Chủ đề 1: Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có đáp án
40 câu hỏi
Giải hệ phương trình sau: 3x−2y=52x+y=8.
Giải chi tiết
3x−2y=5 (1)2x+y=8 (2)
Cách 1: Giải bằng phương pháp cộng đại số
Nhận xét: Bằng phương pháp cộng đại số, bài toán có hai hướng làm:
Để hệ số x bằng nhau ta nhân hai vế của (1) với 2, nhân hai vế của (2) với 3.
Để hệ số y bằng nhau đối nhau ta nhân hai vế của (2) với 2.
Ở bài này, làm theo hướng 2:
3x−2y=52x+y=8⇔3x−2y=54x+2y=16.
Cộng các vế tương ứng của hai phương trình ta có: 7x=21⇔x=3.
Thay vào phương trình (2) ta được: 6+y=8⇔y=2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là x;y=3;2.
Cách 2: Giải bằng phương pháp thế
Nhận xét: Ta nên rút y theo x ở phương trình hai của hệ, vì hệ số của y là 1.
Ta có: (2)⇔y=8−2x.
Thay y=8−2x vào (1) ta được:3x−28−2x=5⇔7x−16=5⇔7x=21⇔x=3
Với x = 3 thì y=8−2.3=2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là x;y=3;2.
Giải hệ phương trình sau: 3x−22y−1=03x+2y=27−x.
Giải chi tiết
Nhận xét: Hệ phương trình chưa có dạng bậc nhất hai ẩn nên bước đầu tiên chúng ta rút gọn các phương trình của hệ đưa về phương trình bậc nhất hai ẩn.
3x−22y−1=03x+2y=27−x⇔3x−4y=−23x+2y+2x=14⇔3x−4y=−25x+2y=14⇔3x−4y=−210x+4y=28.
Cộng các vế tương ứng của hai phương trình ta có: 13x=26⇔x=2.
Thay x = 2 vào phương trình thứ hai: 5.2+2y=14⇔y=2.
Vậy nghiệm của hệ phương trình là x;y=2;2.
* Ta cũng có thể dùng phương pháp thế để giải hệ phương trình.
Giải hệ phương trình 2−1x−y=2 (1)x+2+1y=1 (2)
Giải chi tiết
Nhân cả hai vế của (1) với 2+1 ta được:
2−1x−y=2x+2+1y=1⇔2+12−1x−2+1y=22+1x+2+1y=1⇔x−2+1y=2+2x+2+1y=1
Cộng các vế tương ứng của hai phương trình ta có: 2x=3+2⇔x=3+22.
Thay x=3+22 vào (1): 3+222−1−y=2⇔y=3+222−1−2=−12.
Vậy hệ phương trình có nghiệm x;y=3+22;−12.
Giải hệ phương trình: x+y+x+2y=−23x+y+x−2y=1.
Giải chi tiết
x+y+x+2y=−23x+y+x−2y=1⇔x+x+y+2y=−23x+x+3y−2y=1⇔2x+3y=−2 (1)4x+y=1 (2)
(2)⇔y=1−4x.
Thay y=1−4x vào (1) ta được: 2x+31−4x=−2⇔10x=5⇔x=12.
Với x=12 thì y=1−4.12=−1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là x;y=12;−1.
Giải hệ phương trình: xy+5+2y=xy+93x+12y−1=6xy.
Giải chi tiết
xy+5+2y=xy+93x+12y−1=6xy⇔xy+5x+2y=xy+96xy−3x+2y−1=6xy⇔5x+2y=9 (1)−3x+2y=1 (2).
Trừ các vế tương ứng của hai phương trình ta có: 8x=8⇔x=1.
Thay x = 1 vào phương trình thứ nhất: 5.1+2y=9⇔y=2.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là x;y=1;2.
* Hệ phương trình chưa có dạng bậc nhất hai ẩn nên bước đầu tiên chúng ta rút gọn các phương trình của hệ đưa về phương trình bậc nhất hai ẩn. Rút gọn xy ở cả hai vế của hai phương trình.
Giải hệ phương trình: 4x−y+2=3x+2y+2=3 (I).
Giải chi tiết
Đặt t=y+2 (điều kiện: t≥0)
Ta có hệ: 4x−t=3x+2t=3⇔8x−2t=6x+2t=3⇔9x=9x+2t=3⇔x=1t=1 (thỏa mãn).
Với t = 1 thì y+2=1⇔y+2=1y+2=−1⇔y=−1y=−3.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là 1;−1,1;−3.
* Vì cả hai phương trình đều có y+2 nên ta sẽ sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ để đưa về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ phương trình có trị tuyệt đối nên ta có thể chia hai trường hợp dể phá dấu trị tuyệt đối để được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn (nhưng cách này sẽ dài hơn cách đặt ẩn phụ).
Giải hệ phương trình: x−1−3y+2=22x−1+5y+2=15.
Giải chi tiết
Điều kiện xác định: x≥1; y≥−2.
Đặt a=x−1; b=y+2a≥0; b≥0.
Ta có hệ: a−3b=22a+5b=15⇔2a−6b=42a+5b=15⇔11b=11a−3b=2⇔b=1a=5 (thỏa mãn).
a=5b=1⇒x−1=5y+2=1⇔x−1=25y+2=1⇔x=26y=−1.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là 26;−1.
Giải hệ phương trình: 1x+3+4y−2=1165x+3−2y−2=116.
Giải chi tiết
Điều kiện xác định: x≠−3; y≠±2.
Đặt a=1x+3; b=2y−2a>0; b>0 .
Ta có hệ: 2+2b=1165a−b=116⇔a+2b=11610a−2b=226⇔11a=112a+2b=116⇔a=122b=116−12⇔a=12b=23 (thỏa mãn).
a=12⇔x+3=2⇔x+3=2x+3=−2⇔x=−1x=−5
b=23⇔y−2=3⇔y=5⇔y=5y=−5.
Vậy hệ phương trình có nghiệm là −1;5,−1;−5,−5;5,−5;−5.
Giải hệ phương trình: 42x−y−21x+y=1232x−y+7−x−yx+y=1.
Giải chi tiết
Nhận xét: Cả hai phương trình đều có 12x−y nên đặt được ẩn phụ.
Ta biến đổi: 7−x−yx+y=7−x+yx+y=7x+y−1. Vậy đặt 7x+y=b, 12x−y=a.
Điều kiện xác định: 2x>y và x≠−y.
42x−y−21x+y=1232x−y+7−x−yx+y=1⇔42x−y−21x+y=1232x−y+7−x+yx+y=1⇔42x−y−21x+y=1232x−y+7x+y−1=1⇔42x−y−21x+y=1232x−y+7x+y=2
Đặt a=12x−y; b=7x+y, a>0.
Ta có hệ: 4a−3b=123a+b=2⇔4a−3b=129a+3b=6⇔13a=1323a+b=2⇔a=1232+b=2⇔a=12b=12 (thỏa mãn).
a=12b=12⇒12x−y=127x+y=12⇔2x−y=4x+y=14⇔3x=18y=14−x⇔x=6y=8 (thỏa mãn).
Vậy hệ phương trình có nghiệm là 6;8.
Cho hệ phương trình x−my=2mx+2y=1. Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm duy nhất.
Giải chi tiết
Với m = 0 thì hệ ⇔x=2y=12, hệ có nghiệm.
Với m≠0. Hệ có nghiệm duy nhất ⇔1m≠−m2⇔−m2≠2⇔m2≠−2 (luôn đúng).
Vậy phương trình luôn có nghiệm duy nhất với mọi m.
* Khi lập tỉ số aa'≠bb' nếu a' hoặc b' có tham số m thì ta phải xét thêm trường hợp a'= 0 hoặc b'=0.
Cho hệ phương trình mx−2y=2m−2x+y=m+1. Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm duy nhất và tìm nghiệm duy nhất đó.
Giải chi tiết
Hệ mx−2y=2m (1)−2x+y=m+1 (2).
Hệ có nghiệm duy nhất ⇔m−2≠−21⇔m≠4.
Từ phương trình (2) ta có: y=2x+m+1. Thay vào phương trình (1) ta được:
mx−22x+m+1=2m⇔m−4x=4m+2⇔x=4m+2m−4,m≠4
⇒y=2.4m+2m−4+m+1=m2+5mm−4.
Vậy với m≠4 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất là x;y=4m+2m−4;m2+5mm−4.
Cho hệ phương trình 3x−y=2m+3x+2y=3m+1 (m là tham số).
a) Giải hệ phương trình với m= 2.
Giải chi tiết
a) Với m = 2, ta có hệ:
3x−y=7x+2y=7⇔6x−2y=14x+2y=7⇔7x=213x−y=7⇔x=3y=2
Vậy với m=2 hệ phương trình có nghiệm là 3;2.
b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm x;y thỏa mãn x2+y2=5.
b) Vì 31≠−12 nên hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất x;y.
3x−y=2m+3x+2y=3m+1⇔6x−2y=4m+6x+2y=3m+1⇔7x=7m+73x−y=2m+3⇔x=m+1y=3m+1−2m−3=m
Hệ phương trình có nghiệm x;y=m+1;m.
Theo đề bài, ta có: x2+y2=5
⇔m+12+m2=5⇔2m2+2m−4=0⇔2m−1m+2=0⇔m=1m=−2.
Vậy m= 1 hoặc m = -2 thì phương trình có nghiệm thỏa mãn đề bài.
Cho hệ phương trình mx−2y=2m−2x+y=m+1. Tìm điều kiện của m để phương trình có nghiệm duy nhất và tìm nghiệm duy nhất đó.
Giải chi tiết
Hệ mx−2y=2m (1)−2x+y=m+1 (2).
Hệ có nghiệm duy nhất ⇔m−2≠−21⇔m≠4.
Từ phương trình (2) ta có: y=2x+m+1. Thay vào phương trình (1) ta được:
mx−22x+m+1=2m⇔m−4x=4m+2⇔x=4m+2m−4,m≠4
⇒y=2.4m+2m−4+m+1=m2+5mm−4.
Vậy với m≠4 thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất là x;y=4m+2m−4;m2+5mm−4.
Cho hệ phương trình 3x−y=2m+3x+2y=3m+1 (m là tham số).
a) Giải hệ phương trình với m =2 .
Giải chi tiết
a) Với m=2, ta có hệ:
3x−y=7x+2y=7⇔6x−2y=14x+2y=7⇔7x=213x−y=7⇔x=3y=2
Vậy với m=2 hệ phương trình có nghiệm là 3;2.
b) Tìm m để hệ phương trình có nghiệm x;y thỏa mãn x2+y2=5.
b) Vì 31≠−12 nên hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất x;y.
3x−y=2m+3x+2y=3m+1⇔6x−2y=4m+6x+2y=3m+1⇔7x=7m+73x−y=2m+3⇔x=m+1y=3m+1−2m−3=m
Hệ phương trình có nghiệm x;y=m+1;m.
Theo đề bài, ta có: x2+y2=5
3x−y=2m+3x+2y=3m+1⇔6x−2y=4m+6x+2y=3m+1⇔7x=7m+73x−y=2m+3⇔x=m+1y=3m+1−2m−3=m.
Vậy m=1 hoặc m= -2 thì phương trình có nghiệm thỏa mãn đề bài.
Cho hệ phương trình x+ay=3a−ax+y=2−a2 (I) (a là tham số).
a) Giải hệ phương trình với a=1 .
Giải chi tiết
a) Với a=1, ta có hệ: x+y=3−x+y=1⇔2y=4x=3−y⇔y=2x=1
Vậy với a=1 hệ phương trình có nghiệm là 1;2.
b) Tìm a để hệ phương trình có nghiệm duy nhất (x,y) thỏa mãn 2yx2+3 là số nguyên.
b) Với a=0thì hệ ⇔x=0y=2, hệ có nghiệm.
Với a≠0. Hệ có nghiệm duy nhất ⇔1−a≠a1⇔−a2≠1⇔a2≠−1 (luôn đúng).
Hệ phương trình luôn có nghiệm với mọi a.
x+ay=3a−ax+y=2−a2⇔x=3a−ay−a3a−ay+y=2−a2⇔x=3a−aya2+1y=2a2+2⇔y=2x=a.
(Vì a2+1>0 nên rút gọn được ta có y=2).
Hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất x;y=a;2.
Xét: A=2yx2+3=4a2+3
Ta có: a2+3≥3, ∀a⇒4a2+3≤43, ∀a⇒0<A≤43.
Mà theo đề bài để A∈ℤ thì A=1⇒a2+3=4⇔a2=1⇔a=1a=−1.
Vậy a=1 hoặc a= -1 thỏa mãn đề bài.
Lưu ý: Đối với bài toán tìm a để biểu thức A nhận giá trị nguyên thì ta đi tìm khoảng giá trị của biểu thức A, tìm các giá trị nguyên của A trong khoảng này rồi thay vào tìm a. Phân biệt với bài toán tìm a là số nguyên để A nhận giá trị nguyên thì khi đó mới có Ư (4).
Cho hệ phương trình mx−y=3−mx−my=2m (m là tham số). Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất. Khi đó, hệ thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m.
Giải chi tiết
Với m=0, ta có hệ: y=−3x=0. Hệ có nghiệm duy nhất.
Với m≠0, hệ phương trình có nghiệm duy nhất ⇔m1≠−1−m⇔m2≠1⇔m≠±1.
Vậy với m≠±1thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất.
mx−y=3−mx−my=2m⇔y=mx+m−3x−mmx+m−3=2m⇔y=mx+m−31−m2x=m2−m⇔x=−mm+1y=−m2m+1+m−3
⇔x=−mm+1y=−2m−3m+1⇔x=−1+1m+1y=−2−1m+1.
Cộng hai vế của hai phương trình ta khử được tham số m. Hệ thức cần tìm là x+y=−3.
Giải các hệ phương trình sau:
1) x+4y=82x+5y=13
1) Nghiệm của hệ phương trình là (4,1).
Giải các hệ phương trình sau:
2) 9x+y=115x+2y=9
2) Nghiệm của hệ phương trình là (1,2).
Giải các hệ phương trình sau:
3) 2x+y+3x−y=4x+y+2x−y=5
3) 2x+y+3x−y=4x+y+2x−y=5⇔5x−y=43x−y=5⇔x=−12y=−132
Nghiệm của hệ phương trình là: −12;−132.
Giải các hệ phương trình sau:
4) 3x+1+2x+2y=44x+1−x+2y=9
4) 3x+1+2x+2y=44x+1−x+2y=9⇔5x+4y=13x−2y=5⇔x=1y=−1
Nghiệm của hệ phương trình là: 1;−1.
Giải các hệ phương trình sau:
5) 3x2y−3+4y=6xy+14x+5y−5=4xy
5) 3x2y−3+4y=6xy+14x+5y−5=4xy⇔−9x+4y=6−20x+5y=25⇔x=−2y=−3
Nghiệm của hệ phương trình là: −2;−3.
Giải các hệ phương trình sau:
6) x+3y−2=yx+12x−1y+1=2xy
6) x+3y−2=yx+12x−1y+1=2xy⇔−2x+2y=62x−y=1⇔x=4y=7
Nghiệm của hệ phương trình là: 4;7.
Giải các hệ phương trình sau:
7) x2−3y=12x+y2=−2
7) Nghiệm của hệ phương trình là −6+28;1+24.
Giải các hệ phương trình sau:
1) x+2y−1=54x−y−1=2
1) Điều kiện: x≥0; y≥1
Đặt a=x; b=y−1a≥0; b≥0
Ta có hệ: a+2b=54a−b=2⇔a=1b=2⇔x=1y=5 (thỏa mãn điều kiện).
Giải các hệ phương trình sau:
2, 3x+y+6=115x−y+6=13
2) Điều kiện: y≥−6
Đặt b=y+6b≥0
Ta có hệ: 3x+b=115x−b=13⇔x=3b=2⇔x=3y=−2 (thỏa mãn điều kiện).
Nghiệm của hệ phương trình là: 3;−2.
Giải các hệ phương trình sau:
3, 1x+2y+1=42x−1y+1=3
3) Điều kiện: x≠0; y≠−1
Đặt a=1x; b=1y+1
Ta có hệ: a+2b=42a−b=3⇔a=2b=1⇔x=12y=0
Nghiệm của hệ phương trình là: 1;5.
Giải các hệ phương trình sau:
3x+y−5y−2=−15+x+yx+y+7y−2=7
4) Điều kiện: x≠−y; y≥0 và y≠4
Đặt a=1x+y; b=1y−2
Ta có hệ: 3a−5b=−15a+1+7b=7⇔3a−5b=−15a+7b=6⇔a=12b=12⇔x+y=2y−2=2⇔x=−14y=16
Nghiệm của hệ phương trình là: −14;16.
Giải các hệ phương trình sau:
xy−4xy=3x1−y+15=0
5) Điều kiện: xy>0
xy−4xy=3 (1)x1−y+15=0 (2)
Từ (1) ta có: xy−3xy−4=0⇔xy+1xy−4=0⇔xy=4⇔xy=16
Từ (2) ta có: x−xy+15=0⇒x−16+15=0⇔x=1⇒y=16.
Giải các hệ phương trình sau:2x+y+y+1=4x+y−3y+1=−5
6) Điều kiện: y≥−1
Đặt a=x+y; b=y+1b≥0
Ta có hệ: 2a+b=4a−3b=−5⇔a=1b=2⇔x+y=1y+1=2⇔x=−2y=3
Nghiệm của hệ phương trình là: −2;3.
Cho hệ phương trình x=2mx+y=m2+3 (m là tham số). Tìm m để x +y nhỏ nhất.
x=2mx+y=m2+3⇔x=22m+y=m2+3⇔x=2y=m2−2m+3
Hệ phương trình có nghiệm với mọi m.
Ta có: A=x+y=m2−2m+5=m−12+4
⇒A≥4,∀m.
Giá trị nhỏ nhất của x+y là 4 đạt được khi m=1 .
Cho hệ phương trình mx−y=nnx+my=1 (m, n là tham số).
a) Không dùng máy tính cầm tay hãy giải hệ phương trình khi m=−12; n=13.
a) Khi m=−12, n=13 thì nghiệm của hệ là: x;y=107;−2221.
b) Xác định m, n biết rằng hệ có nghiệm là −1;3.
b) Hệ có nghiệm là −1;3⇔−m−3=n−n+3m=1⇔m+n=−33m−n=1⇔m=−2+3n=2−23.
Cho hệ phương trình 3x−y=2m−1x+2y=3m+2 (m là tham số).
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thỏa mãn x2+y2=13.
3x−y=2m−1x+2y=3m+2⇔6x−2y=4m−2x+2y=3m+2⇔x=my=m+1
Theo đề bài x2+y2=13⇔2m2+2m+1=13⇔m2+m−6=0⇔m=2m=−3
Cho hệ phương trình x−2y=3−m2x+y=3m+2 (I) (m là tham số).
a) Giải hệ phương trình khi m=2 .
a) Với m=2 thì nghiệm của hệ là x;y=5;2.
b) Tìm tất cả giá trị của m để (I) có nghiệm duy nhất.
b) Ta thấy: 12≠−21 nên hệ (I) luôn có nghiệm duy nhất.
x−2y=3−m2x+y=3m+2⇔2x−4y=6−2m2x+y=3m+6⇔5y=5mx−2y=3−m⇔y=mx=m+3
c) Tìm giá trị nhỏ nhất của A=x2+y2, trong đó (x , y) là nghiệm duy nhất của (I).
c) Ta có: A=x2+y2=m2+m+32=2m2+6m+9=2m+322+92
2m+322+92≥92,∀m⇒A≥92,∀m.
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 92 đạt được khi m=−32.
Cho hệ phương trình mx−2y=3−m2x−my=2m (m là tham số).
Tìm m để hệ phương trình có nghiệm duy nhất. Tìm m nguyên để A=y−2x có giá trị nguyên.
Với m =0 thì ta có hệ: −2y=32x=0⇔x=0y=−32. Hệ có nghiệm duy nhất.
Với m≠0, hệ có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi m2≠−2−m⇔m2≠4⇔m≠±2.
Khi đó: mx−2y=3−m2x−my=2m⇔2mx−4y=6−2m2mx−m2y=2m2⇔m2−4y=6−2m−2m22x−my=2m⇔y=−2m2−2m+6m2−4x=−m2−mm2−4
⇒A=y−2x=6m2−4
Với m nguyên, đề A nhận giá trị nguyên thì m2−4∈ Ư (6).
Ta có các trường hợp sau:
m2−4=6m2−4=−6⇔m2=10m2=−2 (loại).
m2−4=3m2−4=−3⇔m2=7m2=1⇔m=±1.
m2−4=2m2−4=−2⇔m2=6m2=2 (loại).
m2−4=1m2−4=−1⇔m2=5m2=3 (loại).
Vậy m=±1 là giá trị cần tìm.








