2048.vn

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Nucleic acid và cơ chế nhân đôi có đáp án
Đề thi

Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Nucleic acid và cơ chế nhân đôi có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT7 lượt thi
74 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử DNA mạch kép, loại liên kết giữa hai mạch đơn là 

peptide.

hydrogen.

phosphodiester.

glycoside.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nucleotide nào sau đây chỉ tham gia cấu trúc phân tử RNA? 

Guanine.

Thymine.

Adenine.

Uracil.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào? Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?    A. Tái bản DNA.      B. Phiên mã của gene. C. Dịch mã tổng hợp polypeptid.  D. Điều hòa hoạt động gene. (ảnh 1)

Tái bản DNA.

Phiên mã của gene.

Dịch mã tổng hợp polypeptid.

Điều hòa hoạt động gene.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân cấu tạo nên DNA là 

Nucleotide.

Amino acid.

Monosaccharide.

Glicerol.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử? (ảnh 1)

Phân tử DNA1.

Phân tử DNA3.

Phân tử DNA2.

Cả ba phân tử có số hidrogen bằng nhau.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến điểm được hiểu là: 

những biến đổi liên quan đến một số cặp nucleotide.

những biến đổi liên quan đến một cặp nucleotide.

những biến đổi xảy ra ở nhiều điểm trên gene.

những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gene.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

DNA không có chức năng 

mang thông tin di truyền.

truyền thông tin di truyền.

biểu hiện thông tin di truyền.

trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng 1 dưới đây (dấu “ -’’ thể hiện chưa xác định được số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1.

Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng 1 dưới đây (dấu “ -’’ thể hiện chưa xác định được số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1. (ảnh 1)

Theo lí thuyết, Guanine (G) ở mạch 1 và mạch 2 chiếm tỉ lệ tương ứng là

0,22 và 0,38.

0,38 và 0,38.

0,22 và 0,22.

0,38 và 0,22.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do (T+C) cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?

80%.

20%.

25%.

75%.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phiên mã ngược là hiện tượng 

RNA tổng hợp ra DNA.

Protein tổng hợp ra DNA.

DNA tổng hợp ra RNA.

Protein tổng hợp ra RNA.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitrogeneous base uracil có trong cấu trúc nào sau đây? 

DNA.

Lipid.

Protein.

RNA.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc nào được mô tả ở hình ảnh dưới đây? Cấu trúc nào được mô tả ở hình ảnh dưới đây?   A. Protein. B. Nucleotide. C. Amino acid. D. Glycerol. (ảnh 1)

Protein.

Nucleotide.

Amino acid.

Glycerol.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA? 

Adenine (A).

Thymine (T).

Uracil (U).

Cytosine (C).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme 

DNA girase.

DNA polymerase.

helicase.

DNA ligase.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên mô tả cấu trúc của một loại nucleic acid.Hình bên mô tả cấu trúc của một loại nucleic acid.   Loại phân tử này có chức năng A. dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã.   (ảnh 1)Loại phân tử này có chức năng 

dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã.

vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã.

là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.

lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên.

Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên. (ảnh 1)

Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Nhận định nào sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai?

Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.

Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.

Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa 14N là 378.

Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tỉ lệ % các loại nucleotide của các phân tử nucleic acid ở 6 loài theo bảng bên:

Cho tỉ lệ % các loại nucleotide của các phân tử nucleic acid ở 6 loài theo bảng bên: (ảnh 1)

Nucleic acid thuộc những loài nào có thể là DNA mạch kép?

III, V, VI.

I, II, VI.

III, IV, V.

I, II, IV.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đơn phân của DNA chỉ khác nhau ở thành phần nào sau đây? 

Đường pentose.

Phosphate.

Đường deoxyribose.

Nitrogenos base.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tái bản DNA, enzyme helicase có vai trò gì? 

Dãn xoắn DNA.

Nối các đoạn Okazaki.

Lắp ráp các nucleotide của môi trường vào mạch mới.

Tổng hợp các đoạn mồi RNA.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình tổng hợp đoạn mồi cung cấp đầu …(1)… để …(2)… tổng hợp mạch mới. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là: 

3’-OH; RNA polymerase.

5’-OH; DNA polymerase.

5’-OH; RNA polymerase.

3’-OH; DNA polymerase.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi?Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi? (ảnh 1)

Protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.

RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.

Mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.

Mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên dưới mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogene trong phân tử DNA mạch kép:Hình bên dưới mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogene trong phân tử DNA mạch kép: (ảnh 1)

(4) và (2).

(1) và (3).

(2) và (3).

(3) và (4).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là: 

A, U, G, C.

A, T, G, C.

A, D, R, T.

U, R, D, C.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 là đơn phân của phân tử sinh học nàoHình 1 là đơn phân của phân tử sinh học nào (ảnh 1)

RNA.

Protein.

Polysaccharide.

Lipid.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân của RNA không chứa loại nitrogenous base nào sau đây? 

Thymine.

Uracil.

Adenine.

Guanine.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây là đúng?

Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ →5.

Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.

Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.

Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 thể hiện đơn phân của phân tử sinh học nào?                        Hình 1 thể hiện đơn phân của phân tử sinh học nào?   Hình 1 A. RNA.  B. DNA.  C. Protein.  D. Carbohydrate. (ảnh 1)                              Hình 1 

RNA.

DNA.

Protein.

Carbohydrate.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu thêm uracil (U) có đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy của tế bào vi khuẩn thì đại phân tử nào sau đây sẽ có uracil (U) đánh dấu? 

Glycogen

RNA.

Tinh bột.

Protein.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về DNA?

DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và C.

Sự kết hợp đặc hiệu A−T và G−C trong quá trình tái bản DNA đảm bảo cho thông tin di truyền trong DNA được truyền đạt gần như nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

Thông tin trong DNA có thể được truyền đạt sang tRNA qua quá trình phiên mã và từ tRNA được dịch mã thành các phân tử protein.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nucleotide nào sau đây chỉ tham gia cấu trúc phân tử RNA? 

Adenine.

Guanine.

Uracil.

Thymine.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số liên kết hydrogen của đoạn gene trên là:Tổng số liên kết hydrogen của đoạn gene trên là: (ảnh 1)

24.

30.

36.

42.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Hình 1 mô tả các mô hình tái bản DNA; Hình 2 mô tả thí nghiệm tìm hiểu mô hình tái bản DNA.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm đã chứng minh quá trình tái bản DNA theo mô hình nào? 

Mô hình A.

Mô hình B.

Mô hình C.

Chưa cho kết quả thuyết phục.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu chỉ dựa vào kết quả ở thế hệ thứ 1, không phân biệt được hai mô hình tái bản nào? 

Mô hình A và B.

Mô hình A và C

Mô hình B và C.

Có thể phân biệt được 3 mô hình ngay từ thế hệ thứ 1.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh bên minh họa cho cấu trúc của phân tử Hình ảnh bên minh họa cho cấu trúc của phân tử  A. DNA. B. mRNA. C. tRNA D. rRNA. (ảnh 1)

DNA.

mRNA.

tRNA

rRNA.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò gì? 

Tách hai mạch đơn của phân tử DNA.

Nối các đoạn okazaki với nhau.

Tháo xoắn phân tử DNA.

Tổng hợp và kéo dài mạch mới.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’ AGCTTAGCA 5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là: 

3’ TCGAATCGT 5’.

5’ UCGAAUCGU 3’.

5’ AGCTTAGCA 3’.

5’ TCGAATCGT 3’.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng liên kết

Glycose.

Hydrogene.

Phosphodieste.

Peptitde.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cấu trúc bậc một của phân tử protein, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây? 

Peptide.

Ion.

Hydrogen.

Disulphide.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về điểm khác nhau giữa quá trình tái bản ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ, nhận định nào sau đây đúng?

Có sự hình thành các đoạn Okazaki.

Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản.

Enzyme DNA polymerase không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA.

Sử dụng tối đa 8 loại nucleotide làm nguyên liệu.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp I gồm DNA polymerase, DNA mồi, DNA mạch kép làm khuôn tái bản. Người ta tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường.

- Thí nghiệm 2: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleitide A, T, G, C bình thường và 4 loại  nucleotide A, T, G, C đều không có nhóm 3’ OH tự do.

Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm trên là sai?

Thí nghiệm 1 thu được các sợi DNA kép có kích thước giống nhau.

Thí nghiệm 2 thu được các sợi DNA kép có kích thước khác nhau.

Cả hai thí nghiệm đều thu được các sợi DNA đơn.

Cả hai thí nghiệm đều thu được các sợi DNA kép.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

)   Ở gà, protein globin được tổng hợp ở phôi giai đoạn 14 ngày nhưng không được tổng hợp ở tế bào bạch cầu. Người ta tiến hành các thí nghiệm (TN1, TN2, TN3, TN4) theo 4 bước như ở bảng 12.

Bảng 2. Các bước thí nghiệm

Mẫu thí nghiệm

Tế bào phôi 14 ngày

Tế bào bạch cầu

Các thí nghiệm

TN1

TN2

TN3

TN4

Bước 1: Tách nhân, loại bỏ màng nhân

+

+

+

+

Bước 2: Xử lý với DNAase

+

-

+

-

Bước 3: Tinh sạch DNA

+

+

+

+

Bước 4: Cắt bằng enzyme giới hạn BamHI

+

+

+

+

Chú thích: (+) Có thực hiện bước thí nghiệm, ( – ) không thực hiện bước thí nghiệm

Kết quả cho thấy, TN1 không có các đoạn DNA có kích thước 4,6 kb (1kb = 1000 cặp nucleotide), còn các thí nghiệm TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA có kích thước 4,6 kb. Biết rằng đoạn DNA chứa gene mã hóa globin được cắt bằng enzyme giới hạn BamHI có kích thước 4,6 kb, enzyme DNAase chỉ phân hủy được DNA tại vị trí không liên kết với protein.

Giải thích nào sau đây là đúng cho kết quả thí nghiệm trên?

Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận đoạn DNA 4,6 kb đã bị phân hủy ở bạch cầu, còn ở phôi thì không bị phân hủy.

Sau khi DNA đã loại bỏ protein được xử lí bằng BamHI, TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA 4,6 kb chứng tỏ BamHI cắt ở hai đầu của gene mã hóa globin.

Gene mã hóa globin không biểu hiện ở tế bào phôi (TN1), do DNA ở dạng tháo xoắn vùng không liên kết với protein bị phân hủy bởi DNAase.

TN3 có kết quả giống TN 4 do gene ở tế bào bạch cầu đang ở dạng tháo xoắn nên không bị phân hủy bởi DNAase.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại acid nucleic nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử 

rRNA.

tRNA.

mRNA.

DNA

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây kém bền nhất?

protein.

mRNA.

DNA.

rRNA.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây mô tả đúng cấu tạo đơn phân của nucleic acid? Hình nào sau đây mô tả đúng cấu tạo đơn phân của nucleic acid?     A. Hình I.  B. Hình II. C. Hình IV.  D. Hình III.  (ảnh 1)

Hình I.

Hình II.

Hình IV.

Hình III.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của enzyme DNA-polymerase trong quá trình tái bản DNA là

tháo xoắn phân tử DNA, tạo điều kiện cho các enzyme tiếp xúc và cắt đứt liên kết hidrogen.

lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.

bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa 2 mạch DNA, để lộ ra các mạch khuôn.

nối các đoạn Okazaki với nhau, tạo ra mạch polynucleotide mới với thời gian muộn hơn.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mã di truyền nào sau đây của gene trong ty thể mã hóa cho tryptophan? 

3’UAA5’.

5’UGA3’.

3’UCA5’.

3’UAG5’.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 4 biểu diễn quá trình nhân đôi DNA, mạch mới liên tục sẽ có trình tự nucleotide là (tính theo chiều tháo xoắn) Hình 4 biểu diễn quá trình nhân đôi DNA, mạch mới liên tục sẽ có trình tự nucleotide là (tính theo chiều tháo xoắn)               (ảnh 1)

AGC.

GCA.

CGT.

TGC.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 mô tả cấu trúc không gian mô phỏng của phân tử DNA, nếu mạch 1 có chiều 5’ – 3’ thì mạch 2 có chiều Hình 1 mô tả cấu trúc không gian mô phỏng của phân tử DNA, nếu mạch 1 có chiều 5’ – 3’ thì mạch 2 có chiều  A. 3’-5’.    B. 5’-3’.   C. 5’-5’ D. 3’-3’. (ảnh 1)

3’-5’.

5’-3’.

5’-5’

3’-3’.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 2 dưới mô tả các đầu dính so le đoạn DNA được cắt bởi enzyme restrictase. 

Hình 2 dưới mô tả các đầu dính so le đoạn DNA được cắt bởi enzyme restrictase.  (ảnh 1)

Đầu dính nào đã được tạo ra khi cắt cùng một loại enzyme restrictase?

Đầu 1 và 2.

Đầu 1 và 3.

Đầu 1 và 4.

Đầu 3 và 4.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát các cấu trúc (1), (2), (3), (4) trong Hình 3, cấu trúc nào sai về đặc điểm thành phần của một nucleotide trong phân tử DNA hoặc RNA?

Quan sát các cấu trúc (1), (2), (3), (4) trong Hình 3, cấu trúc nào sai về đặc điểm thành phần của một nucleotide trong phân tử DNA hoặc RNA? (ảnh 1)

(1).

(2).

(3).

(4).

Xem đáp án
51. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây.

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15).  (ảnh 1) 

Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?

a)

Sau một thế hệ thì có 100% phân tử DNA chứa N14 và N15.

ĐúngSai
b)

Sau hai thế hệ thì có 50% phân tử DNA mang cả hai mạch (N15).

ĐúngSai
c)

Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí băng Z là 12,5%.

ĐúngSai
d)

Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y chiếm 11%.

ĐúngSai
Xem đáp án
52. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả cấu trúc và vai trò của ba loại mRNA, tRNA, rRNA.Hình bên mô tả cấu trúc và vai trò của ba loại mRNA, tRNA, rRNA. (ảnh 1)

a)

Các số 1, 2, 3 trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hydrogen, anticodon và codon.

ĐúngSai
b)

mRNA có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’ GUA 5’.

ĐúngSai
c)

Amino acid gắn ở đầu 3’ - OH của tRNA này là methionine hoặc formylmethionine.

ĐúngSai
d)

tRNA có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 amino acid cho một lần tói ribosome.

ĐúngSai
Xem đáp án
53. Đúng sai
1 điểm

Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật nhân thực khác nhau (được kí hiệu từ A đến E) khi xét các gene có cùng chiều dài thu được kết quả như bảng bên. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về bảng số liệu trên?

Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật nhân thực khác nhau  (ảnh 1)

a)

Liên kết giữa các nucleotide trên 2 mạch của phân tử DNA là liên kết hydrogen.

ĐúngSai
b)

Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.

ĐúngSai
c)

Phân tử DNA ở 5 loài này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.

ĐúngSai
d)

Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ \(\frac{{A + T}}{{G + C}} = 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án
54. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, cho các kết luận dưới đây:

a)

Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 3’ - 5’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn.

ĐúngSai
b)

Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA.

ĐúngSai
c)

Sự nhân đôi của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.

ĐúngSai
d)

Enzyme DNA polimerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.

ĐúngSai
Xem đáp án
55. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về quá trình nhân đôi DNA trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Quá trình tự nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

ĐúngSai
b)

Hệ thống enzyme tham gia gồm có enzyme tháo xoắn, enzyme DNA polymerase, enzyme ligase.

ĐúngSai
c)

Tại một chạc tái bản, hai sợi polynucleotide mới đều được tổng hợp một cách liên tục theo chiều 5’ → 3’.

ĐúngSai
d)

Nếu vi khuẩn E.coli đang phân chia mà thêm Thymine phóng xạ vào thì sau một lần phân chia có thể thấy cả hai mạch DNA chứa Thymine phóng xạ.

ĐúngSai
Xem đáp án
56. Đúng sai
1 điểm

Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. (Hình 8)

Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ  15N.  (ảnh 1)

a)

Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.

ĐúngSai
b)

Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA ở băng C bằng số phân tử DNA ở băng B.

ĐúngSai
c)

Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ có DNA gồm các mạch chứa 14N.

ĐúngSai
d)

Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B không thay đổi so với thời điểm 40 phút.

ĐúngSai
Xem đáp án
57. Đúng sai
1 điểm

Một nhà khoa học nghiên cứu một đoạn DNA. Trong hỗn hợp mẫu ban đầu, có hai đoạn DNA mạch kép. Sau khi xử lý và phân tích thành phần nitrogenous base ở mỗi đoạn DNA, người ta xác định được đoạn mạch làm khuôn cho phiên mã. Sau đó, người ta lấy DNA đó cho vào ba ống nghiệm (A, B, C) có thành phần nucleotide khác nhau, rồi bổ sung protein cần thiết cho quá trình phiên mã.

Bảng 4 số liệu cho biết số lượng từng loại nitrogenous base của các đoạn DNA đơn (I và II) và số lượng từng loại nucleotide của mRNA tham gia dịch mã trong các ống nghiệm A, B, C.

Một nhà khoa học nghiên cứu một đoạn DNA. Trong hỗn hợp mẫu ban đầu, có hai đoạn DNA mạch kép. Sau khi xử lý và phân tích thành phần nitrogenous base ở mỗi đoạn DNA,  (ảnh 1)

a)

DNA đơn I và DNA đơn II là các mạch đơn của cùng phân tử DNA mạch kép.

ĐúngSai
b)

Mạch DNA đơn I là mạch được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã.

ĐúngSai
c)

Ống nghiệm chứa các nucleotide có khả năng tạo ra cả mã mở đầu và mã kết thúc cho mRNA được tổng hợp từ DNA mạch khuôn là ống nghiệm B.

ĐúngSai
d)

Nếu ống nghiệm A chứa các nucleotide có khả năng tạo ra mã kết thúc thì có thể ống nghiệm này chỉ gồm ba loại nucleotide là A, U và C.

ĐúngSai
Xem đáp án
58. Đúng sai
1 điểm

Nhiệt độ nóng chảy (Tm) được định nghĩa là nhiệt độ tại đó 50% DNA sợi kép được tách thành DNA sợi đơn. Biểu đồ Hình 6 biểu thị Tm của chuỗi DNA poly-AT; chuỗi DNA poly- GC và DNA từ hai sinh vật thuộc 2 loài khác nhau (A và B). Biết các phân tử DNA có số cặp nucleotide tương đương nhau. Nhiệt độ nóng chảy (Tm) được định nghĩa là nhiệt độ tại đó 50% DNA sợi kép được tách thành DNA sợi đơn. Biểu đồ Hình 6 biểu thị Tm của chuỗi DNA poly-AT;  (ảnh 1)

a)

Nhiệt độ nóng chảy phản ánh mức độ bền vững của cấu trúc xoắn kép DNA.

ĐúngSai
b)

DNA của loài A có số liên kết hidrogen cao hơn DNA của loài B.

ĐúngSai
c)

Việc sử dụng DNA loài B làm vật liệu di truyền có thể thích hợp hơn trong điều kiện môi trường nhiệt độ cao so với loài A.

ĐúngSai
d)

Nếu sinh vật A có hàm lượng GC là 39%, DNA của sinh vật B có hàm lượng GC là 48% thì DNA của sinh vật C (với hàm lượng GC là 45%) sẽ có Tm nhỏ hơn 80°C.

ĐúngSai
Xem đáp án
59. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau:

Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau:   Dựa vào thông tin của bảng trên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Dựa vào thông tin của bảng trên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II.

ĐúngSai
b)

Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử bằng nhau.

ĐúngSai
c)

Phân tử DNA của chủng II có số liên kết hidrogen ít hơn phân tử DNA của chủng IV.

ĐúngSai
d)

Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
60. Tự luận
1 điểm

Một phân tử DNA tự nhân đôi một số lần đã tạo ra 128 phân tử DNA con. Số lần tự nhân đôi của phân tử DNA này là bao nhiêu?

Xem đáp án
61. Tự luận
1 điểm

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N, Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N. Ở thế hệ thứ 4 vạch Z chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.)

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (15N). (ảnh 1)

Đáp án đúng:

87,5

Xem đáp án
62. Tự luận
1 điểm

Trên một mạch của gene có 150A và 120T. Gene nói trên có 20%G. Số nucleotide loại C là bao nhiêu?

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Một phân tử DNA nằm ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli có một mạch chứa toàn N14 và một mạch chứa toàn N15. Khi vi khuẩn phân đôi 3 lần trong môi trường hoàn toàn chỉ chứa N14 thì số phân tử DNA có 1 mạch chứa N14 và 1 mạch chứa N15 là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

1

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi:

Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi:   Số đoạn mồi cần thiết cho quá trình tái bản đã diễn ra là bao nhiêu? (ảnh 1)

Số đoạn mồi cần thiết cho quá trình tái bản đã diễn ra là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

8

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

Theo nguyên tắc bổ sung trong 1 phân tử DNA chứa 8 cặp G–C và 3 cặp A –T có bao nhiêu liên kết hidrogen?

Đáp án đúng:

32

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

Allele H ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele h, làm cho codon 5’AAA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele H trở thành codon 5’CCC3’ trên mRNA được phiên mã từ allele h. Nếu allele H có 4528 liên kết hydrogen thì thì khi cặp allele Hh cùng nhân đôi 5 lần thì nhu cầu về số nucleotide loại A của allele h thay đổi bao nhiêu so với allele H?

Đáp án đúng:

93

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Một gene có tỷ lệ tương ứng các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng dưới đây. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu - thể hiện chưa xác định được số liệu:

Một gene có tỷ lệ tương ứng các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng dưới đây. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu - thể hiện chưa xác định được số liệu: (ảnh 1)

Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucletotide tự do, trong đó số nulceotide loại G chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Để đáp án dưới dạng số thập phân, lấy sau dấu phẩy 2 số)

Đáp án đúng:

0,25

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

Một đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide trên mạch 1 như sau:

3’…ATTCCATATGGGCACGGAATTAGC…5’.

Theo lý thuyết, số lượng nucleotide loại Thymine (T) trên mạch 2 của đoạn phân tử DNA này là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

7

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Một phân tử DNA đều có hai mạch được cấu tạo từ nucleotid chứa N15. Cho DNA này nhân đôi 3 lần trong môi trường chứa N14, sau đó chuyển toàn bộ DNA con sang môi trường N15 tiếp tục cho nhân đôi 2 lần nữa. Trong số các DNA con sinh ra cuối quá trình có bao nhiêu mạch DNA chứa N14.

Đáp án đúng:

14

Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

Một nhà nghiên cứu tiến hành nuôi cấy một tế bào vi khuẩn E. coli trên môi trường chỉ chứa N14. Sau 2 thế hệ, chọn lọc một tế bào vi khuẩn (kí hiệu A) chỉ chứa DNA với N14. Tế bào này tiếp tục được chuyển sang môi trường chỉ chứa N15 để nuôi cấy. Quá trình nuôi cấy không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi khuẩn. Sau một số thế hệ, người ta tách các phân tử DNA từ tất cả các tế bào thu được, và nhận thấy tỷ lệ giữa DNA chứa N14DNA chỉ chứa N151 : 15. Số thế hệ tế bào (số lần phân chia) của tế bào A là bao nhiêu?

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng 2 (dấu “-” thể hiện chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Theo lí thuyết, cytosine (C) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng 2 (dấu “-” thể hiện chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00.  (ảnh 1)

Đáp án đúng:

0,24.

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

Bảng bên dưới mô tả số thế hệ nhân đôivà tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 của một phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Biết ban đầu, vi khuẩn E.coliđược nuôi ở môi trường chỉ chứa N15 sau đó chuyển vi khuẩn này sang môi trường nuôi cấy chỉ có N14   và vi khuẩn này tiến hành phân đôi. Cho biết “-“ đang là thế hệ thứ bao nhiêu?

Thế hệ

0

1

-

6

Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15

100%

50%

6,25%

1,5625%

Đáp án đúng:

4

Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

Một đoạn DNA chứa 2 gene, gene thứ nhất dài 0,51µm và có tỉ lệ từng loại nucleotide A:T:G:C trên mạch một là 1:2:3:4. Gene thứ hai bằng một nửa chiều dài của gene thứ nhất và có 225 nucleotide loại Adenine. Số liên kết hydrogene của đoạn DNA là bao nhiêu

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

Hình 12 mô tả ba mô hình giả thuyết được đưa ra về quá trình sao chép DNA: mô hình bảo toàn, mô hình bán bảo toàn, mô hình phân tán.

Hình 12 mô tả ba mô hình giả thuyết được đưa ra về quá trình sao chép DNA: mô hình bảo toàn, mô hình bán bảo toàn, mô hình phân tán. (ảnh 1)

Hình 12

Theo lý thuyết, mô hình số mấy giải thích đúng nhất về sự trộn lẫn giữa mạch gốc và mạch mới trong quá trình sao chép của phân tử DNA?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack