảm ứng từ B. Lấy 9,8m/s2
35,4.10-4T
25,7.10-5T
34,2.10-4T
64.10-5T
Đáp án A
Các lực tác dụng lên OM như hình vẽ.
Điều kiện cân bằng của OM: chiếu lên phương vuông góc với OM. Ta có:
Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O. Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm. Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là 20 dB. Mức cường độ âm tại điểm M là trung điểm của đoạn AB gần giá trị nào nhất?
26 dB
34dB
40dB
17dB
Đáp án A
Để đơn giản ta chuẩn hóa OA =1
Mức cường độ âm của các điểm được xác định bằng biểu thức:
Điểm M là trung điểm của AB nên
Tương tự mức cường độ âm tại M sẽ là
Một con lắc lò xo đang nằm cân bằng trên một mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng 370 so với phương nằm ngang. Tăng góc nghiêng thêm 160 thì khi cân bằng lò xo dài thêm 2cm. Bỏ qua ma sát, lấy g=10m/s2. Tần số góc dao động riêng của con lắc khi mặt nghiêng đã tăng thêm 160 là:
11,0 rad/s
12,5 rad/s
5,0 rad/s
15,0 rad/s
Đáp án A
Tại vị trí cân bằng, ta luôn có
Lập tỉ số:
Tần số gốc của dao động sau khi tăng góc của mặt phẳng nghiêng
Vật nhỏ của con lắc lò xo đang dao động điều hòa với tốc độ cực đại 3m/s trên mặt phẳng ngang nhờ đệm từ trường. Tại thời điểm tốc độ của vật bằng 0 thì điện trường bị mất, sau đó vật trượt có ma sát trên mặt phẳng ngang, coi rằng lực ma sát nhỏ nên vật dao động tắt dần chậm cho đến khi dừng hẳn tại vị trí lò xo không biến dạng. Tốc độ trung bình của vật từ khi bị ngắt đệm từ trường đến khi dừng hẳn có giá trị gần với giá trị nào nhất sau đây?
1,75m/s
0,95m/s
0,96m/s
0,55m/s
Đáp án B
Quãng đường vật đi được đến lúc đừng lại là:
Thời gian vật dao đọng đến lúc dừng lại là:
Tốc độ trung bình của vật đến khi dừng lại là:
Trong dao động điều hòa của một vật, thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng thế năng là 0,6s. Giả sử tại một thời điểm nào đó, vật có động năng là Wđ , thế năng là Wt, sau đó một khoảng thời gian ∆t vật có động năng là 3Wđ và thế năng là Wt3. Giá trị nhỏ nhất của ∆t bằng
0,8s
0,2s
0,1s
0,4s
Đáp án B
Theo bài ra: Thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng thế năng là:
Cơ năng tại thời điểm t là:
Cơ năng sau đó một khoảng thời gian ∆t là:
Cơ năng bảo toàn nên:
Vị trí là
Ta lại có
Giá trị nhỏ nhất của ∆t khi vật đi từ hoặc
Vậy
Đặt điện áp xoay chiều ổn định vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp (hình vẽ). MN là đoạn mạch chứa hộp kín X. Biết tụ điện có dung kháng ZC, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và 3ZL=2ZC. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB như hình vẽ.
Điện áp hiệu dụng giữa hai điểm M và N gần giá trị nào nhất sau đây?
150V.
80V
220V
110V
Đáp án D
+ Từ hình vẽ và độ lệch pha giữa UAN và UMB là
+Có
STUDY TIP
Liên hệ giữa các hiệu điện thế tức thòi trong mạch RLC nối tiếp+uL và uC ngược pha nhau
+ uLvà uC vuông pha nhau
Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, nếu chiếu đồng thời vào 2 khe ánh sáng đơn sắc có λ1=0,48μm và λ2=6μm thì vân sáng bậc 10 của bức xạ λ1 trùng với vân sáng bậc mấy của bức xạ λ2
8
10
9
7
Đáp án A
M có hai vân sáng trùng nhau:
Chu kì bán rã của hai chất phóng xạ A và B lần lượt là 20 phút và 40 phút. Ban đầu hai khối chất A và B có số lượng hạt nhân như nhau. Sau 80 phút phân rã thì tỉ số các hạt nhân A và B còn lại là:
1:6
4:1
1:4
1:1
Đáp án C
Cho 2 quả cầu kim loại nhỏ giống hệt nhau, chứa các điện tích cùng dấu q1>q2 được treo vào chung một điểm O bằng 2 sợi dây chỉ mảnh không dãn bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau và góc giữa 2 dây treo là 600. Cho 2 quả cầu tiếp xúc với nhau, rồi thả ra thì đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa dây treo bây giờ là 900. Tính tỷ số q1q2
0,085
5,45
11,77
13,32
Đáp án C
Ban đầu góc giữa 2 quả cầu là 600→ Khoảng cách giữa 2 quả cầu là l (với l là chiều dài sợi dây)
Lực đẩy giữa 2 quả cầu là F=kq1q2l2
Xét trạng thái cân bằng lực của 1 quả cầu ta có
Khi 2 quả cầu tiếp xúc nhau thì điện tích của 2 quả cầu sẽ được chia đều
Khi đó mỗi quả cầu sẽ tích điện là q1+q22
Lúc này góc giữa 2 quả cầu là 90° nên khoảng cách giữa 2 quả cầu là l'=l2
Lực đẩy tĩnh điện giữa 2 quả cầu là
Xét trạng thái cân bằng lực ta có
Chia (1) cho (2) ta có
. Đặt tỉ số
Giải phương trình bậc 2 này là tìm ra 2 giá trị
x = 11,77 hoặc x = 0,085
Hai nguồn sóng kết hợp, đặt tại A và B cách nhau 20cm dao động theo phương trình u=acosωt trên mặt nước, coi biên độ không đổi, bước sóng λ=3cm. Gọi O là trung điểm của AB. Một điểm nằm trên đường trung trực AB, dao động cùng pha với các nguồn A và B, cách A hoặc B một đoạn nhỏ nhất là:
12cm
10cm
13,5cm
15cm
Đáp án A
Biểu thức sóng tại A, B: u=acosωt. Xét điểm M nằm trên đường trung trực của AB: AM=BM=dcm≥10cm. Biểu thức sóng tại M là: uM=2acosωt-2πdλ. Điểm M dao động cùng pha với nguồn khi: nên
Cho đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u=U0cosωtV có thể thay đổi được. Đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện hiệu dụng vào co như hình vẽ. Trong đó ω2-ω1=400πrad/s, L=3π4H. Điện trở R có giá trị là:
150Ω
160Ω
752Ω
100Ω
Đáp án A
Ta nhận thấy đồ thị trên thể hiện sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I khi thay đổi tần số gốc
Cường độ dòng điện được tính theo biểu thức
Nên Imax=UR khi ω=ω0
Đối với ω=ω1; ω=ω2 thì I1=I2=I5
Khi ω2>ω1 thì ZL2>ZL1; ZC2<ZC1 nên
Nên ta có
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình x1=10cosωt-πcm vàx2=A2cosωt-π3cm. Thay đổi A2 để biên độ dao động tổng hợp có giá trị nhỏ nhất, khi đó lệch pha giữa dao động tổng họp và dao động thành phần x1 là
5π6 rad
2π3 rad
π6 rad
π3 rad
Đáp án C
Áp dụng két quả của tổng hợp dao động:
Thay các giá trị đã biết vào biểu thức:
Tam thức bậc hai trên nhỏ nhất khi:
Khi đó: Áp dụng định lý cosin trong tam giác:
Trong thí nghiệm I-âng cho ba bức xạ: λ1=400nm, λ2=500nm; λ3=600nm. Trên màn quan sát ta hứng được hệ vân giao thoa trong khoảng giữa ba vân sáng gần nhau nhất cùng màu vớivân sáng trung tâm, ta quan sát được số vân sáng là:
54
35
55
34
Đáp án A
Khi các vân sáng trùng nhau thì:
Vì BSCNN4,5,6=120 nên
Tổng số vân sáng tính toán là 29+23+19=71 vân sáng
Ta sẽ lập tỉ số cho đến khi
(Vị trí trùng thứ nhất là VSTT)
- Với cặp λ1,λ2
Như vậy trên đoạn từ VSTT đến vị trí k1=20, k2=24 thì có tất cả 7 vị trí trùng nhau
⇒Trong khoảng giữa có 5 vị trí trùng nhau.
Tương tự xét đối với hai cặp λ thì ta nhận được trong khoảng giữa λ1, λ2 thì có 3 vị trí trùng nhau. Và trong khoảng giữa λ1, λ3 thì có 9 vị trí trùng nhau.
Vậy số vân sáng quan sát được sẽ là: 71-5+3+9=54 vân sáng
Một người định quấn một máy hạ áp từ điện áp U1=220V xuống U2=110V với lõi không phân nhánh, xem máy biến áp là lí tưởng, khi máy làm việc thì suất điện động hiệu dụng xuất hiện trên mỗi vòng dây là 1,25 vôn/ vòng. Người đó quấn đúng hoàn toàn cuộn thứ cấp nhưng lại quấn ngược chiều những vòng cuối cùng của cuộn sơ cấp. Khi thử máy với điện áp thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp đo được là 121V. Số vòng dây bị quấn ngược là:
16 vòng
20 vòng
10 vòng
8 vòng
Đáp án D
Gọi số vòng các cuộn dây của máy biến áp quấn theo đúng yêu cầu là N1 và N2
Ta có
Với N1=2201,25=176vòng
Gọi n là số vòng dây bị quấn ngược.
Khi đó ta có:
vòng
Trên một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Xét ba điểm A, B, C với B là trung điểm của đoạn AC. Biết điểm bụng A cách điểm nút C gần nhất 10 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất là giữa hai lần liên tiếp để điểm A có li độ bằng biên độ dao động của điểm B là 0,2 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là:
0,5m/s
0,4m/s
0,6m/s
1,0m/s
Đáp án A
Biên độ dao động của điểm B:
Từ hình vẽ ta thấy rằng khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp li độ của điểm bụng A bằng biên độ B là
Vận tốc truyền sóng


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)