Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Nucleic acid và cơ chế nhân đôi có đáp án
74 câu hỏi
Trong phân tử DNA mạch kép, loại liên kết giữa hai mạch đơn là
peptide.
hydrogen.
phosphodiester.
glycoside.
Loại nucleotide nào sau đây chỉ tham gia cấu trúc phân tử RNA?
Guanine.
Thymine.
Adenine.
Uracil.
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào? 
Tái bản DNA.
Phiên mã của gene.
Dịch mã tổng hợp polypeptid.
Điều hòa hoạt động gene.
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide.
Amino acid.
Monosaccharide.
Glicerol.
Hình bên mô tả % số lượng cặp A-T và G-C trong phân tử DNA, hãy cho biết phân tử DNA nào có nhiều số liên kết hidrogen nhất trong số ba phân tử?
Phân tử DNA1.
Phân tử DNA3.
Phân tử DNA2.
Cả ba phân tử có số hidrogen bằng nhau.
Đột biến điểm được hiểu là:
những biến đổi liên quan đến một số cặp nucleotide.
những biến đổi liên quan đến một cặp nucleotide.
những biến đổi xảy ra ở nhiều điểm trên gene.
những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gene.
DNA không có chức năng
mang thông tin di truyền.
truyền thông tin di truyền.
biểu hiện thông tin di truyền.
trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.
Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nucleotide của từng mạch được thể hiện ở bảng 1 dưới đây (dấu “ -’’ thể hiện chưa xác định được số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nucleotide trên mỗi mạch đơn là 1.

Theo lí thuyết, Guanine (G) ở mạch 1 và mạch 2 chiếm tỉ lệ tương ứng là
0,22 và 0,38.
0,38 và 0,38.
0,22 và 0,22.
0,38 và 0,22.
Người ta sử dụng một chuỗi polynucleotide có tỉ lệ (T+C)/(A+G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nucleotide tự do (T+C) cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là bao nhiêu?
80%.
20%.
25%.
75%.
Phiên mã ngược là hiện tượng
RNA tổng hợp ra DNA.
Protein tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Nitrogeneous base uracil có trong cấu trúc nào sau đây?
DNA.
Lipid.
Protein.
RNA.
Cấu trúc nào được mô tả ở hình ảnh dưới đây? 
Protein.
Nucleotide.
Amino acid.
Glycerol.
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA?
Adenine (A).
Thymine (T).
Uracil (U).
Cytosine (C).
Trong quá trình nhân đôi DNA, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme
DNA girase.
DNA polymerase.
helicase.
DNA ligase.
Hình bên mô tả cấu trúc của một loại nucleic acid.
Loại phân tử này có chức năng
dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã.
vận chuyển các amino acid đến ribosome để dịch mã.
là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribosome.
lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
Nghiên cứu cơ chế tái bản DNA ở một loài sinh vật trong phòng thí nghiệm, các nhà khoa học thu được kết quả như hình bên.

Có 3 phân tử DNA chứa 15N cùng tiến hành tái bản trong môi trường chỉ chứa 14N. Sau thời gian 2 giờ nuôi cấy thu được số phân tử DNA thuộc vạch đỏ nhạt gấp 31 lần số DNA thuộc vạch xanh. Nhận định nào sau đây về quá trình tái bản DNA này là sai?
Thí nghiệm này chứng minh cơ chế tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Thời gian thế hệ của loại tế bào chứa DNA này là 30 phút.
Tổng số mạch polynucleotide chỉ chứa 14N là 378.
Số phân tử DNA ở vạch vàng tạo ra sau 1 giờ là 18.
Cho tỉ lệ % các loại nucleotide của các phân tử nucleic acid ở 6 loài theo bảng bên:

Nucleic acid thuộc những loài nào có thể là DNA mạch kép?
III, V, VI.
I, II, VI.
III, IV, V.
I, II, IV.
Các đơn phân của DNA chỉ khác nhau ở thành phần nào sau đây?
Đường pentose.
Phosphate.
Đường deoxyribose.
Nitrogenos base.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme helicase có vai trò gì?
Dãn xoắn DNA.
Nối các đoạn Okazaki.
Lắp ráp các nucleotide của môi trường vào mạch mới.
Tổng hợp các đoạn mồi RNA.
Quá trình tổng hợp đoạn mồi cung cấp đầu …(1)… để …(2)… tổng hợp mạch mới. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
3’-OH; RNA polymerase.
5’-OH; DNA polymerase.
5’-OH; RNA polymerase.
3’-OH; DNA polymerase.
Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng số (2) là nơi?
Protein điều hoà có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
Mang thông tin quy định cấu trúc các enzyme tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactose.
Mang thông tin quy định cấu trúc protein điều hoà.
Hình bên dưới mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogene trong phân tử DNA mạch kép:
(4) và (2).
(1) và (3).
(2) và (3).
(3) và (4).
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, D, R, T.
U, R, D, C.
Hình 1 là đơn phân của phân tử sinh học nào
RNA.
Protein.
Polysaccharide.
Lipid.
Đơn phân của RNA không chứa loại nitrogenous base nào sau đây?
Thymine.
Uracil.
Adenine.
Guanine.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, phát biểu nào sau đây là đúng?
Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ →5.
Quá trình nhân đôi DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase không tham gia tháo xoắn phân tử DNA.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
Hình 1 thể hiện đơn phân của phân tử sinh học nào?
Hình 1
RNA.
DNA.
Protein.
Carbohydrate.
Nếu thêm uracil (U) có đánh dấu phóng xạ vào môi trường nuôi cấy của tế bào vi khuẩn thì đại phân tử nào sau đây sẽ có uracil (U) đánh dấu?
Glycogen
RNA.
Tinh bột.
Protein.
Phát biểu nào sau đây không đúng về DNA?
DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm 4 loại đơn phân là các nucleotide A, T, G và C.
Sự kết hợp đặc hiệu A−T và G−C trong quá trình tái bản DNA đảm bảo cho thông tin di truyền trong DNA được truyền đạt gần như nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Thông tin trong DNA có thể được truyền đạt sang tRNA qua quá trình phiên mã và từ tRNA được dịch mã thành các phân tử protein.
Loại nucleotide nào sau đây chỉ tham gia cấu trúc phân tử RNA?
Adenine.
Guanine.
Uracil.
Thymine.
Tổng số liên kết hydrogen của đoạn gene trên là:
24.
30.
36.
42.
Dùng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo: Hình 1 mô tả các mô hình tái bản DNA; Hình 2 mô tả thí nghiệm tìm hiểu mô hình tái bản DNA.

Kết quả thí nghiệm đã chứng minh quá trình tái bản DNA theo mô hình nào?
Mô hình A.
Mô hình B.
Mô hình C.
Chưa cho kết quả thuyết phục.
Nếu chỉ dựa vào kết quả ở thế hệ thứ 1, không phân biệt được hai mô hình tái bản nào?
Mô hình A và B.
Mô hình A và C
Mô hình B và C.
Có thể phân biệt được 3 mô hình ngay từ thế hệ thứ 1.
Hình ảnh bên minh họa cho cấu trúc của phân tử 
DNA.
mRNA.
tRNA
rRNA.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase (enzyme nối) có vai trò gì?
Tách hai mạch đơn của phân tử DNA.
Nối các đoạn okazaki với nhau.
Tháo xoắn phân tử DNA.
Tổng hợp và kéo dài mạch mới.
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’ AGCTTAGCA 5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
3’ TCGAATCGT 5’.
5’ UCGAAUCGU 3’.
5’ AGCTTAGCA 3’.
5’ TCGAATCGT 3’.
Các nucleotide trên một mạch đơn của phân tử DNA liên kết với nhau bằng liên kết
Glycose.
Hydrogene.
Phosphodieste.
Peptitde.
Trong cấu trúc bậc một của phân tử protein, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết nào sau đây?
Peptide.
Ion.
Hydrogen.
Disulphide.
Khi nói về điểm khác nhau giữa quá trình tái bản ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ, nhận định nào sau đây đúng?
Có sự hình thành các đoạn Okazaki.
Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản.
Enzyme DNA polymerase không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA.
Sử dụng tối đa 8 loại nucleotide làm nguyên liệu.
Cho hỗn hợp I gồm DNA polymerase, DNA mồi, DNA mạch kép làm khuôn tái bản. Người ta tiến hành hai thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleotide A, T, G, C bình thường.
- Thí nghiệm 2: Trộn hỗn hợp I với dung dịch chứa 4 loại nucleitide A, T, G, C bình thường và 4 loại nucleotide A, T, G, C đều không có nhóm 3’ OH tự do.
Nhận định nào sau đây về kết quả thí nghiệm trên là sai?
Thí nghiệm 1 thu được các sợi DNA kép có kích thước giống nhau.
Thí nghiệm 2 thu được các sợi DNA kép có kích thước khác nhau.
Cả hai thí nghiệm đều thu được các sợi DNA đơn.
Cả hai thí nghiệm đều thu được các sợi DNA kép.
) Ở gà, protein globin được tổng hợp ở phôi giai đoạn 14 ngày nhưng không được tổng hợp ở tế bào bạch cầu. Người ta tiến hành các thí nghiệm (TN1, TN2, TN3, TN4) theo 4 bước như ở bảng 12.
Bảng 2. Các bước thí nghiệm
Mẫu thí nghiệm | Tế bào phôi 14 ngày | Tế bào bạch cầu | ||
Các thí nghiệm | TN1 | TN2 | TN3 | TN4 |
Bước 1: Tách nhân, loại bỏ màng nhân | + | + | + | + |
Bước 2: Xử lý với DNAase | + | - | + | - |
Bước 3: Tinh sạch DNA | + | + | + | + |
Bước 4: Cắt bằng enzyme giới hạn BamHI | + | + | + | + |
Chú thích: (+) Có thực hiện bước thí nghiệm, ( – ) không thực hiện bước thí nghiệm
Kết quả cho thấy, TN1 không có các đoạn DNA có kích thước 4,6 kb (1kb = 1000 cặp nucleotide), còn các thí nghiệm TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA có kích thước 4,6 kb. Biết rằng đoạn DNA chứa gene mã hóa globin được cắt bằng enzyme giới hạn BamHI có kích thước 4,6 kb, enzyme DNAase chỉ phân hủy được DNA tại vị trí không liên kết với protein.
Giải thích nào sau đây là đúng cho kết quả thí nghiệm trên?
Từ kết quả thí nghiệm có thể kết luận đoạn DNA 4,6 kb đã bị phân hủy ở bạch cầu, còn ở phôi thì không bị phân hủy.
Sau khi DNA đã loại bỏ protein được xử lí bằng BamHI, TN2, TN3, TN4 đều có đoạn DNA 4,6 kb chứng tỏ BamHI cắt ở hai đầu của gene mã hóa globin.
Gene mã hóa globin không biểu hiện ở tế bào phôi (TN1), do DNA ở dạng tháo xoắn vùng không liên kết với protein bị phân hủy bởi DNAase.
TN3 có kết quả giống TN 4 do gene ở tế bào bạch cầu đang ở dạng tháo xoắn nên không bị phân hủy bởi DNAase.
Loại acid nucleic nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử
rRNA.
tRNA.
mRNA.
DNA
Phân tử nào sau đây kém bền nhất?
protein.
mRNA.
DNA.
rRNA.
Hình nào sau đây mô tả đúng cấu tạo đơn phân của nucleic acid? 
Hình I.
Hình II.
Hình IV.
Hình III.
Vai trò của enzyme DNA-polymerase trong quá trình tái bản DNA là
tháo xoắn phân tử DNA, tạo điều kiện cho các enzyme tiếp xúc và cắt đứt liên kết hidrogen.
lắp ráp các nucleotide tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của DNA.
bẻ gãy các liên kết hydrogen giữa 2 mạch DNA, để lộ ra các mạch khuôn.
nối các đoạn Okazaki với nhau, tạo ra mạch polynucleotide mới với thời gian muộn hơn.
Mã di truyền nào sau đây của gene trong ty thể mã hóa cho tryptophan?
3’UAA5’.
5’UGA3’.
3’UCA5’.
3’UAG5’.
Hình 4 biểu diễn quá trình nhân đôi DNA, mạch mới liên tục sẽ có trình tự nucleotide là (tính theo chiều tháo xoắn) 
AGC.
GCA.
CGT.
TGC.
Hình 1 mô tả cấu trúc không gian mô phỏng của phân tử DNA, nếu mạch 1 có chiều 5’ – 3’ thì mạch 2 có chiều 
3’-5’.
5’-3’.
5’-5’
3’-3’.
Hình 2 dưới mô tả các đầu dính so le đoạn DNA được cắt bởi enzyme restrictase.

Đầu dính nào đã được tạo ra khi cắt cùng một loại enzyme restrictase?
Đầu 1 và 2.
Đầu 1 và 3.
Đầu 1 và 4.
Đầu 3 và 4.
Quan sát các cấu trúc (1), (2), (3), (4) trong Hình 3, cấu trúc nào sai về đặc điểm thành phần của một nucleotide trong phân tử DNA hoặc RNA?

(1).
(2).
(3).
(4).
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (N15). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (N14). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây.
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
Sau một thế hệ thì có 100% phân tử DNA chứa N14 và N15.
Sau hai thế hệ thì có 50% phân tử DNA mang cả hai mạch (N15).
Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí băng Z là 12,5%.
Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ DNA ở vị trí Y chiếm 11%.
Hình bên mô tả cấu trúc và vai trò của ba loại mRNA, tRNA, rRNA.
Các số 1, 2, 3 trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hydrogen, anticodon và codon.
mRNA có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’ GUA 5’.
Amino acid gắn ở đầu 3’ - OH của tRNA này là methionine hoặc formylmethionine.
tRNA có 3 thùy tròn nên chỉ có thể mang tối đa 3 amino acid cho một lần tói ribosome.
Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử DNA được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của DNA trong nhân tế bào ở một số đối tượng sinh vật nhân thực khác nhau (được kí hiệu từ A đến E) khi xét các gene có cùng chiều dài thu được kết quả như bảng bên. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai khi nói về bảng số liệu trên?

Liên kết giữa các nucleotide trên 2 mạch của phân tử DNA là liên kết hydrogen.
Số liên kết hydrogen của DNA loài A nhiều hơn loài E.
Phân tử DNA ở 5 loài này đều gồm 2 mạch, xoắn song song ngược chiều nhau.
Cả 5 phân tử DNA này đều có tỉ lệ \(\frac{{A + T}}{{G + C}} = 1\).
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, cho các kết luận dưới đây:
Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 3’ - 5’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA.
Sự nhân đôi của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.
Enzyme DNA polimerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA trong tế bào, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Quá trình tự nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Hệ thống enzyme tham gia gồm có enzyme tháo xoắn, enzyme DNA polymerase, enzyme ligase.
Tại một chạc tái bản, hai sợi polynucleotide mới đều được tổng hợp một cách liên tục theo chiều 5’ → 3’.
Nếu vi khuẩn E.coli đang phân chia mà thêm Thymine phóng xạ vào thì sau một lần phân chia có thể thấy cả hai mạch DNA chứa Thymine phóng xạ.
Tại viện công nghệ California, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị 14N. Sau 20 phút và 40 phút, các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. (Hình 8)

Thí nghiệm này được thiết kế để chứng minh nguyên tắc bổ sung của quá trình nhân đôi DNA.
Tại thời điểm 40 phút, số phân tử DNA ở băng C bằng số phân tử DNA ở băng B.
Sau 20 phút nuôi cấy, vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ có DNA gồm các mạch chứa 14N.
Nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 80 phút thì số lượng phân tử DNA ở băng B không thay đổi so với thời điểm 40 phút.
Một nhà khoa học nghiên cứu một đoạn DNA. Trong hỗn hợp mẫu ban đầu, có hai đoạn DNA mạch kép. Sau khi xử lý và phân tích thành phần nitrogenous base ở mỗi đoạn DNA, người ta xác định được đoạn mạch làm khuôn cho phiên mã. Sau đó, người ta lấy DNA đó cho vào ba ống nghiệm (A, B, C) có thành phần nucleotide khác nhau, rồi bổ sung protein cần thiết cho quá trình phiên mã.
Bảng 4 số liệu cho biết số lượng từng loại nitrogenous base của các đoạn DNA đơn (I và II) và số lượng từng loại nucleotide của mRNA tham gia dịch mã trong các ống nghiệm A, B, C.

DNA đơn I và DNA đơn II là các mạch đơn của cùng phân tử DNA mạch kép.
Mạch DNA đơn I là mạch được dùng làm khuôn cho quá trình phiên mã.
Ống nghiệm chứa các nucleotide có khả năng tạo ra cả mã mở đầu và mã kết thúc cho mRNA được tổng hợp từ DNA mạch khuôn là ống nghiệm B.
Nếu ống nghiệm A chứa các nucleotide có khả năng tạo ra mã kết thúc thì có thể ống nghiệm này chỉ gồm ba loại nucleotide là A, U và C.
Nhiệt độ nóng chảy (Tm) được định nghĩa là nhiệt độ tại đó 50% DNA sợi kép được tách thành DNA sợi đơn. Biểu đồ Hình 6 biểu thị Tm của chuỗi DNA poly-AT; chuỗi DNA poly- GC và DNA từ hai sinh vật thuộc 2 loài khác nhau (A và B). Biết các phân tử DNA có số cặp nucleotide tương đương nhau. 
Nhiệt độ nóng chảy phản ánh mức độ bền vững của cấu trúc xoắn kép DNA.
DNA của loài A có số liên kết hidrogen cao hơn DNA của loài B.
Việc sử dụng DNA loài B làm vật liệu di truyền có thể thích hợp hơn trong điều kiện môi trường nhiệt độ cao so với loài A.
Nếu sinh vật A có hàm lượng GC là 39%, DNA của sinh vật B có hàm lượng GC là 48% thì DNA của sinh vật C (với hàm lượng GC là 45%) sẽ có Tm nhỏ hơn 80°C.
Khi nghiên cứu DNA của 4 chủng vi khuẩn thu được bảng sau:

Dựa vào thông tin của bảng trên. Các nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Tổng số nucleotide của chủng I nhiều hơn chủng II.
Chủng I và chủng IV có chiều dài phân tử bằng nhau.
Phân tử DNA của chủng II có số liên kết hidrogen ít hơn phân tử DNA của chủng IV.
Phân tử DNA của chủng IV có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.
Một phân tử DNA tự nhân đôi một số lần đã tạo ra 128 phân tử DNA con. Số lần tự nhân đôi của phân tử DNA này là bao nhiêu?
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi DNA ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp năm thế hệ ở môi trường chỉ có nitrogen đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E. coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách DNA sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 15N, Y là vị trí của DNA chứa cả mạch 14N và mạch 15N; Z là vị trí của DNA chứa cả hai mạch 14N. Ở thế hệ thứ 4 vạch Z chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Hãy thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.)

87,5
Trên một mạch của gene có 150A và 120T. Gene nói trên có 20%G. Số nucleotide loại C là bao nhiêu?
Một phân tử DNA nằm ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli có một mạch chứa toàn N14 và một mạch chứa toàn N15. Khi vi khuẩn phân đôi 3 lần trong môi trường hoàn toàn chỉ chứa N14 thì số phân tử DNA có 1 mạch chứa N14 và 1 mạch chứa N15 là bao nhiêu?
1
Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi:

Số đoạn mồi cần thiết cho quá trình tái bản đã diễn ra là bao nhiêu?
8
Theo nguyên tắc bổ sung trong 1 phân tử DNA chứa 8 cặp G–C và 3 cặp A –T có bao nhiêu liên kết hidrogen?
32
Allele H ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele h, làm cho codon 5’AAA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele H trở thành codon 5’CCC3’ trên mRNA được phiên mã từ allele h. Nếu allele H có 4528 liên kết hydrogen thì thì khi cặp allele Hh cùng nhân đôi 5 lần thì nhu cầu về số nucleotide loại A của allele h thay đổi bao nhiêu so với allele H?
93
Một gene có tỷ lệ tương ứng các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng dưới đây. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu - thể hiện chưa xác định được số liệu:

Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucletotide tự do, trong đó số nulceotide loại G chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Để đáp án dưới dạng số thập phân, lấy sau dấu phẩy 2 số)
0,25
Một đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide trên mạch 1 như sau:
3’…ATTCCATATGGGCACGGAATTAGC…5’.
Theo lý thuyết, số lượng nucleotide loại Thymine (T) trên mạch 2 của đoạn phân tử DNA này là bao nhiêu?
7
Một phân tử DNA đều có hai mạch được cấu tạo từ nucleotid chứa N15. Cho DNA này nhân đôi 3 lần trong môi trường chứa N14, sau đó chuyển toàn bộ DNA con sang môi trường N15 tiếp tục cho nhân đôi 2 lần nữa. Trong số các DNA con sinh ra cuối quá trình có bao nhiêu mạch DNA chứa N14.
14
Một nhà nghiên cứu tiến hành nuôi cấy một tế bào vi khuẩn E. coli trên môi trường chỉ chứa N14. Sau 2 thế hệ, chọn lọc một tế bào vi khuẩn (kí hiệu A) chỉ chứa DNA với N14. Tế bào này tiếp tục được chuyển sang môi trường chỉ chứa N15 để nuôi cấy. Quá trình nuôi cấy không ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi khuẩn. Sau một số thế hệ, người ta tách các phân tử DNA từ tất cả các tế bào thu được, và nhận thấy tỷ lệ giữa DNA chứa N14 và DNA chỉ chứa N15 là 1 : 15. Số thế hệ tế bào (số lần phân chia) của tế bào A là bao nhiêu?
Một phân tử nucleic acid mạch kép có tỉ lệ từng loại nitrogenous base của từng mạch được thể hiện ở bảng 2 (dấu “-” thể hiện chưa xác định số liệu). Biết rằng tổng tỉ lệ 4 loại nitrogenous base trên mỗi mạch đơn là 1,00. Theo lí thuyết, cytosine (C) ở mạch 2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

0,24.
Bảng bên dưới mô tả số thế hệ nhân đôivà tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 của một phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Biết ban đầu, vi khuẩn E.coliđược nuôi ở môi trường chỉ chứa N15 sau đó chuyển vi khuẩn này sang môi trường nuôi cấy chỉ có N14 và vi khuẩn này tiến hành phân đôi. Cho biết “-“ đang là thế hệ thứ bao nhiêu?
Thế hệ | 0 | 1 | - | 6 |
Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 | 100% | 50% | 6,25% | 1,5625% |
4
Một đoạn DNA chứa 2 gene, gene thứ nhất dài 0,51µm và có tỉ lệ từng loại nucleotide A:T:G:C trên mạch một là 1:2:3:4. Gene thứ hai bằng một nửa chiều dài của gene thứ nhất và có 225 nucleotide loại Adenine. Số liên kết hydrogene của đoạn DNA là bao nhiêu
Hình 12 mô tả ba mô hình giả thuyết được đưa ra về quá trình sao chép DNA: mô hình bảo toàn, mô hình bán bảo toàn, mô hình phân tán.

Hình 12
Theo lý thuyết, mô hình số mấy giải thích đúng nhất về sự trộn lẫn giữa mạch gốc và mạch mới trong quá trình sao chép của phân tử DNA?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi




