Chủ đề 2: Phương trình bậc hai, hệ thức vi-ét và ứng dụng có đáp án
51 câu hỏi
Giải phương trình x2−4x+4=0
Giải chi tiết
Cách 1: Ta có: a=1;b'=−2;c=4;Δ'=−22−4=0
Vậy phương trình có nghiệm kép x=−−21=2
Cách 2: x2−4x+4=0⇔x−22=0⇔x−2=0⇔x=2
Vậy phương trình có nghiệm x=2
Giải phương trình 3x2−7x+2=0
Giải chi tiết
Ta có Δ=−72−4.3.2=25>0
Phương trình có hai nghiệm phân biệt là x1=−−7+252.3=2;x2=−−7−252.3=13
Giải phương trình 2x2+2−3x−3=0
Giải chi tiết
Ta có: a=2;b=2−3;c=−3
Nhận thấy a−b+c=2−2+3−3=0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=−1;x2=32
Giải phương trình 4x2−7x−1=0
a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm x1; x2 phân biệt.
Giải chi tiết
a) Ta có: Δ=−72−4.4.−1=65>0
Vậy phương trình có hai nghiệm x1; x2 phân biệt
b) Không giải phương trình, hãy tính giá trị của các biểu thức.
A=x1+x2 B=x12+x22 C=x1−4x2−4
D=1x1+1x2 E=x13+x23
b) Áp dụng định lí Vi-ét ta có: x1+x2=74x1x2=−14
A=x1+x2=74
B=x12+x22=x12+x22+2x1x2−2x1x2=x1+x22−2x1x2=742−2.−14=5716
C=x1−4x2−4=x1x2−4x1−4x2+16=x1x2−4x1+x2+16=−14−4.74+16=354
D=1x1+1x2=x1+x2x1x2=74−14=−7
E=x13+x23=x1+x23−3x12x2−3x1x22=x1+x23−3x1x2x1+x2=743−3.−14.74=42764
Cho phương trình x2−10x−8=0 có hai nghiệm x1; x2
Không giải phương trình hãy tính giá trị của các biểu thức
A=1x12+1x22
B=1−x12+1−x22
C=x1−x2x12−x22
D=x1−x2
E=x14+x24
F=x15+x25
Giải chi tiết
Áp dụng định lí Vi-ét ta có: x1+x2=10x1x2=−8
Ta có x12+x22=x1+x22−2x1x2=102−2−8=116
Khi đó
A=1x12+1x22=x12+x22x1x22=116−82=2916
C=x1−x2x12−x22=x1−x2x1−x2x1+x2=x1−x22x1+x2
=x12+x22−2x1x2x1+x2=116−2.−8.10=1320
D=x1−x2⇒D2=x1−x22=x12+x22−2x1x2⇒D2=132⇒D=233(Vì D>0)
E=x14+x24
x14+x24+2x12x22−2x12x22=x12+x222−2x1x22=1162−2.−82=13328
F=x15+x25=x13+x23=x1+x23−3x1x2x1+x2=103−3.10(−8)=1240
F=x15+x25=x12+x22x13+x23−x12x23−x13x22
=x12+x22x13+x23−x12x22x1+x2=116.1240−−82.10=143200
Lập phương trình có hai nghiệm 2+3 và 2-3
Ta có: S=x1+x2=2+3+2−3=4
P=x1x2=2+3.2−3=4−3=1
Phương trình có hai nghiệm 2+3 và 2-3là x2−4x+1=0
Tìm hai số u, v trong các trường hợp sau:
a) u+v=5 và uv=4
Giải chi tiết
a) Áp dụng định lí Vi-ét đảo thì u, v là nghiệm của phương trình: x2−5x+4=0
Δ=−52−4.4=9>0 suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=5+32=4;x2=5−32=1
Vậy các cặp số u;v thỏa mãn là 4;1,1;4
Tìm hai số u, v trong các trường hợp sau:
b) u2+v2=34 và uv=15
b) Ta có u2+v2=34⇔u+v2−2uv=34⇔u+v2=34+2uv=64⇔u+v=8u+v=−8
Trường hợp 1: u+v=8 và uv=15
Áp dụng định lí Vi-ét đảo thì u;v là nghiệm của phương trình:x2−8x+15=0
Δ=−82−4.15=4>0 suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=8+22=5;x2=8−22=3
Các cặp số u;v thỏa mãn là 5;3,3;5
Trường hợp 2: u+v=−8 và uv=15
Áp dụng định lí Vi-ét đảo thì u;v là nghiệm của phương trình:x2+8x+15=0
Δ=82−4.15=4>0 suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=−8+22=−3;x2=−8−22=−5
Các cặp số u;v thỏa mãn là −5;−3,−3;−5
Vậy các cặp số u;v thỏa mãn là 5;3,3;5,−5;−3,−3;−5
Cho phương trình x2−2m−2x−6=0 (m là tham số) có hai nghiệm x1, x2. Lập phương trình có hai nghiệm x2x1 và x1x2.
Giải chi tiết
Phương trình x2−2m−2x−6=0 có ac<0 nên phương trình có hai nghiệm x1, x2 phân biệt.
Áp dụng định lí Vi-ét, ta được: x1+x2=2m−2x1x2=−6
Đặt u=x2x1 và v=x1x2
Ta có: S=u+v=x2x1+x1x2=x12+x22x1x2=x1+x22−2x1x2x1x2=2m−22+12−6=−2m2+8m−143
P=u.v=x2x1.x1x2=1
Phương trình có hai nghiệm x2x1 và x1x2là:
X2−−2m2+8m−143X+1=0⇔3X2+2m2−8m+14X+3=0
Cho phương trình x2−5x+m+1=0 (m là tham số)
a) Tìm m để phương trình có một nghiệm bằng 2.
Giải chi tiết
a) Phương trình có một nghiệm bằng 2 khi và chỉ khi 22−5.2+m+1=0⇔m=5
Vậy với m=5 thì phương trình có một nghiệm bằng 2.
b) Tìm m để phương trình có nghiệm kép.
b) Phương trình có nghiệm kép ⇔Δ=0⇔−52−4m+1=0⇔21−4m⇔m<214
c) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho x1−x2<5
c) Phương trình có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ>0⇔−52−4m+1>0⇔21−4m>0⇔m<214
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=5x1x2=m+1
Theo đề bài ta có:
x1−x2<5⇔x1−x22<25⇔x12+x22−2x1x2<25⇔x1+x22−4x1x2<25
⇔25−4m+1<25⇔−4m+1<0⇔m+1>0⇔m>−1
Kết hợp hai điều kiện ta được −1<m<214
Vậy −1<m<214
Cho phương trình x2−m+2x+3m−3=0 (1) với x là ẩn, m là tham số.
a) Giải phương trình (1) khi m=−1
Giải chi tiết
a) Với m=−1thì phương trình (1) trở thành x2−x−6=0
Ta có: Δ=−12−4.1.−6=25
Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=1+252=3;x2=1−252=−2
Vậy với m=−1 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=3;x2=−2
b) Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho x1, x2 là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền bằng 5.
b) Yêu cầu của bài toán là tìm điều kiện của tham số m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền bằng 5 tức x12+x22=52 .
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 dương khi và chỉ khi
Δ>0m+2>03m−3>0⇔m−42>0m>−2m>1⇔m≠4m>1
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=m+2x1x2=3m−3
Ta có: x12+x22=52⇔x1+x22−2x1x2=25
⇔m+22−23m−3=25
⇔m2−2m−15=0
⇔m=5(thoûa maõn)m=−3 (loaïi)
Vậy m=5
Một số đẳng thức cần nhớ
x12+x22=x1+x22−2x1x2
x13+x23=x1+x23−3x1x2x1+x2
Cho phương trình x2+2mx+m2+m=0 (1)
a) Giải phương trình (1) khi m=−1
Giải chi tiết
a) Với m=−1 thì phương trình (1) trở thành x2−2x=0⇔x(x−2)=0⇔x=0x=2
Vậy m=−1 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1=0, x2=2
b) Tìm giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
Δ>0⇔m2−m2+m>0⇔−m>0⇔m<0
Vậy với m<0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
c) Tìm giá trị của m để phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện x1−x2x12−x22=32
Với m<0 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=−2mx1x2=m2+m
Ta có: x1−x2x12−x22=x1−x2x1−x2x1+x2
=x1−x22x1+x2
=x12+x22−2x1x2x1+x2
=x1+x22−4x1x2x1+x2
=−2m2−4m2+m−2m
=−4m−2m=8m2
Theo đề bài, ta có: x1−x2x12−x22=32⇔8m2=32⇔m2=4⇔m=2m=−2
Mà m<0 nên m=−2thỏa mãn
Vậy với m=−2 thì phương trình thỏa mãn đề bài.
Cho phương trình x2−mx+m−4=0 (1) (x là ẩn số, m là tham số).
a) Giả phương trình khi m=8
Giải chi tiết
a) Với m=8 thì phương trình (1) trở thành x2−8x+4=0
Ta có: Δ'=−42−4=12. Phương trình có 2 nghiệm phân biệt là x1=4+12;x2=4−12
Vậy với m=8 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt là x1=4+12;x2=4−12
b) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m. Tìm tất cả các giá trị nguyên dương của m để 5x1−15x2−1<0
b) Phương trình (1) có Δ=−m2−4m−4=m2−4m+16=m2−4m+4+12=m−22+12 ⇒Δ>0,∀m. Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=mx1x2=m−4
Ta có: 5x1−15x2−1=25x1x2−5x1−5x2+1
=25x1x2−5x1+x2+1
=25m−4−5m+1=20m−99
Theo đề bài, ta có: 5x1−15x2−1<0⇔20m−99<0⇔m<9920
Mà m là số nguyên dương nên m∈1;2;3;4
Vậy m∈1;2;3;4.
Mở rộng:
* Bài toán tìm điều kiện của tham số m để x1<a<x2 thì
x1<ax2>a⇔x1−a<0x2−a>0⇔x1−ax2−a<0
* Bài toán tìm điều kiện của tham số m để x1<x2<a thì
x1<ax2<a⇔x1−a<0x2−a<0⇔x1−ax2−a>0x1+x2<2a
* Bài toán tìm điều kiện của tham số m để x2>x1>a thì
x1>ax2>a⇔x1−a>0x2−a>0⇔x1−ax2−a>0x1+x2>2a
Các bước giải tiếp theo ta áp dụng định lí Vi – ét làm tương tự Ví dụ 4.
Cho phương trình mx2−2m+1x+m−4=0 (1) (m là tham số).
a) Tìm m để phương trình có nghiệm
Giải chi tiết
a) Trường hợp 1: m=0 thì 1⇔−2x−4=0⇔x=−2
Với m=0 thì phương trình có nghiệm.
Trường hợp 2: m≠0thì (1) là phương trình bậc hai có nghiệm khi và chỉ khi
Δ'≥0⇔−m+12 −mm−4≥0⇔6m+1≥0⇔m≥−16
Kết hợp 2 trường hợp thì m≥−16
Vậy với m≥−16 thì phương trình (1) có nghiệm.
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn 4x1+x2=3
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2
⇔m≠0Δ'>0⇔m≠06m+1>0⇔m≠0m>−16
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=2m+1m (2)x1x2=m−4m (3)
Theo đề bài ta có: 4x1+x2=3⇒x2=3−4x1(4)
Thay (4) vào (2) ta được:
x1+3−4x1=2m+1m⇔−3x1=2m+1m−3⇔x1=m−23m
⇒x2=3−4m−23m=5m+83m
Thay x1=m−23m; x2=5m+83mvào (3) ta được
m−23m.5m+83m=m−4m
⇒m−25m+8=9mm−4⇔2m2−17m+8=0⇔m=8m=12
Kết hợp điều kiện suy ra m=8 hoặc m=12.
Vậy với m=8 hoặc m=12 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn 4x1+x2=3
* Bài toán tìm m để để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2 thỏa mãn x1=kx2 hoặc x1=kx22,…(*) thì ta đi giải hệ
x1+x2=...x1x2=......=(*)
Giải 2 trong 3 phương trình trong hệ trên tìm x1, x2 theo m rồi thay vào phương trình còn lại, ta được phương trình chỉ còn tham số m. Giải tìm được m.
Không giải phương trình, hãy xét dấu nghiệm của phương trình sau:
a) 5−1x2+24−5x+1=0
a) Ta có: Δ'=4−52−5−1=22−95=484−405>0
S=−24−55−1<0;P=15−1>0
Vậy phương trình có 2 nghiệm âm phân biệt.
Không giải phương trình, hãy xét dấu nghiệm của phương trình sau:
a) 5−1x2+24−5x+1=0
a) Ta có: Δ'=4−52−5−1=22−95=484−405>0
S=−24−55−1<0;P=15−1>0
Vậy phương trình có 2 nghiệm âm phân biệt.
Không giải phương trình, hãy xét dấu nghiệm của phương trình sau:
b) x2−2m−2x−6=0
b) Phương trình có ac=−6<0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt trái dấu.
Cho phương trình x2−5x+2m−3=0 (1) (m là tham số)
a) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm trái dấu.
Giải chi tiết
a) Phương trình có 2 nghiệm trái dấu khi và chỉ khi
ac<0⇔2m−3<0⇔m<32
b) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm dương.
b) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm dương.
Δ≥0P>0S>0⇔−52−42m−3≥02m−3>05>0⇔37−8m≥0m>32⇔m≤378m>32⇔32<m≤378
Vậy với 32<m≤378thì phương trình có 2 nghiệm dương.
Cho phương trình x2−m−5x−3m+6=0 (m là tham số). Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm âm phân biệt.
Giải chi tiết
Ta có: Δ=−m−52−4−3m+6=m2−10m+25+12m−24=m2+2m+1=m+12
Phương trình có hai nghiệm âm phân biệt khi và chỉ khi
Δ>0P>0S<0⇔m+12>0−3m+6>0m−5<0⇔m≠−1m<2m<5⇔m≠−1m<2
Vậy với m<2 và m≠−1 thì phương trình có 2 nghiệm âm phân biệt.
Cho phương trình x2−2m+1x+m−7=0 (m là tham số). Chứng minh rằng với mọi giá trị của m phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2. Tìm hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 không phụ thuộc m.
Giải chi tiết
Ta có: Δ=−2m+12−4m−7=4m2+4m+1−4m+28=4m2+29>0,∀m
Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với mọi m.
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có:
x1+x2=2m+1x1x2=m−7⇒x1+x2=2m+12x1x2=2m−14⇒x1+x2−2x1x2=15
Vậy hệ thức liên hệ giữa x1 và x2 không phụ thuộc vào tham số m là x1+x2−2x1x2=15
Cho phương trình m−2x2−2mx+m+1=0 (m là tham số).
a) Tìm các giá trị của m phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Giải chi tiết
a) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
a≠0Δ'>0⇔m−2≠0−m2−m+1m−2>0⇔m≠2m+2>0⇔m≠2m>−2
b) Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm x1, x2 không phụ thuộc vào tham số m.
b) Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=2mm−2x1x2=m+1m−2
⇒x1+x2=2m−4+4m−2=2m−2m−2+4m−2=2+4m−2x1x2=m−2+3m−2=m−2m−2+3m−2=1+3m−2⇒3x1+x2=6+12m−24x1x2=4+12m−2
Trừ từng vế ta có 3x1+x2−4x1x2=2
Hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm x1, x2 không phụ thuộc vào tham số m là3x1+x2−4x1x2=2.
Giải phương trình:
a)3x2−7x+2=0
a)Δ=25 phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=2;x2=13
Giải phương trình:x2+23.x+2=0
b) Δ'=1 phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=−3+1;x2=−3−1
Giải phương trình: x2−6x+5=0
c) a+b+c=0 phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=1;x2=5x1
Cho phương trình 3x2−x−1=0 có hai nghiệm x1, x2. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A=x12+x22 .
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=−−13=13x1x2=−13
Ta có: A=x12+x22=x1+x22−2x1x2=132−2.−13=79
Cho phương trình 3x2−2x−2=0 có hai nghiệm x1, x2. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức A=x1+x2,B=x12+x22 .
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có:A=x1+x2=23;x1x2=−23
Ta có: B=x1+x22−2x1x2=232−2.−23=169
Vậy A=23, B=169
Cho phương trình x2−2x−5=0 có hai nghiệm x1, x2. Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức B=x12+x22;C=x15+x25 .
B=x12+x22=x1+x22−2x1x2=14
Muốn tính C=x15+x25thì cần tính x13+x23=x1+x23−3x1x2x1+x2=38
C=x15+x25=x12+x22x13+x23−x12x22x1+x2=482
Cho phương trình bậc hai với ẩn số x: x2−2m−1x+2m−3=0(với m là tham số). Tìm hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm x1; x2 của phương trình không phụ thuộc vào tham số m.
Δ'=m−22≥0,∀m
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=2m−2x1x2=2m−3
Hệ thức liên hệ giữa hai nghiệm x1; x2 của phương trình không phụ thuộc vào tham số m là x1+x2−x1x2=1
Cho phương trình x2−2m−1x+m2−m=0 (m là tham số). Tìm giá trị của m để phương trình đã cho có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn 2x1−12+6−x2x1x2+11=72 .
Phương trình có 2 nghiệm ⇔Δ'≥0⇔m≤1
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=2m−1x1x2=m2−m
Ta có:
1+x12+1+x22=2+2x1+x2+x12+x22=2+2x1+x2+x1+x22−2x1x2=2m2−m+1
1+x12+1+x22=6⇔m2−m−2=0⇔m=−1m=2
Kết hợp điều kiện m≤1
Vậy m = -1
Cho phương trình x2−m+1x+m−2=0 (với m là tham số).
a)Chứng minh phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Câu 8:
a) Δ=m2−2m+9=(m−1)2+8>0,∀m . Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
b)Tìm các số nguyên m để phương trình có nghiệm nguyên.
b) Lưu ý: Bài toán yêu cầu tìm m∈ℤ để x∈ℤ. Ta đưa về bài toán tìm x nguyên để m nguyên. Vậy từ phương trình ta tìm m theo x.
x2−m+1x+m−2=0⇔m1−x=−x2+x+2
Nếu x=1 là nghiệm thay vào suy ra vô lí, vậy x≠1
⇒m=x2−x−2x−1=x−2x−1
Vì m∈ℤ nên x−2x−1∈ℤ
Vì m∈ℤ nên 2x−1∈ℤ⇒x−1∈Ö2
Vậy với m=2 hoặc m=0 thì thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Cho phương trình x2−2m+2x+m2+3m−2=0 (1) (m là tham số).
a)Giải phương trình (1) với m=3 .
a) Thay m = 3 vào (1) ta được x2−10x+16=0
Δ'=9, phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1=2;x2=8
b)Tìm giá trị của tham số m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 sao cho biểu thức A=2018+3x1x2−x12−x22 đạt giá trị nhỏ nhất.
b) Phương trình có 2 nghiệm phân biệt ⇔Δ>9⇔m+6>0⇔m>−6
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=2m+2x1x2=m2+3m−2
A=2018+3x1x2−x12−x22=2018+5x1x2−x1+x22=m2−m+1992=m−122+79674
Vì nên m−122+79674≥79674,∀m
m−122≥0,∀mVậy giá trị nhỏ nhất của A là 79674 đạt được khi m=12 (thỏa mãn m>−6)
Tìm giá trị của m để phương trình 2x2−5x+2m−1=0 có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn hệ thức 1x1+1x2=52 .
Phương trình có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ>0⇔33−16m>0⇔m<3316
Áp dụng định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=52x1x2=2m−12
Ta có: 1x1+1x2=x1+x2x1x2=52m−1m≠12
Từ đề bài ⇒52m−1=52⇔m=32(thỏa mãn)
Vậy m=32
Cho phương trình bậc hai x2−3x+m=0 (1) (m là tham số).
a)Tìm m để phương trình có nghiệm bằng -2. Tính nghiệm còn lại ứng với m vừa tìm được.
a) Phương trình có nghiệm bằng -2 nên −22−3.−2+m=0⇔m=−10
Theo định lí Vi-ét, ta có: x1+x2=−ba⇒−2+x2=3⇒x2=5
Vậy với m= -10 thì phương trình có nghiệm -2 và nghiệm còn lại là 5.
b)Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình đã cho. Tìm giá trị nhỏ nhất của A=x12+x22−3x1x2
b) Phương trình có 2 nghiệm khi và chỉ khi Δ≥0⇔−32−4m≥0⇔m≤94
Áp dụng định lí Vi-ét cho phương trình (1): x1+x2=3x1x2=m
Ta có: A=x12+x22−3x1x2=x1+x22−2x1x2−3x1x2=x1+x22−5x1x2=9−5m
Ta lại có: m≤94⇒−5m≥−454⇔9−5m≥−94⇒A≥−94
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là −94 đạt được khi m=94
Cho phương trình x2+5x+m=0 (*) (m là tham số)
a)Giải phương trình (*) khi m = -3.
a) Thay m=−3 vào (1) ta được phương trình x2+5x−3=0
Δ=52−4.−3=37 . Phương trình có hai nghiệm phân biệt là x1=−5+372;x2=−5−372
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=−5+372;−5−372
b)Tìm m để phương trình (*) có hai nghiệm thỏa mãn 9x1+2x2=18.
b) Phương trình (*) có hai nghiệm ⇔Δ≥0⇔52−4m≥0⇔4m≤25⇔m≤254
Áp dụng định lí Vi-ét cho phương trình (*), ta có: x1+x2=−5(1)x1x2=m(2)
Theo đề bài 9x1+2x2=18
Giải hệ: x1+x2=−59x1+2x2=18⇔2x1+2x2=−109x1+2x2=18⇔7x1=28x1+x2=−5⇔x1=4x2=−9
Thay x1=4;x2=−9 vào (2) ta được m=−36 (thỏa mãn)
Vậy m=−36.
Cho phương trình x2−2mx+2m−1=0 (1) (m là tham số).
a)Giải phương trình với m = 2.
a) Thay m= 2 vào (1) ta được phương trình x2−4x+3=0⇔x−1x−3=0⇔x=1x=3
vậy tập nghiệm của phương trình là S=1;3
b)Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm x1, x2 sao cho x12−2mx1+3x22−2mx2−2=50.
b) Phương trình 1⇔Δ'=m2−2m+1=m−12≥0 có hai nghiệm (luôn đúng). Phương trình 1 luôn có 2 nghiệm x1, x2 với mọi m.
Vì x1, x2 là 2 nghiệm của phương trình (1) nên ta có:
x12−2mx1+2m−1=0x22−2mx2+2m−1=0⇔x12−2mx1+3=4−2mx22−2mx2−2=−1−2m
Theo đề bài x12−2mx1+3x22−2mx2−2=50⇔4−2m−1−2m=50
⇔4m2−6m−54=0⇔m=−3m=92
Vậy m=−3 hoặc m=92 thỏa mãn yêu cầu đề bài
Cho phương trình mx2−2m+3x+m+1=0 (m là tham số). Tìm m để phươngtrình có hai nghiệm phân biệt x1; x2. Với điều kiện đó của m, tìm hệ thức giữa x1, x2 không phụ thuộc vào m.
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
a≠0Δ>0⇔m≠02m+32−4mm+1>0⇔m≠08m+9>0⇔m≠0m>−98
Áp dụng định lí Vi-ét cho phương trình, ta có: x1+x2=2m+3m=2+3mx1x2=m+1m=1+1m⇒x1+x2=2+3m3x1x2=3+3m
Vậy hệ thức giữa x1, x2 không phụ thuộc vào m là:x1+x2−3x1x2=−1








