Công phá Vật lý - Đề 22
Đề thi

Công phá Vật lý - Đề 22

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT59 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba vật dao động điều hòa chung vị trí cân bằng, cùng phương, cùng biên độ 2cm, cùng chu kỳ 1,2s. Vật 1 sớm pha hơn vật 2, vật 2 sớm pha hơn vật 3. Và vật 1 vuông pha với vật 3. Gọi t1 là khoảng thời gian mà x1x2<0 và t2 là khoảng thời gian x2x3<0 (trong đó x1,x2,x3 là li độ của 3 vật). Biết rằng 2t1+3t2=1,5s. Biên độ tổng hợp của 3 vật là:

4,828 cm

4,788 cm

4,669 cm

4,811 cm

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: Phương trình dao động của các vật:

Khoảng thời gian trong một chu kỳ để x1x2<0 là:

Khoảng thời gian trong một chu kỳ để x2x3<0 là:

Vì   

Nên ra được phương trình cụ thể của ba dao động là:

 

Vậy biên độ dao động tổng hợp sẽ là:

 

STUDY TIP

Xét bài toán tổng quát: 

Ba hình tròn biểu diễn dấu của x1, x2, x1x2 với phần gạch chéo là phần âm và phần không gạch chép là phần dương.

Dễ dàng nhận thấy được:

Trong một chu kỳ để x1x2<0 thì 

Trong một chu kỳ để x1x2>0 thì  

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của một con lắc lò xo tăng lên bao nhiêu lần khi tăng khối lượng vật lên 2 lần, đồng thời biên độ tăng 2 lần.

giảm 8 lần

tăng 4 lần

tăng 8 lần

giảm 4 lần

Xem đáp án

Đáp án C

Năng lượng của con lắc lò xo được xác định bằng công thức:

Khi tăng khối lượng vật lên 2 lần và biên độ vật tăng lên 2 lần thì năng lượng của con lắc tăng lên 8 lần.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu sai?

Dao động điều hòa là dao động mà li độ được mô tả bằng một định luật dạng sin (hoặc cosin) theo thời gian, trong đó A là những hằng số.

Dao động điều hòa có thể được coi như hình chiếu của một chuyển động tròn đều xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo.

Dao động điều hòa có thể được biểu diễn bằng một vecto không đổi.

Khi một vật dao động điều hòa thì động năng của vật đó cũng dao động tuần hoàn.

Xem đáp án

Đáp án C

Dao động điều hòa được biểu diễn bằng một vecto thay đổi theo thời gian.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng 200g dao động điều hòa, tại thời điểm t1 vật có gia tốc a1=103 m/s2 và vận tốc v1=0,5 m/s; tại thời điểm t2 vật có gia tốc a2=86m/s2 và vận tốc v2=0,2 m/s. Lực kéo về tác dụng lên vật có độ lớn cực đại là:

5N

4N

8N

10N

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có hệ phương trình:

Nên lực kéo cực đại có độ lớn cực đại là: 

STUDY TIP

Vì vận tốc và gia tốc của vật vuông pha với nhau nên có công thức liên hệ riêng như áp dụng trong bài.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động tắt dần theo phương ngang có lực ma sát nhỏ. Khi vật dao động dừng lại thì lúc này:

lò xo không bị biến dạng

lò xo bị nén

lò xo bị giãn

lực đàn hồi của lò xo có thể không triệt tiêu

Xem đáp án

Đáp án D

Khi một vật dao động tắt dàn theo phương có lực ma sát nhỏ. Khi vật dao động dừng lại thì lúc này lực đàn hồi của lò xo có thể không triệt tiêu. Vì cả ba trường hợp: lò xo không bị biến dạng; lò xo bị nén; lò xo bị giãn đều không phải là trường hợp chung cho tất cả các trường hợp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc lò xo thẳng đứng có độ cứng của hai lò xo lần lượt là k1 và k2 = 2k1, khối lượng của hai vật nặng lần lượt là m1 và m2 = 0,5m1. Kích thích cho hai con lắc lò xo dao động điều hòa, biết rằng trong quá trình dao động, trong mỗi chu kỳ dao động, mỗi con lắc chỉ qua vị trí lò xo không biến dạng chỉ có một lần. Tỉ số cơ năng giữa con lắc thứ nhất đối với con lắc thứ hai bằng:

0,25

2

4

8

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có vật thứ nhất có

 

Xét:

 

Mặt khác lập tỉ số: 

STUDY TIP

Cơ năng của con lắc lò xo sẽ là: 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cách nhau một đọn 12cm đang dao động vuông góc với mặt nước tạo ra sóng với bước sóng 1,6cm. Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoảng 8cm. Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động ngược pha với nguồn là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

Do hai đầu của chúng bằng 0. Độ nguồn dao động cùng pha nên để đơn giản ta cho pha ban đầu của chúng bằng 0. Độ lệch pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng là: ∆φ=2πdλ

Xét điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách A một đoạn d1 và các B một đoạn d2. Suy ra d1 = d2. Mặt khác điểm M dao động ngược pha với hai nguồn nên: 

Hay 

Theo hình vẽ ta thấy AO≤dl≤AC 2

Thay (1) và (2) ta có:

Tương đương ta có được:

Vậy nên CO có hai điểm dao động ngược pha với nguồn.

STUDY TIP

Dạng tìm điểm dao động ngược pha và cùng pha với nguồn thì chúng ta viết phương trình dao động rồi tổng hợp tính toán bình thường.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ là:

sóng lan truyền trong các môi trường đàn hồi

sóng có năng lượng tỉ lệ với bình phương của bước sóng

sóng có điện trường và từ trường dao động cùng pha, cùng tần số và có phương vuông góc với nhau

sóng có hai thành phần điện trường và từ trường dao động cùng phương, cùng tần số và cùng phương.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tính khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa Y-âng là:

i=λaDi=2λDa

B. 

i=λDa

i=λD2a

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức khoảng vân là: 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

biên độ dao động của sóng âm càng lớn thì âm càng cao.

sóng âm là một sóng cơ

tốc độ truyền âm phụ thuốc vào bản chất của môi trường truyền âm

sóng âm không truyền được trong chân không

Xem đáp án

Đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 12cm dao động theo phương trình uA=acos120πtmm trên mặt thoáng của thủy ngân, coi biên độ không đổi. Xét về một phía đường trung trực của AB ta thấy vân bậc k đi qua điểm M có hiệu số MA – MB = 2cm và vân bậc k + 3 cũng cùng loại với vân k đi qua điểm N có NA – NB = 40mm. Vận tốc truyền sóng trên mặt thủy ngân là:

40cm/s

60cm/s

50cm/s

80cm/s

Xem đáp án

Đáp án A

Giả sử hai vân này cùng thuộc vân cực tiểu thì:

Vậy hai vân này thuộc vân cực đại nên:

Vận tốc truyền sóng là:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cánh con muỗi dao động với chu kỳ 80ms phát ra âm thuộc vùng:

âm thanh

siêu âm

tạp âm

hạ âm

Xem đáp án

Đáp án D

Tần số con muối phát ra là:

 

Vậy đây là âm thanh thuộc vùng hạ âm.

STUDY TIP

Khi tần số trong khoảng 16Hz < f < 20000Hz thì vật đó thuộc vùng âm thanh. Nhỏ hơn 16Hz là hạ âm, và lớn hơn 20000Hz là siêu âm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch xoay chiều chỉ chứa một trong ba phần tử điện: điện trở thuần, cuộn dây thuần cảm, tụ điện. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự biến đổi theo thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch điện đó. Đoạn mạch điện này chứa:

điện trở thuần

tụ điện

cuộn dây thuần cảm

có thể cuộn dây thuần cảm hoặc tụ điện

Xem đáp án

Đáp án C

Nhìn vào mạch điện ta có thể nhận thấy khi cường độ dòng điện có li độ i=±I0 thì diện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là 0. Chứng tỏ điện áp và cường độ dòng điện vuông pha với nhau. Mặt khác lại có:

nên đoạn mạch này chứa cuộn dây thuần cảm.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cuộn dây không thuần cảm nối tiếp với tụ điện có điện dung C thay đổi được trong mạch điện xoay chiều có điện áp u=U0cosωt V. Ban đầu dung kháng ZC và tổng trở ZLr của cuộn dây và Z của toàn mạch đều bằng 100W. Tăng điện dung thêm một lượng ∆C=0,125.10-3πF thì tần số dao động riêng của mạch đều này khi đó là 80πrad/s. Tần số w của nguồn điện xoay chiều bằng:

40πrad/s

100πrad/s

80πrad/s

50πrad/s

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

Lấy (1) chia (2) ta được:

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp  vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai mạch nhỏ AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn mạch AM gồm biến trở R mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C; đoạn mạch MB chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Đặt ω1=12LC. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM không phụ thuộc vào R thì tần số góc w bằng:

22ω1

ω12

2ω1

ω12

Xem đáp án

Đáp án A

Để UAM không đổi và không phụ thuộc vào R

Mà  nên 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dòng điện xoay chiều, cách phát biểu nào sau đây là đúng?

Trong công nghiệp, có thể dùng dòng điện xoay chiều để mạ điện

Điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng dây dẫn trong một chu kỳ bằng 0

Điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng dây dẫn trong khoảng thời gian bất kỳ đều bằng 0

Công suất tỏa nhiệt tức thời có giá trị cực đại bằng 2 lần công suất tỏa nhiệt trung bình

Xem đáp án

Đáp án B

Trong công nghiệp không thể dùng dòng điện xoay chiều để mạ điện. Điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng dây dẫn trong một chu kỳ bằng 0. Công suất tỏa nhiệt tức thời có giá trị cực đại bằng công suất tỏa nhiệt trung bình.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung C=5,3μF mắc nối tiếp với điện trở R=300Ω thành đoạn mạch. Mắc đoạn mạch này vào mạng điện xoay chiều 220V – 50Hz. Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một phút là:

1960J

1047J

1936J

2148J

Xem đáp án

Đáp án C

Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ trong một phút là:

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch điện xoay chiều gồm biến trở R, cuộn dây thuần cảm có độ tụ cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu đoạn mạch là U, cảm kháng ZL, dung kháng ZC (với ZC ZL) và tần số dòng điện trong mạch không đổi. Thay đổi R đến giá trị R0 thì công suất tiêu thụ của đoạn mạch đạt giá trị cực đại Pm, khi đó:

Xem đáp án

Đáp án D

Vì mạch có công suất cực đại nên: 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Thấu kính mỏng hội tụ bằng thủy tinh có chiết suất đối với tia đỏ nđ=1,5145 đối với tia tím nt=1,5318. Tỉ số giữa tiêu cự đối với tia đỏ và tia tím là:

1,0336

1,0597

1,1057

1,2809

Xem đáp án

Đáp án A

Tỉ số giữa tiêu cự đối với tia đỏ và tia tím là:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm giao thoa khe Y-âng, ánh sáng có bước sóng l. Tại A trên màn quan sát cách S1 đoạn d1 và cách S2 đoạn d2có vân tối khi:

Xem đáp án

Đáp án A

Tại A có vân tối khi:

 

Vì hai nguồn giao động cùng pha với nhau.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng:

quang điện trong.

huỳnh quang

quang – phát quang

tán sắc ánh sáng

Xem đáp án

Đáp án A

Trước tiên,xét về cấu tạo của pin quang điện chúng ta đã biết:

Khi hàn bán dẫn loại p với n thì electron khuếch tán từ n→p làm lóp tiếp xúc n-p hình thành 1 điện trg hướng từ n→p. Chiếu ánh sáng thích hợp qua lớp kim loại trong suốt đến lớp p thì trong lớp p sẽ có electron dẫn và lỗ trống.electron đấy dưới tác dụng của điện trg sẽ cđ đến lớp bán dẫn n làm bán dẫn này thừa e khiến lớp kim loại ghép vs lớp n sẽ thừa e, tích điện âm, lớp p thiếu e nên lớp kim loại gắn vs p sẽ tích điện dương như vậy ta đã có 2 cực của nguồn.

Đây là dựa vào hiện tượng quang điện trong.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hidro được xác định bởi công thức En=-13,6n2eV(với n = 1,2,3,…). Kho electron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đọa dừng n=3 về quỹ đạo dừng n=1 thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng . Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng n = 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra photon có bước sóng λ1. Mối liên hệ giữa λ1 và λ2 là:

27λ2=128λ1

λ2=5λ1

189λ2=800λ1

λ2=4λ1

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng là 0,32μm thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,64μm. Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 30% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa photon ánh sáng phát quang và số photon ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là:

25

110

52

35

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân

có thể dương hoặc âm

càng lớn thì hạt nhân càng bền

càng nhỏ thì hạt nhân càng bền

có thể bằng không với các hạt nhân đặc biệt

Xem đáp án

Đáp án B

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân càng bền.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là  sau 5 chu kỳ bán rã, số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại là:

N05

N025

N035

N050

Xem đáp án

Đáp án C

Lượng hạt nhân còn lại là:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một giờ thực hành một học sinh muốn quạt điện loại 180V-120W hoạt động bình thường dưới điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220V, nên mắc nối tiếp với quạt một biến trở. Ban đầu học sinh đó để biến trở có giá trị 70Ωthì đo thấy cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 0,75A và công suất của quạt điện đạt 92,8%. Muốn quạt hoạt động bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thể nào?

giảm đi 20Ω

tăng thêm 12Ω

giảm đi 12Ω

tăng thêm 20Ω

Xem đáp án

Đáp án C

Lúc đầu động cơ hoạt động dưới định mức, công suất tiêu thụ của nó:

 

Từ phương trình UAB→=UR→+U→ chiếu lên trục hoành và trục tung ta được:

Kết hợp với 

Khi động cơ hoạt động bình thường:

 

Từ phương trình veto: UAB→=UR→+U→ chiếu lên trục hoành và trục tung ta được:

Nên 

Vậy điện trở có giá trị giảm đi: 

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh làm thí nghiệm đo bước sóng của nguồn sáng bằng thí nghiệm khe Y-âng. Khoảng cách hai khe sáng là: 1,00±0,05 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn đo được là 2000±1,54mm; khoảng cách 10 vân sáng liên tiếp đo được là 10,80±0,14mm. Kết quả bước sóng bằng:

0,60μm±6,37%

0,54μm±6,22%

0,60μm±6,37%

0,60μm±6,22%

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

Ta tính được:

Lại có: 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau giống nhau cùng một độ cao, cho hai con lắc dao động điều hòa trong hai mặt phẳng song song. Chu kỳ dao động của con lắc thứ nhất bằng hai lần chu kỳ dao động của con lắc thứ hai và biên độ dao động của con lắc thứ hai bằng hai lần biên độ dao động của con lắc thứ nhất. Tại một thời điểm hai sợi dây treo song song với nhau thì con lắc thứ nhất có dao động bằng ba lần thế năng, khi đó tỉ số độ lớn vận tốc của con lắc thứ hai và con lắc thứ nhất là: 

a1= 4g; a2=0,5g

a1= g; a2=0,5g

a1= 0,5g; a2=g

a1= g; a2=g

Xem đáp án

Đáp án A

Khi vật A bắt đầu rơi xuống đất nó chịu tác dụng của hai lực là PA và Fdk nên:

Khi vật B đến biên thì gia tốc là:

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u=4cos2πt-x5 mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Vận tốc truyền sóng là

v=5 m/s

v=-5 m/s

v=5 cm/s

v=-5 cm/s

Xem đáp án

Đáp án C

Phương trình sóng u=Acosωt-2πxλ

Từ phương trình

Rút ra ω=2π rad/s, λ=5cm

Tốc độ truyền sóng 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đường dây tải điện xoay chiều một pha đến nơi tiêu thị ở xa. Dây dẫn có điện trở 3W. Điện áp và công suất truyền đi ở trạm phát lần lượt là U=6kV, P=540kW. Hệ số công suất của mạch điện là cosφ=0,9. Công suất hao phí trên đường dây là:

∆P=457W

∆P=354W

∆P=30kW

∆P=457kW

Xem đáp án

Đáp án C

Công suất hao phí trên đường dây:

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng. Khoảng cách giữa hai khe a=1mm, khoảng cách từ hai khe đến màn D=2m. Nguồn sáng S phát đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 và λ2 với 0,50μm≤λ2≤0,65μm. Tại điểm M cách vân sáng chính giữa (trung tâm) 5,6mm là vị trí vân sáng cùng màu với vân sáng chính giữa. Bước sóng  có giá trị là:

0,56mm

0,60mm

0,52mm

0,62mm

Xem đáp án

Đáp án A

M có màu trùng với màu của vân sáng trung tâm:

 nên thử với các giá trị k2>k1. Thấy với k2=5 thì được λ2=0,56μm thỏa mãn.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng hạt proton có động năng Kp=5,58MeV bắn hạt nhân N1123a đứng yên thì thu được hạt a và hạt nhân X có động năng tương ứng là Ka=6.6MeV và KX=2,64MeV. Coi rằng phản ứng không kèm theo bức xạ gamma, lấy khối lượng hạt nhân tính theo đơn vị u xấp xỉ bằng số khối của nó. Góc giữa vecto vận tốc của hạt a và hạt nhân X xấp xỉ bằng

1500.

300.

1700.

700.

Xem đáp án

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích điểm Q đặt trong không khí O. Gọi EA, EB là cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B, r là khoảng cách từ A đến O. Cường độ điện trường do Q gây ra tại A và B lần lượt là EA→ và EB→. Để EA→ có phương vuông góc EB→ và EA=EB thì khoảng cách giữa A và B là

r3

r2

r

2r

Xem đáp án

Đáp án B

EA→ có phương vuông góc EB→ nên OA vuông với OB

EA=EB nên OA=OB=r 

Một điện tích điểm Q đặt trong không khí O. Gọi EA, EB là cu (ảnh 1) 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai ắc quy loại 3V - 1W và 7V - 3W được mắc với nhau thành mạch kín như hình vẽ. Hãy xác định cường độ dòng điện chạy qua các nguồn điện và hiệu điện thế UAB?

1A; -2V

2,5A; -0,5V

1A; 2V

2,5A; 0,5V

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng định luật Ôm: 

STUDY TIP

Định luật Ôm tổng quát cho mạch kín không phân nhánh:

 

- Quy ước về dấu: Đi theo chiều dòng điện:

+ Dòng điện đi ra từ cực dương thì lấy +E.

+ Dòng điện đi ra từ cực âm thì lấy -E.

- Nếu chưa biết chiều dòng điện thì ta giả sử chiều dòng điện, tính ra I > 0 thì điều giả sử đúng và ngược lại.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ phòng, trong bán dẫn Si tinh khiết có số cặp điện tử - lỗ trống bằng 10-13 lần số nguyên tử Si. Số hạt mang điện có trong 2 mol nguyên tử Si là: (cho số Avôgađrô là NA=6,023.1023 hạt/mol)

1,025.1011 hạt

24,09.1010 hạt

6,023.1010hạt

4,816.1011 hạt

Xem đáp án

Đáp án B

Số hạt tải điện:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên B=0,004T, v=2.106m/s, xác định hướng và cường điện độ điện trường E→:

E→ hướng lên, E = 6000V/m

E→hướng xuống, E = 6000V

E→hướng xuống, E = 8000V/m

E→hướng lên, E = 8000V/m

Xem đáp án

Đáp án C

Electron chuyển động thẳng đều 

tức là chiều từ trên xuống và 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ, hỏi khi khóa K đóng thì ta quan sát thấy

Đèn N2~sáng chậm, đèn N1~sáng lên ngay

Đèn N1~bừng sáng, đèn N2~ sáng bình thường

Đèn N2~không sáng, đèn N1~sáng bình thường

Hai đèn giống nhau sáng bình thường

Xem đáp án

Đáp án A

Do hiện tượng tự cảm, khi đóng K là dòng điện qua ống dây L tăng dần, từ thông riêng của ống tăng, trong ống xuất hiện dòng điện tự cảm có chiều ngược với chiều dòng điện do nguồn tạo ra, Kết quả là dòng điện qua đen Đ2 tăng chậm hơn, nên nó sáng chậm hơn đèn Đ1.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng phản xạ toàn phần không ứng dụng trong:

Chế tạo cáp quang

Chế tạo máy quang phổ

Nội soi trong y tế

Chế tạo kính tiềm vọng

Xem đáp án

Đáp án B

Máy quang phổ ứng dụng hiện tượng tán sắc

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào đúng với kính hiển vi:

Khoảng cách vật kính và thị kính là l≤f1+f2

Độ dài quang học là

Khoảng cách vật kính và thị kính thay đổi được

Khoảng cách vật kính và thị kính là l≥f1+f2

Xem đáp án

Đáp án D

Kính hiển vi và kính thiên văn có chung đặc điểm: thị kính đều là kính lúp để tăng góc trông của ảnh thật do Vật kính tạo ra. Do vậy khoảng cách giữa vật kính và thị kính l≥f1+f2

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bị tật cận thị, mắt nhìn rõ được các vật cách mắt từ 10cm đến 50cm. Hỏi lúc điều tiết cực đại so với lúc không điều tiết, độ tụ của mắt tăng thêm bao nhiêu?

8dp

5dp

2dp

3dp

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khi không điều tiết, mắt nhìn được xa nhất (vật ở CV), tức là mắt có fmin. Khi quan sát vật để mắt nhìn rõ vật qua thấu kính mắt phải nằm trên võng mạc. Áp dụng công thức thấu kính:

 

Suy ra độ tăng độ bội giác:

STUDY TIP

 

Độ tăng bộ bội giác của mắt lức điều tiết cực đại so với lúc không điều tiết: