Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Công nghệ gene và thành tựu công nghệ gene có đáp án
99 câu hỏi
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gene?
Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuất insulin của người.
Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.
Tạo giống cừu Dolly.
Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.
Sơ đồ dưới đây mô tả nguyên lí tạo thực vật mang gene kháng vi khuẩn gây bệnh nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp. Số nào của sơ đồ thể hiện DNA tái tổ hợp?
1.
2
4
6.
Biện pháp nào sau đây không cùng nhóm với các biện pháp còn lại khi đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào thực vật?
Dùng súng bắn gen.
Vi tiêm tế bào trần.
Qua ống phấn.
Dùng vi khuẩn Agrobacterium.
Tại sao liệu pháp gene có tiềm năng lớn trong điều trị các bệnh di truyền vì liệu pháp gene?
loại bỏ hoàn toàn gene đột biến ra khỏi cơ thể người bệnh.
có khả năng thay đổi hệ gene của người bệnh, giúp phục hồi chức năng bình thường của tế bào.
chỉ tác động đến các triệu chứng bệnh mà không ảnh hưởng đến gene.
giúp làm giảm mức độ triệu chứng bệnh trong một thời gian ngắn.
Hình 2 mô tả công nghệ DNA tái tổ hợp, các số (1), (2), (3), (4), (5) thể hiện các giai đoạn. Hãy cho biết người ta sử dụng enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) ở giai đoạn nào?

(1) và (2).
(3) và (4).
(5).
(2) và (3).
Một trong các kĩ thuật của liệu pháp gene được mô tả ở Hình 3 là 
đưa gene lành vào tế bào.
đưa gene ức chế vào tế bào.
đưa gene chỉnh sửa vào tế bào.
đưa gene gây chết vào tế bào.
Sơ đồ Hình 9.0 mô tả một giải pháp chữa bệnh di truyền ở người, đây là giải pháp nào? 
Liệu pháp gene.
Loại bỏ gene gây bệnh.
Làm đột biến gene.
Truyền hóa chất.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho và thể truyền người ta dùng enzyme gì?
Restrictase.
Ligase.
DNA polymerase.
Amylase.
Hình vẽ sau đây mô tả sơ đồ quá trình điều trị rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) nhờ liệu pháp gene.

Các số 1, 2 và 3 trong hình 4.1 tương ứng là:
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, sửa gene ADA hỏng của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, ức chế gene ADA hông của tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, chuyển gene ADA lành vào tế bào, 3: Nuôi cấy tế bào T mang gene ADA lành.
1: Gene ADA lành được đưa vào retrovirus, 2: Retrovirus xâm nhiễm vào tế bào T, 3: Tiêu diệt tế bào mang gene ADA hỏng.
Trong điều trị bệnh rối loạn suy giảm miễn dịch (SCID) ở người do đột biến gene, không tổng hợp enzyme adenosine deaminase (ADA), một nhóm nhà khoa học sử dụng vector chuyển gene ADA bình thường vào tế bào gốc tủy của bệnh nhân SCID. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủy gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửa gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
Khi nói đến quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, nhận định nào sau không đúng?
Tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) để tạo DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận, nuôi cấy tế bào nhận để sản phẩm gene cần chuyển được sinh ra sản phẩm.
Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp cần có enzyme cắt và nối gene cần chuyển vào thể truyền.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như tạo protein tái tổ hợp.
Hình sau là bản gel điện di các mẫu DNA ở hai locus khác nhau của một người con (đứa bé), người mẹ và bốn người đàn ông nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là A, B, C và D). Bằng những suy luận di truyền, hãy xác định người đàn ông nào có thể là cha của đứa bé?

Người đàn ông D.
Người đàn ông A.
Người đàn ông C.
Người đàn ông B.
Trong công nghệ gene ở động vật, dấu hỏi chấm (?) trong hình là 
gene đột biến.
tế bào gốc phôi.
gene cần chuyển.
phôi cần ghép.
Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyểngene tổng hợp beta carotene là thành tựu của
nhân bản vô tính.
công nghệ tế bào.
công nghệ gene.
phương pháp gây đột biến.
Ông Brian Madeux 45 tuổi mắc hội chứng Hunter, một dạng rối loạn hấp thụ do thiếugene sản sinh enzyme cần thiết để phá vỡ một số hợp chất đường. Vì vậy đường có thể tích tụ khắp cơ thể, như một dạng chất thải độc hại. Madeux đã trở thành người đầu tiên tham gia cuộc nghiên cứu mang tính đột phá nhằm thay đổi vĩnh viễn DNA của mình để sửa chữa căn bệnh này. Madeux được truyền một số bản sao của mộtgene đã được sửa đổi và một công cụ chỉnh sửagene để giúp đặt nó vào vị trí chính xác trong DNA của anh. Liệu phápgene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
Đưagene bình thường vào cơ thể người bệnh để chỉnh sửagene đột biến.
Đưagene bình thường vào cơ thể người bệnh để tạo enzyme hoạt động.
Đưagene bình thường vào cơ thể người bệnh để phá hủygene đột biến.
Đưagene bình thường vào cơ thể người bệnh để ức chế biểu hiện củagene đột biến.
Loại nucleotide nào sau đây không được cung cấp cho quá trình PCR?
Adenine.
Uracil.
Thymine.
Guanine.
kiện nào sau đây diễn ra ở nhiệt độ 95oC?
Liên kết hydrogen bị phá vỡ.
Hình thành liên kết phosphodiester.
Hình thành liên kết hydrogen.
Liên kết phosphodiester bị phá vỡ.
Ở người, hormone insulin có vai trò điều hòa nồng độ đường trong máu. Bệnh nhân mắc tiểu đường do cơ thể không tự sản xuất được insulin cần tiêm insulin ngoại sinh để duy trì nồng độ đường huyết ở mức cân bằng. Hình ảnh dưới đây mô tả tóm tắt quá trình tạo và phân lập dòng vi khuẩn E.coli mang gene quy định insulin của người. Nhận định nào sau đây đúng về quy trình này?

Sản phẩm mong muốn cuối cùng là tạo ra số lượng lớn plasmid ở vi khuẩn.
Gene quy định insulin chỉ biểu hiện khi được chèn vào vùng nhân E.coli.
Gene kháng kháng sinh tiêu diệt các tế bào không mang DNA tái tổ hợp.
Môi trường chứa kháng sinh có vai trò phân lập các tế bào mang DNA tái tổ hợp.
Liệu pháp gene sử dụng vector virus có thể gặp phải vấn đề gì khi áp dụng trên người?
Virus không thể xâm nhập vào cơ thể người.
Virus có thể đột biến trong cơ thể và tạo ra gene đột biến mới.
Hệ miễn dịch của người có thể phản ứng mạnh, tấn công virus mang gene điều trị.
Tế bào cơ thể người có thể không nhận biết được virus mang gene bình thường.
Công nghệ gene là quy trình tạo ra những
tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
cơ thể sinh vật có mang các tế bào chứa gene đột biến hoặc có thêm gene mới.
tế bào có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
tế bào hoặc sinh vật có gene bị đột biến dạng mất một cặp nucleotide.
Liệu pháp gene sử dụng vector virus có thể gặp phải vấn đề gì khi áp dụng trên gene?
Virus không thể xâm nhập vào cơ thể người.
Tế bào cơ thể người có thể không nhận biết được virus mang gene bình thường.
Hệ miễn dịch của người có thể phản ứng mạnh, tạo ra gene đột biến mới.
Virus có thể đột biến trong cơ thể và tạo ra gene đột biến mới.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme restrictase và enzyme ligase.
enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.
Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ khi làm thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích
tách DNA ra khỏi dung dịch.
phá vỡ cấu trúc DNA.
phá vỡ tế bào và nhân tế bào.
biến tính protein liên kết với DNA.
Hình 1 mô tả các bước thí nghiệm tách chiết một loại phân tử sinh học từ gan gà. Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây đúng.
Trong thí nghiệm này có thể thay thế gan gà bằng mẫu vật sống khác.
Dung dịch X là nước cốt dừa, dung dịch Y là nước rửa bát.
Có thể cho cồn trước khi cho dung dịch Y thí nghiệm vẫn thành công.
Mục đích của thí nghiệm này là tách chiết RNA từ gan gà.
Hình 4 mô tả quy trình công nghệ gene để sản xuất insulin. Phát biểu nào sau đây đúng?
Để đảm bảo quy trình phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp thì gene insulin phải là gene đánh dấu.
Trước khi đưa vào sản xuất, người ta phải phân lập để tách dòng tế bào mang DNA tái tổ hợp chứa gene insulin.
Quy trình này nhằm mục đích cuối cùng là tạo ra một lượng lớn bản sao gene insulin.
Vector chuyển gene trong quy trình này là thực khuẩn thể.
Vai trò của việc sử dụng alcohol trong tách chiết DNA là gì?
Tách DNA ra khỏi dung dịch chiết xuất, kết tủa DNA, giúp quan sát DNA dễ dàng hơn.
Hòa tan DNA có trong dịch nghiền.
Biến tính các chất hữu cơ có trong dịch chiết giúp tách DNA khỏi cặn dịch chiết sau nghiền.
Phá hủy thành, màng tế bào giúp giải phóng các chất có trong tế bào.
Hình 13 thể hiện bước nào trong quy trình chuyển gene vào tế bào vi khuẩn? 
Tạo DNA tái tổ hợp.
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Nhân bản gene.
Tách chiết DNA.
Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
gây đột biến.
công nghệ gene.
lai hữu tính.
nhân bản vô tính.
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
trình tự nucleotide của DNA.
cấu trúc không gian của DNA.
số liên kết hydrogen của DNA.
cấu tạo đơn phân nucleotide.
Công nghệ DNA có nhiều ứng dụng trong y học để điều trị các bệnh di truyền ở người. Hiện nay, việc nào sau đây không được thực hiện vì vi phạm đạo đức sinh học?
Chẩn đoán một số bệnh di truyền cho thai nhi trước khi sinh.
Chỉnh sửa hệ gene bằng hệ thống CRISPR-Cas9 trên mô phôi còn sống của người, điều trị bệnh di truyền ở người.
Phân tích biểu hiện gene để cung cấp thêm các thông tin, xác định thuốc đích điều trị bệnh ung thư hiệu quả hơn.
Sản xuất hormone insulin điều trị bệnh tiểu đường.
Những con cừu có thể sản sinh protein huyết tương người trong sữa được tạo ra nhờ công nghệ gene gồm các bước sau:
(1) Tạo vector chứa gene người rồi chuyển vào tế bào xoma của cừu tạo DNA tái tổ hợp
(2) Lấy nhân tế bào chuyển gene cho vào tế bào trứng đã bị lấy mất nhân
(3) Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gene (chứa DNA tái tổ hợp) kích thích phát triển thành phôi
(4) Chuyển phôi vào tử cung của cừu mẹ, kích thích phát triển và sinh ra cừu chứa protein người
Trình tự đúng của quy trình chuyển gene trên là:
(3) → (1)→(2)→(4)
(1)→(3)→(2)→(4)
(1)→(2)→(3)→(4)
(2)→(3)→(1)→(4)
Liệu phápgene hiện nay mới chỉ thực hiện với loại tế bào nào?
Giao tử.
Hợp tử.
Tế bào tiền phôi.
Tế bào soma.
Điện di trên gel agarose là kỹ thuật chủ yếu để tách các đoạn DNA có kích thước khác nhau, dưới tác động của điện trường, những đoạn DNA có kích thước bé di chuyển được xa hơn trên bản điện di.
Ở người, mất điều hòa Friedreich là một bệnh di truyền gây tổn thương cho hệ thần kinh liên quan đến 1 gene FXN có 2 allele. Khi nghiên cứu về bệnh này ở gia đình người chồng (Nam) và gia đình người vợ (Yến), người ta đã thu thập các mẫu DNA mang gene FXN từ một số thành viên của gia đình, sau đó điện di trên gel agarose, kết quả thu được như hình dưới.

Biết trong các gia đình trên chỉ có chị của Nam bị bệnh, không có các đột biến khác. Cho biết nhận định nào sau đây sai?
Allele gây bệnh có kích thước lớn hơn allele quy định kiểu hình bình thường.
Bệnh này do allele lặn nằm trên NST thường quy định.
Xác suất cặp vợ chồng Nam và Yến sinh con đầu lòng bị bệnh bằng 1/9.
Chị của Yến và bố của Nam có thể có kiểu gene giống nhau.
Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn của nguyên lí tạo thực vật biến đổi gene:

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thể truyền (vector) là một phân tử RNA dạng kép vòng có kích thước nhỏ.
(4) là dùng enzyme lygase để cắt plasmid và cắt lấy gene ngoại lai.
Các giai đoạn trên mô tả quy trình tạo DNA tái tổ hợp.
DNA tái tổ hợp có khả năng nhân đôi nhưng không có khả năng phiên mã.
Trong điều trị bệnh thiếu hụt enzyme hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferaza (HGPRT), một nhóm nhà khoa học sử dụng liệu pháp gene để chuyển gene HGPRT bình thường vào tế bào của bệnh nhân. Liệu pháp gene trong trường hợp này là gì?
Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để phá hủy gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để ức chế biểu hiện của gene đột biến.
Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để tạo enzyme hoạt động.
Đưa gene bình thường vào cơ thể bệnh nhân để chỉnh sửa gene đột biến.
Vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người là thành quả của
Lai hai tế bào xoma.
Dùng kĩ thuật vi tiêm.
Gây đột biến nhân tạo.
Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại, trong đó có sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á và Châu Âu. Kết quả là côn trùng chết sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bt mã hóa cho protein tinh thể độc tố từ vi khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại. Dựa vào thông tin trên và hình mô tả quá trình tạo sinh vật biến đổi gene ở cây ngô, hãy xác định nhận định sau là sai?

Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.
Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại 1 số sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu.
Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.
Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.
Các nhà nghiên cứu đã tạo ra những cây lúa chịu mặn. Đây là tin vui cho nông dân vùng đất mặn ven biển. Hãy chỉ ra phương pháp tạo giống lúa chịu mặn đã được áp dụng hoàn toàn trong ví dụ trên. 
Công nghệ gene.
Nuôi cấy hạt phấn.
Gây đột biến.
Di truyền tế bào.
Hình bên mô tả hai giai đoạn (được chú thích bằng chữ số (1) và (2)) trong một quy trình của công nghệ gene. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

Giai đoạn (1) là giai đoạn nối gene insulin ở người vào plasmid của vi khuẩn bằng enzyme ligase.
Cấu trúc Y là vector tái tổ hợp.
Giai đoạn (2) là giai đoạn chuyển cấu trúc Y vào tế bào vi khuẩn bằng phương pháp tải nạp.
Tế bào vi khuẩn nhận được cấu trúc Y có khả năng sản xuất insulin người.
Một liệu pháp gene có tên là LentiGlobin đã được các khoa học tại Đại học Alabama (Birmingham, Hoa Kỳ) chứng minh có hiệu quả đáng kể ở bệnh nhân hồng cầu liềm. Trong nghiên cứu, các nhà khoa học đã tiến hành lấy tế bào gốc từ tủy xương của người bệnh. Sau đó, chèn vào một bản sao bình thường của gene hemoglobin bị lỗi. Cuối cùng, các tế bào gốc đã được sửa chữa trong phòng thí nghiệm sẽ được cấy vào cơ thể người bệnh và bắt đầu tạo ra hemoglobin khỏe mạnh. Liệu pháp gene đã được sử dụng trong trường hợp này là gì?
Gây đột biến nhằm biến các gene gây bệnh trong cơ thể người thành các gene lành.
Loại bỏ các sản phẩm dịch mã của gene gây bệnh ra khỏi cơ thể người bệnh.
Dùng gene lành để thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người.
Đưa các protein ức chế vào trong cơ thể người để các protein này ức chế hoạt động của các gene gây bệnh.
Trong kĩ thuật chuyển gene, phân tử plasmid có chứa gene cần chuyển được gọi là
thể truyền.
hệ gene của tế bào cho.
hệ gene của tế bào nhận.
DNA tái tổ hợp.
Ở cà chua, gene SIKLUH giúp làm tăng kích thước quả thông qua kích thích các tế bào phân chia. Muốn tăng năng suất cho loài cây ăn quả khác (loài A), kĩ thuật nào sau đây phù hợp nhất?
Nhân giống vô tính giống cà chua mang gene SIKLUH để tạo hàng loạt cây có năng suất cao.
Chuyển gene SIKLUH vào các giống của loài A bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.
Chỉnh sửa một số gene trong loài A để biến những gene này thành gene SIKLUH.
Lai hữu tính giữa cây cà chua với các giống của loài A nhằm chuyển gene SIKLUH sang loài A.
Enzyme cắt (Restrictase) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì
phân loại được các gene cần chuyển.
nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
có khả năng nhận biết và cắt DNA ở những vị trí xác định.
đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gen.
Công nghệ DNA tái tổ hợp được ứng dụng để
lai tạo các loài thực vật và động vật nhằm tạo ra giống đa dạng về mặt di truyền và năng suất cao.
chuyển gene từ loài sinh vật này sang một loài sinh vật khác nhằm tạo ra các tính trạng mong muốn.
tăng cường sự đa dạng về di truyền học để nâng cao khả năng thích nghi của quần thể trong môi trường tự nhiên.
loại bỏ các gene không cần thiết để tối ưu hóa khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật trong điều kiện khác nhau.
Cho các bước sau:
(1) Tạo vector tái tổ hợp.
(2) Biến nạp vector tái tổ hợp vào thể nhận.
(3) Thu nhận đoạn DNA.
Trình tự các bước trong nguyên lý tạo DNA tái tổ hợp là
(3) → (2) → (1).
(1) → (3) → (2).
(1) → (2) → (3).
(3) → (1) → (2).
Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gene tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:
1. Tách plasmid từ tế bào vi khuẩn và tách gene mã hóa insulin từ tế bào người.
2. Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người.
3. Chuyển DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.
4. Tạo DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người.
Trình tự đúng của các thao tác trên là:
(2) → (4) → (3) → (1)
(1) → (2) → (3) → (4)
(1) → (4) → (3) → (2)
(2) → (1) → (3) → (4)
Hình ảnh dưới đây mô tả cấu trúc của một phân tử vòng. Dựa vào đặc điểm của nó, loại phân tử này thường được sử dụng trong kỹ thuật sinh học nào?
Sao chép và nhân đôi DNA của tế bào nhân thực.
Phiên mã tạo ra các phân tử ARN thông tin.
Chuyểngene vào tế bào vi khuẩn để sản xuất protein.
Truyền thông tin di truyền giữa các thế hệ sinh vật.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận trung gian để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây đúng về các bước trong giai đoạn trên?
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận A. tumefaciens (bước d) bằng phương pháp tải nạp.
Sử dụng cùng một loại enzyme restriction exonucleasa để cắtgene X và mở vòng phân tử 1 (bước a, b).
Enzyme ligase hình thành liên kết hydrogen giữa các đầu đính tạo DNA tái tổ hợp (bước c).
Vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp được lây nhiễm và chuyển gene vào tế bào cây lúa.
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Tạo DNA tái tổ hợp.
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp.
Tạo dòng thuần chủng.
Trong công nghệ gene, loại enzyme nào sau đây được sử dụng để mở vòng plasmid?
Restrition endonuclease.
Ligase
ADN polymerase.
ARN polymerase.
Trong lĩnh vực công nghệ sinh học, việc sản xuất insulin nhân tạo là một bước đột phá quan trọng trong y học, đặc biệt trong điều trị bệnh tiểu đường. Hình 3 minh họa kỹ thuật tạo DNA tái tổ hợp, trong đógene mã hóa insulin của con người được chèn vào plasmid của vi khuẩn để sản xuất insulin nhân tạo với số lượng lớn.

Hình 3
Xác định enzyme A và B và vai trò của mỗi enzyme?
Enzyme A là restrictase, cắt DNA tại vị trí đặc hiệu; enzyme B là DNA ligase, nối các đoạn DNA.
Enzyme A là DNA polymerase, tổng hợp DNA mới; enzyme B là restriction enzyme, cắt các đoạn DNA.
Enzyme A là helicase, tháo xoắn DNA; enzyme B là polymerase, nhân đôi các đoạn DNA.
Enzyme A là ligase, nối các đoạn DNA; enzyme B là restriction enzyme, cắt các đoạn DNA.
CRISPR-Cas9 là một công nghệ chỉnh sửa gene mang tính cách mạng, lấy cảm hứng từ hệ thống miễn dịch tự nhiên của vi khuẩn, giúp chúng loại bỏ DNA của virus xâm nhập. CRISPR hoạt động như một bộ lưu trữ thông tin gene của virus, còn Cas9 là một enzyme cắt giới hạn, có khả năng cắt chính xác DNA tại vị trí xác định. Công nghệ này có thể giúp điều trị bệnh di truyền như xơ nang, thiếu máu hồng cầu hình liềm, loại bỏ gene gây ung thư trong tế bào. CRISPR-Cas9 thuộc phương pháp nào sau đây?
PCR.
Liệu pháp gene.
Giải trình tự gene.
Nhân bản tế bào.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu b- carotene góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong Hình 2. Các chữ số 1, 2, 3, 4 là các vật chất di truyền; Y, T là các giai đoạn của quy trình chuyển gene.
|
Hình 2.
Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến quy trình trên?
Để tạo nên 2 cần sử dụng 2 loại enzyme giới hạn (restriction endunuclease) khác nhau.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.
Cho vi khuẩn Agrobacterium lây nhiễm vào tế bào thực vật sau giai đoạn T.
Hình 3 minh họa quá trình hình thành DNA tái tổ hợp, một công nghệ sinh học quan trọng được sử dụng trong nghiên cứu và ứng dụng. DNA tái tổ hợp được tạo ra bằng cách cắt một đoạn DNA từ một nguồn (ví dụ: gene của một loài) và chèn nó vào phân tử DNA khác (ví dụ: plasmid vi khuẩn)

Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp, plasmid có vai trò
mang protein của vi khuẩn đưa vào tế bào chủ.
là vector chuyển gene mong muốn vào tế bào chủ.
Chứa enzyme cắt giới hạn để cắt gene cần chuyển.
Tổng hợp protein mong muốn từ gene cần chuyển.
Công nghệ DNA được ứng dụng như thế nào trong truy tìm tội phạm?
Cung cấp thông tin về các amino acid và protein của nghi phạm.
Tìm ra loại carbohydrate và và nucleic acid trong máu của nghi phạm.
Xác định các đoạn trình tự nucleotide lặp lại của nghi phạm để lại.
Xác định nhóm máu của các đối tượng có liên quan đến nghi phạm.
Cho enzyme cắt giới hạn có các trình tự nhận biết đặc trưng tương ứng; đoạn phân tử DNA chứa gene cần chuyển và vector đều có trình tự nhận biết cho enzyme cắt giới hạn.

Đoạnphân tử DNA chứagenechuyển: | Đoạn vector: |
Sau khi sử dụng enzyme cắt giới hạn để cắt đoạn gene chuyển và cắt vector, người ta sử dụng enzyme nối để tạo đoạn DNA tái tổ hợp. Mạch 1 của đoạn DNA tái tổ hợp là đoạn nào sau đây?
5’ GTAGGCATTGGATAGGCATG 3’.
5’ GTAGGCATTGGATAGCATG 3’.
5’ CTAGCATTGGATAGGCCATG 3’.
3’ TATGCATTGGATAGGCATC 5’.
Hình 5môtảquy trình sản xuất Insulin bằng công nghệ gene

Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai khi nó về quy trình này?
Vector chuyển gene trong quy trình này là plasmid của vi khuẩn.
Gene Insulin được đưa vào plasmid thông qua các enzyme cắt và nối.
Mục đích cuối cùng của quá trình này là tạo ra một lượng lớn bản sao gene tổng hợp Insulin.
Plasmid mang gene Insulin được chuyển vào tế bào vi khuẩn thông qua phương pháp vật lí và hóa học.
Khi nói về insulin của người được sản xuất bởi vi khuẩn nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp, phát biểu nào sau đây đúng?
Insulin này được sản xuất do vi khuẩn bị đột biến bởi các bức xạ tạo ra gene insulin người.
Insulin này sẽ không hoạt động bình thường ở người vì nó được sản xuất bởi vi khuẩn.
Insulin này có thể có ít tác dụng phụ hơn insulin được chiết xuất từ tuyến tụy của các loài động vật khác.
Insulin này được sản xuất do insulin của con người được đưa vào tế bào vi khuẩn.
Hình 4 mô tả giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene? 
Tạo plasmid.
Tạo thể truyền.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
Loại sinh vật nào sau đây thường được sử dụng làm “nhà máy sinh học” trong công nghệ gene?
Giun đất.
Tảo lục.
Vi khuẩn E. coli.
Vi khuẩn lam.
Hình 6 mô tả quy trình gắn gene mã hóa protein insulin được nhân bản từ phân tử DNA ở người vào vector chuyển gene và chuyển vào tế bào vi khuẩn E.coli.

Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây đúng về quy trình này?
Cấu trúc (X) là phân tử protein được tạo ra từ gene mã hóa insulin và plasmid.
Bước (1) và bước (2) đều sử dụng chung enzyme restriction để cắt và nối gene với plasmid.
Có thể thay thế tế bào vi khuẩn E.coli bằng một tế bào bất kỳ trên cơ thể người.
Ở bước (4), các vi khuẩn nhân lên để tạo ra nhiều bản sao mang gene mã hóa insulin.
Hình 6 mô tả quá trình nào của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Hình 6.
Chuyển dòng DNA tái tổ hợp.
Phân lập dòng DNA tái tổ hợp.
Kĩ thuật cắt gene.
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Trong điều trị rối loạn chuyển hóa Glucose trong máu (bệnh tiểu đường), ở người do đột biến gene tổng hợp hormone Insulin, một nhóm nhà khoa học đã sử dụng vector chuyển gene để chuyển gene tổng hợp hormone Insulin bình thường vào tế bào vi khuẩn E.coli nhằm mục đích:
Gene tổng hợp hormone Insulin gắn vào hệ gene của vi khuẩn E.coli, hệ gene của vi khuẩn E.coli kích hoạt hoạt động gene tổng hợp hormone Insulin của người.
Gene tổng hợp hormone Insulin gắn vào hệ gene của vi khuẩn E.coli, hệ gene của vi khuẩn E.coli ức chế hoạt động gene tổng hợp hormone Insulin của người.
Gene tổng hợp hormone Insulin được nhân dòng, biểu hiện, tạo ra hormone Insulin với số lượng lớn.
Các nhà khoa học có thể tạo ra DNA tái tổ hợp bằng cách kết hợp một gene có lợi từ tế bào người với plasmid của vi khuẩn. Kỹ thuật này được ứng dụng trong sản xuất insulin, hormone tăng trưởng, vaccine. Hình 4 mô tả các bước cơ bản trong quy trình tạo plasmid tái tổ hợp mang gene người bằng kỹ thuật di truyền. Cho các bước sau:

1. Sử dụng enzyme ligase để nối gene người vào plasmid đã cắt.
2. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn.
3. Tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.
4. Cắt gene người và plasmid bằng enzyme giới hạn.
5. Tách DNA chứa gene mong muốn từ tế bào người.
Trình tự đúng của các bước tạo plasmid tái tổ hợp là:
5 → 4 → 3 → 1 → 2.
5 → 3 → 4 → 1 → 2.
3 → 5 → 4 → 1 → 2.
5 → 4 → 1 → 3 → 2.
Sơ đồ hình 4 mô tả kỹ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo sơ đồ này, cấu trúc nào theo số từ 1 đến 4 thể hiện DNA tái tổ hợp?

3.
2.
1.
4.
Các nhà khoa học đã phát hiện ra rằng, một loại hormone thực vật – brassinolide – có thể thúc đẩy quá trình phân hủy và chuyển hóa thuốc trừ sâu trong cây. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng, sau khi xử lý bằng brassinolide, biểu hiện của nhiều gene tham gia vào quá trình phân hủy thuốc trừ sâu (như P450) và hoạt tính enzyme đều được cải thiện. Dưới sự điều hòa của các gene này, các enzyme protease được tổng hợp có khả năng chuyển đổi dần thuốc trừ sâu thành các chất hòa tan trong nước hoặc các chất có độc tính thấp, thậm chí không độc, và một số được bài tiết trực tiếp ra ngoài. Một nhóm nghiên cứu cụ thể đã tiến hành các thao tác thí nghiệm như Hình 7.

Hình 7
Phát biểu nào sau đây đúng về thí nghiệm này?
Enzyme restrictase được sử dụng trong thí nghiệm trên để mở và đóng vòng plasmid.
Dùng kỹ thuật PCR được sử dụng trong thí nghiệm trên để chọn lọc đoạn gene phù hợp.
Enzyme ligase được sử dụng trong thí nghiệm trên để nối gene P450 với gene brassinosteroid.
Nuôi cấy vi khuẩn chứa plasmid tái tổ hợp trong môi trường có thuốc trừ sâu để sàng lọc.
Năm 2012, các nhà khoa học tại Đại học Wyoming (Mỹ) đã sử dụng công nghệ gene để tạo ra những con dê biến đổi genecó khả năng tiết ra protein tơ nhện trong sữa.Họ đã chèn gene mã hóa protein tơ nhện(lấy từ loài nhện Nephila clavipes) vào bộ gene của dê. Protein thu được từ sữa dê sau đó được tinh chế và kéo thành tơ nhện nhân tạo, có độ bền cao và tiềm năng ứng dụng trong y học, quân sự và dệt may. Trong quá trình tạo ra dê có khả năng tiết protein tơ nhện trong sữa, loại công nghệ sinh học nào sau đây đã được sử dụng?
Lai giống truyền thống
Cấy truyền phôi
Công nghệ gene.
Nuôi cấy mô tế bào
Hình 8 minh họa quá trình chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận trong kỹ thuật di truyền.

Hình 8
Vai trò chính của CaCl₂ là
làm giãn màng sinh chất của tế bào nhận.
phân giải màng sinh chất của tế bào nhận.
tạo liên kết chặt giữa DNA tái tổ hợp và DNA tế bào nhận.
tăng tốc độ phiên mã của DNA tái tổ hợp trong tế bào nhận.
Vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens được sử dụng trong công nghệ sinh học để tạo ra giống lúa gạo vàng vì lý do nào sau đây?
Vi khuẩn này cung cấp vitamin A trực tiếp cho cây lúa trong quá trình phát triển.
Vi khuẩn này có khả năng sinh trưởng nhanh, giúp tăng năng suất cây trồng.
Vi khuẩn này có thể chuyển gene mã hóa tổng hợp beta-carotene vào cây lúa.
Vi khuẩn này làm tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng ở rễ cây lúa.
Đọc đoạn dữ kiện sau đây và trả lời câu hỏi:
PCR (Phản ứng chuỗi polymerase - Polymerase Chain Reaction) là một kỹ thuật nhanh chóng và hiệu quả được sử dụng để khuếch đại một đoạn DNA mục tiêu có kích thước nhỏ.
Nguyên tắc: Phản ứng khuếch đại được thực hiện dựa trên nguyên tắc khuếch đại một đoạn trình tự DNA đặc hiệu in vitro (trong ống nghiệm) nhờ sự xúc tác của enzyme DNA polymerase.
Các bước: Quá trình khuếch đại này thường bao gồm 3 bước lặp đi lặp lại: 1. Biến tính (Denaturation): Gia nhiệt mẫu lên khoảng 95°C để tách chuỗi DNA kép thành hai chuỗi đơn; 2. Bắt cặp (Annealing): Hạ nhiệt độ xuống khoảng 40°C - 70°C để các đoạn mồi (primer) gắn vào các vị trí đặc hiệu trên chuỗi DNA đơn; 3. Kéo dài (Extension/Elongation): Tăng nhiệt độ lên khoảng 72°C để enzyme DNA polymerase kéo dài chuỗi DNA mới từ các mồi, tạo ra các bản sao của đoạn DNA mục tiêu.
Ứng dụng trong chẩn đoán y học:Chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm trên người (ví dụ: HIV, viêm gan, COVID-19); Chẩn đoán các bệnh di truyền (ví dụ: bệnh xơ nang, hội chứng Down); Sửa đổi các đoạn DNA (trong nghiên cứu và điều trị gen).
Ứng dụng ngoài lĩnh vực y học: Phương pháp PCR còn được áp dụng rộng rãi trong việc sản xuất các bộ kit chẩn đoán mầm bệnh trong nhiều lĩnh vực khác, bao gồm: Xác định bệnh trên người; Thú y (ví dụ: chẩn đoán bệnh ở vật nuôi); Thủy sản (ví dụ: phát hiện mầm bệnh trong tôm, cá); Vi sinh thực phẩm (ví dụ: kiểm tra an toàn thực phẩm); Định danh (xác định loài, chủng vi sinh vật).
(Kỹ thuật PCR và ứng dụng trong chẩn đoán sinh học phân tử, The Next Generation of Biotech Solution)
Theo lí thuyết, mục đích chính của phương pháp PCR là gì?
Nhân đôi đoạn DNA mục tiêu để phục vụ cho các phân tích di truyền.
Xác định cấu trúc không gian ba chiều của phân tử protein.
Kích thích sự phân chia tế bào bằng cách tăng cường hoạt động của enzyme.
Chuyển đổi RNA thành DNA thông qua quá trình sao chép ngược.
Một nhóm nghiên cứu sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để sản xuất insulin người trong vi khuẩn E. coli. Họ tiến hành thí nghiệm với ba nhóm vi khuẩn có xử lý khác nhau (nhóm A, nhóm B và nhóm C), ba hướng xử lý được nghiên cứu là : không biến nạp, biến nạp và biến nạp kết hợp chọn lọc kháng sinh. Kết quả sau 48 giờ được thể hiện trong biểu đồ Hình 5 (■: Tỷ lệ % vi khuẩn có plasmid tái tổ hợp; □: Tỷ lệ % vi khuẩn sản xuất insulin).

Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của công nghệ DNA tái tổ hợp trong sản xuất insulin?
Vi khuẩn có thể tự tổng hợp insulin mà không cần chèn thêm DNA tái tổ hợp.
Nhóm A là biến nạp kết hợp chọn lọc kháng sinh, nhóm B là không biến nạp và nhóm C là biến nạp.
Vi khuẩn chứa plasmid tái tổ hợp chắc chắn sẽ sản xuất insulin.
Việc chọn lọc bằng kháng sinh nhằm loại bỏ các vi khuẩn không mang plasmid tái tổ hợp giúp tăng hiệu suất sản xuất insulin.
Công nghệ DNA tái tổ hợp đã được ứng dụng để sản xuất vaccine phòng bệnh COVID-19, vaccine phòng bệnh viêm gan B, vaccine phòng dại, vaccine phòng sởi …. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây là sai về thành tựu này?
Đây là ứng dụng công nghệ hiện đại DNA tái tổ hợp vào y học.
Để sản xuất chế phẩm sinh học cần có gene tạo ra chế phẩm sinh học đó, thể truyền, tế bào nhận, các enzyme cắt giới hạn, enzyme nối …
Ứng dụng công nghệ DNA tái tổ hợp đã rút ngắn được thời gian nghiên cứu và sản xuất vaccine.
Nhờ công nghệ DNA tái tổ hợp đã tạo ra các loài mới mang các gene quý.
Trong kỹ thuật sinh học phân tử, enzyme cắt giới hạn (restriction enzymes) như HindIII được sử dụng để nhận diện và cắt DNA tại những trình tự đặc hiệu (Hình 3). HindIII có thể nhận diện trình tự nucleotide đối xứng và cắt giữa hai nucleotide trên cả 2 mạch DNA tạo ra đầu so le. Điều này rất quan trọng trong công nghệ DNA tái tổ hợp vì các đoạn DNA có đầu so le có thể dễ dàng được gắn lại với nhau bằng DNA ligase, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp.

Hình 3
Trình tự nhận diện đặc hiệu của HindIII trong DNA là gì?
5'-GAATTC-3'.
5'-AAGCTT-3'.
5'-GCGGCCGC-3'.
5'-CCGG-3'.
Bt là tên viết tắt của Bacillus thuringiensis, là loài vi khuẩn đất điển hình được phân lập ở vùng Thuringia, Đức. Bt có khả năng tổng hợp protein gây tê liệt ấu trùng của một số loài côn trùng gây hại, trong đó có sâu đục quả bông, các loài sâu đục thân ngô Châu Á và Châu Âu. Kết quả là côn trùng chết sau một vài ngày. Các nhà khoa học đã tiến hành chuyển gene Bt mã hóa cho protein tinh thể độc tố từ vi khuẩn Bt vào thực vật. Cây trồng được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại.
Dựa vào thông tin trên và hình mô tả quá trình tạo sinh vật biến đổi gene ở cây ngô, hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Tạo giống ngô Bt dựa trên nguyên lí tạo sinh vật biến đổi gene.
Gene Bt là gene cần chuyển, plasmid là vector.
Bt là loài sinh vật biến đổi gene, restrictase là enzyme cắt giới hạn.
Cây ngô được chuyển gene Bt này sẽ có khả năng tự kháng lại sâu hại mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu.
Nhà nghiên cứu sinh học Ingo Potrykus đã tạo thành công giống lúa vàng (golden rice) giàu β-caroten, góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em. Ông đã thực hiện quy trình chuyển gene X có khả năng tạo β-caroten từ một loài thực vật vào tế bào phôi của cây lúa (Oryza sativa). Quy trình này sử dụng vector chuyển gene là Ti plasmid của vi khuẩn đất Agrobacterium tumefaciens. Một trong những giai đoạn quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình 7.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Giống lúa vàng (golden rice) là thành tựu của lai hữu tính giữa lúa (Oryza sativa) và loài thực vật cho gene X.
Gene X khi được biến nạp vào tế bào cây lúa thành công có thể được biểu hiện và tạo sản phẩm là β-caroten.
Để tạo được cấu trúc Y từ cấu trúc (1), cần có sự tham gia của enzim cắt restrictaza
Cấu trúc (2) là Ti plasmid của vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens.
“Take-all” là bệnh ở lúa mì do nấmgây ra, nó có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng ảnh hưởng đến năng suất vụ mùa. Không có gene kháng loại nấm này ở lúa mì, tuy nhiên có gene kháng loại nấm này trong yến mạch. Sơ đồ dưới đây (hình 4) cho thấy gene này có thể được chuyển vào lúa mì.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai về kết quả nghiên cứu này?
Cây lúa mì bình thường có chứa DNA tái tổ hợp.
Cây lúa mì mang gene kháng nấm gây bệnh là cây chuyển gene.
Có thể chọn lọc tế bào mang gene chuyển bằng cách dùng các plasmid chứa các gene chọn lọc như gene kháng kháng sinh, gene huỳnh quang.
Cây lúa mì mang gene kháng nấm gây bệnh là cây lai giữa lúa mì bình thường và yến mạch.
Xét nghiệm DNA là xét nghiệm dùng DNA có trong các tế bào của cơ thể để xác định quan hệ huyết thống giữa hai cá thể. Với mẫu DNA của bố mẹ và con khớp nhau trong từng gene thì có tới 99,999% hai chủ nhân mẫu vật có quan hệ huyết thống. Các mẫu xét nghiệm DNA rất đa dạng và có độ chính xác không có nhiều khác biệt như: mẫu máu, tế bào niêm mạc miệng, mẫu mô, móng tay, chân tóc, cuống rốn, xương, răng … Xét nghiệm huyết thống có thể được thực hiện ở bất kỳ độ tuổi nào vì hệ gene của con người được thiết lập ngay tại thời điểm thụ thai và thường không thay đổi, thậm chí có thể lấy mẫu vật từ trẻ chưa sinh như nước ối có chứa các tế bào của thai nhi.
Trên cùng một cơ thể, các phân tử DNA trong mẫu máu, niêm mạc miệng có cấu trúc khác biệt hoàn toàn với các phân tử DNA có trong mẫu mô, móng tay, chân tóc.
Xét nghiệm DNA có thể giúp phát hiện các bệnh ung thư do đột biến gene.
Xét nghiệm DNA là phương pháp xác định huyết thống của trẻ có độ chính xác cao.
Trường hợp hai người đàn ông là anh em sinh đôi cùng trứng (có bộ gene giống nhau hoàn toàn) thì phương pháp xét nghiệm DNA không thể xác định ai trong số 2 người đàn ông đó là bố đứa trẻ.
Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh, từ đó thu được dòng vi khuẩn E.coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E.coli trên, các nhận định sau đúng hay sai?
Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tổ hợp nhờ công nghệ gene.
Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu β-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây:

Các nhận định sau đây là đúng hay sai khi đề cập đến quy trình trên?
Y là một loại DNA tái tổ hợp.
T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.
Trong giai đoạn T, vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens.
Sản phẩm protein của gene X có nhiều trong các loại quả có màu đỏ, màu xanh, màu nâu, màu vàng.
Các sinh vật dưới đây được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ gene là đúng hay sai?
Tạo chủng vi khuẩn mang gene có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển
Sử dụng vi khuẩn E.Coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người
Tạo giống lúa MT1, có nhiều đặc tính quý như: Chín sớm, thấp và cứng cây, chịu chua, chịu phèn…
Tạo ra giống dâu tằm tam bội (3n) có nhiều đặc tính quý như bản lá dày, năng suất cao
Troponin T là một loại protein liên quan đến hoạt động của cơ. Để thu được protein này của người trong tế bào vi sinh vật, người ta tiến hành hai thí nghiệm như sau:
Thí nghiệm 1: Tách gene mã hóa troponin T từ DNA hệ gene người và chuyển vào vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp A1; chuyển vào vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp A2.
Thí nghiệm 2: Tổng hợp phân tử cDNA bằng cách phiên mã ngược phân tử mRNA trưởng thành mã hóa troponin T. Sau đó, chuyển phân tử cDNA này vào cùng loại vector biểu hiện ở nấm men tạo plasmid tái tổ hợp B1; chuyển vào cùng loại vector biểu hiện ở vi khuẩn tạo plasmid tái tổ hợp B2.
Mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm trên?
Đây là ứng dụng của phương pháp tạo giống bằng công nghệ DNA tái tổ hợp.
Kích thước của plasmid tái tổ hợp A1 có thể nhỏ hơn hoặc bằng plasmid tái tổ hợp B1.
Khi biến nạp và biểu hiện 2 loại plasmid A2 và B1 trong tế bào nấm men trong cùng điều kiện thí nghiệm, họ đều có thể thu được hai loại protein có cấu trúc khác nhau.
Khi biến nạp và biểu hiện hai plasmid A2 và B2 vào vi khuẩn E.coli trong cùng điều kiện thí nghiệm, thì protein thu được từ plasmid A2 và B2 có chức năng bình thường.
Giám định DNA, hay lập hồ sơ DNA (DNA profiling) là một kỹ thuật pháp y trong điều tra tội phạm, so sánh hồ sơ của nghi phạm hình sự với bằng chứng DNA để đánh giá khả năng họ có liên quan đến tội phạm hay không. Kỹ thuật này cũng được sử dụng trong xét nghiệm quan hệ huyết thống để xác định nhân thân, lai lịch của những đối tượng trong các vụ án. Sự xuất hiện của giám định DNA pháp y đã tạo ra sự thay đổi lớn đối với hệ thống tư pháp hình sự, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?
DNA chỉ có trong một số tế bào của con người.
Quá trình xử lý và thu thập mẫu DNA không bao giờ gặp sai sót.
Cấu trúc của DNA không thay đổi trong suốt quá trình tồn tại nên có thể trở thành một phương pháp giám định.
Tính đặc trưng và ổn định của DNA được duy trì ổn định qua nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp như sau:
1. Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn.
2. Nối hai đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme nối tạo DNA tái tổ hợp.
3. Enzyme cắt giới hạn gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo nên các đầu dính có trình tự nucleotide bổ sung, tạo điều kiện cho việc bắt cặp giữa hai đoạn DNA với nhau.
4. Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận như E.coli tạo vi khuẩn mang plasmid tái tổ hợp.
Viết liên tiếp các bước đúng trong quy trình tạo DNA tái tổ hợp.
1324
Sơ đồ hình sau mô tả kỹ thuật chuyển gene từ tế bào người vào vi khuẩn. Theo sơ đồ này, gene người được biểu hiện ở cấu trúc số mấy?

4
Hình 7 mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene, hãy cho biết con cừu số bao nhiêu trong tế bào của cơ thể nó có chứa gene ngoại lai?

6
Hình bên mô tả các bước trong quy trình kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp để chuẩn bị cho quá trình sản xuất hormone insulin trên quy mô công nghiệp để chữa bệnh tiểu đường ở người. Ở bước mấy cần dùng enzyme DNA ligase?
3
Bò được chuyển gene sản xuất r-protein của người, gene này được biểu hiện ở tuyến sữa, có thể cho sản phẩm với số lượng lớn và được dùng để chế biến sản xuất ra protein C chữa bệnh máu vón cục gây tắc mạch ở người. Tạo bò chuyển gene được thực hiện dựa trên nguyên lí chung tạo sinh vật biến đổi gene. Cho các bước chính trong quy trình tạo bò chuyển gene sau đây
1. Thụ tinh in vitro (trong ống nghiệm).
2. Cấy phôi vào ống dẫn trứng của con bò mẹ.
3. Tiêm gene sản xuất r-protein của người vào hợp tử.
4. Cho hợp tử phát triển thành phôi.
Hãy viết liên tục thứ tự các bước theo trình tự đúng của quy trình tạo bò chuyển gene bằng phương pháp vi tiêm.
Nói về thông tin tương ứng giữa cột A và cột B.
A | B |
1. Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở thực vật. | a. Vi tiêm. |
2. Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở thực vật. | b. Lentivirus |
3. Phương pháp chuyển gene trực tiếp ở động vật. | c. Súng bắn gene, xung điện, chuyển gene qua ống phấn. |
4. Phương pháp chuyển gene gián tiếp ở động vật. | d. Vi khuẩn Agrobacterium. |
Hãy viết liền nhau bốn số ở cột A để lần lượt tương ứng với nội dung ở cột B theo trình tự abcd.
3412
Hình dưới đây mô tả quy trình tách chiết DNA với mẫu vật là tế bào gan gà. Hãy cho biết bước số mất trong hình nhằm mục đích tách bỏ protein liên kết với DNA.
4
Để sản xuất insulin trên quy mô công nghiệp người ta chuyển gene mã hóa insulin ở người vào vi khuẩn E.coli bằng cách phiên mã ngược mRNA của người thành DNA mới rồi mới tạo DNA tái tổ hợp và chuyển vào E.coli. Có bao nhiêu giải thích sau đây là đúng về cơ sở khoa học của việc làm trên?
I. DNA của người tồn tại trong nhân nên không thể hoạt động được trong tế bào vi khuẩn.
II. gene của người không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn.
III. Do đoạn DNA của người là đoạn gene phân mảnh, còn vi khuẩn có hệ gene không phân mảnh.
IV. Sẽ không tạo ra được sản phẩm như mong muốn vì cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử của E.coli không phù hợp với hệ gene người.
2
Liệu pháp gene có thể được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa các bệnh, tật di truyền ở người dựa trên bao nhiêu cơ sở dưới đây?
I. Dùng virus làm vector để chuyển gene vào cơ thể người bệnh nhằm thay thế hoặc phục hồi cho gene bệnh.
II. Tiến hành phân tích hóa sinh và phân tích tế bào giúp xác định các bệnh rối loạn chuyển hóa và các bất thường về NST, từ đó giúp xác định bệnh, tật di truyền ở người.
III. Giúp người bệnh loại bỏ các tế bào bị bệnh hoặc ức chế gene gây bệnh.
IV. Xác định người bị bệnh và người khỏe mạnh, mối quan hệ giữa các cá thể người này.
2
Bệnh viêm gan B được gây ra bởi virus Hepatitis B. Công nghệ DNA tái tổ hợp giúp sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B. Cho các sự kiện sau đây:
(1) Nuôi cấy dòng nấm men biến đổi gene.
(2) Tách chiết protein virus Hepatitis B để tạo vaccine.
(3) Chuyển plasmid mang gene chuyển vào tế bào nấm men để gene chuyển được chèn vào DNA nấm men, tạo thành dòng nấm men biến đổi gene có khả năng sinh ra protein virus Hepatitis B.
(4) Tạo plasmid mang gene chuyển được cất từ hệ gene virus Hepatitis B.
Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B.
4312
Quy trình dưới đây mô tả các bước tách chiết DNA với mẫu vật là gan gà. Quy trình có thể được tóm tắt thành 4 bước như sau:

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn bước theo đúng trình tự của quy trình tách chiết DNA.
3214
Dưới đây là bản gel điện di các mẫu DNA (ở hai locus thuộc 2 nhiễm sắc thể khác nhau) của một người con, một người mẹ và bốn người đàn ông được nghi là cha của đứa bé (được kí hiệu là 1, 2, 3 và 4).

Dựa vào hai locus gene trên, hãy cho biết người nào có thể là cha của đứa bé?
2
Hình ảnh sau mô tả quy trình tạo giống bằng công nghệ DNA tái tổ hợp, trong quy trình này để tạo DNA tái tổ hợp cần sử dụng bao nhiêu loại enzyme cắt giới hạn restriction endunuclease?
1
Dưới đây là các thao tác để tạo ra chuột chuyển gene:
1. Tiêm tế bào gốc chứa gene lạ vào phôi sớm của chuột.
2. Đưa gene lạ vào hệ gene của tế bào gốc nuôi cấy.
3. Nuôi cấy tế bào gốc toàn năng của chuột.
4. Cấy phôi vào tử cung để phôi phát triển thành chuột mang gene lạ.
Viết liền các số theo thứ tự đúng các bước trong quy trình tạo chuột chuyển gene.
3214
Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gene tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:
(1) Tách plasmid từ tế bào vi khuẩn và táchgene mã hóa insulin từ tế bào người.
(2) Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp manggene mã hóa insulin của người.
(3) Chuyển DNA tái tổ hợp manggene mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.
(4) Tạo DNA tái tổ hợp manggene mã hóa insulin của người.
Trình tự đúng của các thao tác trên là như thế nào?
Hình 10 mô tả công nghệ DNA tái tổ hợp, các số (1), (2), (3), (4), (5) thể hiện các giai đoạn. Hãy cho biết người ta sử dụng enzyme cắt giới hạn (restriction endonuclease) ở giai đoạn nào( viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)?

Một nhà khoa học phân lập một loại virus (*) từ mẫu mô và không chắc chắn về bản chất của nó . Dựa trên đặc tính sinh học, ông nghi ngờ đó có thể là virus thủy đậu (1), virus sởi (2) hoặc virus cúm A (3). Ông cắt DNA tinh khiết từ mỗi mẫu và chạy điện di trên gel agarose cùng với các chuẩn DNA có kích thước đã biết. Liệu có thể xác định gần đúng loại virus này dựa trên kết quả điện di không? (1) – Có, (2) – Không. Nếu Có hãy viết liền sau số (1) loại virus xác định được là loại virus số mấy (ví dụ: virus thủy đậu – 11)?

Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi





