Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Đột biến gene có đáp án
51 câu hỏi
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện cođon kết thúc?
3’AGG5'.
3’ACC5'.
3’ACA5'.
3’AAT5’.
Chọn A
Loại đột biến điểm nào sau đây làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A.
Mất 1 cặp nucleotide A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C.
A: Thêm một cặp A – T → tăng 2 liên kết hydrogen.
B: Thay thế hai cặp A – T bằng 2 cặp T - A→ không làm thay đổi số liên kết hydrogen.
C: Mất một cặp A - T → giảm 2 liên kết hydrogen.
D: Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G - C→ tăng 1 liên kết hydrogen.
Chọn C.
Base nitrogenous dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào? 
Mất một cặp A – T.
Thêm một cặp G – C.
Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T.
Thay thế cặp A – T bằng cặp G – C.
Base nitrogenous dạng hiếm có thể gây đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Chọn D.
Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Nhận định nào sau đây đúng?
Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp khác với chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp 1 amino acid.
Allele B nhiều hơn allele b một liên kết hydrogen.
Đột biến làm thay đổi chức năng protein nên biểu hiện ngay thành kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.
Chuỗi polypeptide do allele B tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do allele b tổng hợp.
Codon 5'UGG3' mã hóa tryptophan, codon 5'UGA3' là codon kết thúc.
Đột biến thay thế cặp nucleotide làm codon UGG thành UGA, dẫn đến chuỗi protein bị dừng lại sớm hơn, làm thay đổi chức năng protein.
Đột biến gene thường biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Chọn B.
Đột biến điểm không có dạng nào sau đây?
Mất 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Đảo 1 cặp nucleotide.
Chọn D
Hình ảnh dưới đây mô tả quá trình thay đổi trình tự nucleotide tại một điểm trên một đoạn gene. Đây là dạng đột biến nào? 
mất một cặp A – T.
thêm một cặp G – C.
thay thế một cặp G – C thành một cặp A – T.
thay thế một cặp A – T thành một cặp G – C.
Chọn C
Dưới đây là trình tự một mạch mã gốc của một đoạn gene mã hoá cho một chuỗi polypeptide bao gồm 10 amino acid (trừ bộ ba đầu tiên mã hoá Methyonine).
3’ - TAC GGT CAA TCT GGT TCT GGT TCT TCA GAG CAA - 5’.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu vị trí xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotid làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
1
2
3
4
Chọn C
Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây là tác nhân hóa học?
Tia phóng xạ.
5-bromouracil.
Virus.
Tia tử ngoại.
Chọn B
Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene A,a và B,b cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với cây mang kiểu hình trội về 2 tính trạng, thu được F1 có 3 kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây sai?
F1 có thể có 3 kiểu gene, hoặc 4 kiểu gene, hoặc 7 kiểu gene.
F1 có thể có 100% cá thể mang kiểu gene dị hợp.
Ở F1, cá thể mang 2 tính trạng trội chiếm 50%.
Loại kiểu hình mang 2 tính trạng trội ở F1 có thể có 4 kiểu gene quy định.
Chọn B
P: A-B- × A-B- → F1 có 3 kiểu hình → có ít nhất 3 kiểu gene.
Vậy phát biểu sai là B, vì nếu F1 có 100% cá thể dị hợp → chỉ có 1 loại kiểu hình.
Đột biến gene gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người được minh họa như hình dưới đây:

Phát biểu nào sau đây về loại đột biến này là đúng?
Đột biến gene gây ra bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người là đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Đột biến làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.
Đột biến làm thay đổi amino acid trên chuỗi polypeptide bắt đầu từ vị trí đột biến đến amino acid cuối chuỗi.
Đột biến trên làm thay đổi hình dạng của hồng cầu được tạo ra nhưng không ảnh hưởng đến chức năng vận chuyển của chúng.
A sai, đột biến xảy ra là dạng thay thế cặp T-A thành cặp A-T.
B đúng, codon trước và sau đột biến mã hóa cho các amino acid khác nhau.
C sai, đột biến thay thế 1 cặp nucleotide chỉ làm thay đổi codon mang cặp nucleotide bị đột biến.
D sai, hình dạng của hồng cầu thay đổi ảnh hưởng đến chức năng vận chuyển khí của chúng.
Chọn B.
Đột biến điểm gồm có mấy dạng?
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Đề 28 Khi nói về đột biến gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều amino acid.
II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã.
III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hiđro của gene.
IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.
4.
1.
3.
2.
Chọn D
Có 2 phát biểu đúng, đó là I và IV.
I đúng. Vì đột biến thay thế một cặp nu có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm → làm mất đi các axit amin từ vị trí đột biến đến cuối gen.
II sai. Vì đột biến ở cuốigene thì không liên quan đến vùng điều hòa củagene nên không ảnh hưởng đến sự phiên mã của gen.
III sai. Vì dột biến thêm cặp nuclệôtit luôn dẫn tới làm tăng số liên kết hiđro của gen.
IV đúng. Vì nếu thay thế 2 cặp nuclệôtit ở trong một bộ ba thì chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba ở vị trị đột biến
Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây Sai?
Đột biến gene được gọi là biến dị di truyền vì tất cả các đột biếngene đều được di truyền cho đời sau
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gene
Tần số đột biếngene phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene
Trong trường hợp mộtgene quy định một tính trạng, cơ thể mang đột biến gene trội luôn được gọi là thể đột biến.
Chọn A
Đột biến gene là:
Là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
Là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotide, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử DNA.
Là những biến đổi trong vật liệu di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử DNA hoặc cấp độ tế bào (NST).
Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh.
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan tới một hoặc một số cặp nucleotide, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử DNA.
Đáp án: B
Hóa chất gây đột biến 5-BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A - T thành G - C. Quá trình này được mô tả bằng sơ đồ nào sau đây?
A - T → A-5BU → G-5BU → G - C.
A - T → C-5BU → G-5BU → G - C.
A - T → G-5BU → C-5BU → G - C.
A - T → G-5BU → G-5BU → G - C.
→ Sơ đồ mô tả của hóa chất gây đột biến 5-BU là A - T → A-5BU → G-5BU → G – C.
Đáp án: A
Cho hình sau:

Nếu đột biến thay thế một cặp G - C ở đoạn gene trên tại vị trí số 11 bằng một cặp T - A thì chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định sẽ như thế nào?
Có thể thay Ser bằng một loại amino acid khác.
Tăng thêm 1 amino acid.
Có thể không thay đổi amino acid so với trước khi đột biến.
Ngắn lại.
Do mạch mRNA là 5’ UGG UUU GGC UCA 3’→Mạch gốc là mạch 1: 3’ ACC AAA CCG AGT 5’.
Đột biến thay thế G - C thành T - A ở vị trí số 11 ta được mRNA là 5’ UGG UUU GGC UAA 3’
→ Xuất hiện bộ ba kết thúc → Chuỗi polypeptide sẽ ngắn lại.
Đáp án: D
Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến bao nhiêu cặp nucleotide?
Ba cặp nucleotide.
Hai cặp nucleotide.
Một cặp nucleotide.
Bốn cặp nucleotide.
→ Đột biến điểm là đột biến gene liên quan đến 1 cặp nucleotide.
Đáp án: C
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
B Sai. Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotide.
Đáp án: B
Hình 1 mô tả hiện tượng một đột biến điểm xảy ra trên gene B-globin và gây bệnh hồng cầu hình liềm ở người. Quan sát hình và cho biết dạng đột biến gene gây bệnh này thuộc loại nào sau đây?

Mất 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Mất 2 cặp nucleotide.
Đáp án: C
Có 3 loại đột biến xảy ra ở cùng một gene, kí hiệu các thể đột biến này lần lượt là M1, M2 và M3. Để xác định các dạng đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Westem (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến (M1, M2 và M3) và kiểu dại (kí hiệu ĐC) bằng 2 phương pháp nêu trên thu được như Hình 3:

Nhận định nào về các thể đột biến M1, M2 và M3 là sai?
Căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M2 và M3 là đột biến thay thế.
Căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M1 là đột biến thêm nucleotide.
Căn cứ phương pháp phân tích protein thì M3 là đột biến đồng nghĩa.
Căn cứ phương pháp phân tích protein thì M2 là có thể là đột biến sai nghĩa.
Đáp án: C
A. đúng, căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M2 và M3 có kích thước không thay đổi RNA → đột biến thay thế.
B. đúng, căn cứ phương pháp phân tích RNA thì M1 có kích thước RNA lớn hơn kiểu dại → là đột biến thêm nucleotide.
C. sai, căn cứ phương pháp phân tích protein thì M3 có kích thước protein nhỏ hơn, có thể là đột biến làm xuất hiện bộ 3 kết thúc sớm nên không phải là đột biến đồng nghĩa.
D. đúng, căn cứ phương pháp phân tích protein thì M2 có kích thước protein giống kiểu dại nên đây có thể là đột biến sai nghĩa.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Chọn B
Vùng mã hóa của allele Y ở vi khuẩn E.coli có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau:

Người ta tìm thấy 4 allele khác nhau phát sinh do đột biến xảy ra ở vùng mã hóa của allele này, cụ thể:
Allele 1: Nucleotide C tại vị trí 13 bị thay thế bởi T.
Allele 2: Nucleotide A tại vị trí 16 bị thay thế bởi T.
Allele 3: Nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A.
Allele 4: Thêm 1 nucleotide loại T giữa vị trí 36 và 37.
Biết bộ ba thứ nhất AUG ở đầu 5’ làm nhiệm vụ khởi đầu cho quá trình dịch mã. Phát biểu nào dưới đây đúng?
Chuỗi polypeptide có chức năng sinh học do allele 3 tổng hợp có 162 amino acid.
Allele 2 và allele 4 sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có số lượng amino acid như nhau.
Allele Y có thể tạo ra nhiều chuỗi polypeptide có trình tự amino acid khác nhau.
Allele 1 sẽ tạo ra phân tử mRNA ngắn hơn phân tử mRNA của allele Y do xuất hiện mã kết thức sớm.
Chọn A
- Allele Y là gene có vùng mã hóa liên tục, không có quá trình hoàn thiện mRNA --> khi phiên mã, dịch mã diễn ra đồng thời --> 1 loại chuỗi polipeptide --> C. Sai
- Allele 1 bị đột biến thay thế nucleotide loại C ở vị trí 13 bởi T --> làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vị trí bộ ba thứ 5 --> phiên mã bình thường, nhưng khi dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide có 4 amino acid (chuỗi polipeptide bị ngắn lại)--> D. sai
- Allele 2 bị đột biến thay thế nucleotide loại A ở vị trí 16 bởi T --> làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vị trí bộ ba thứ 6 --> phiên mã bình thường, nhưng khi dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide có 5 amino acid (chuỗi polipeptide bị ngắn lại)
- Allele 3 bị đột biến nucleotide T tại vị trí 31 bị thay thế bởi A --> làm thay đổi một bộ ba, bộ ba mới (AUG) mã hóa anino acide met. Vùng mã hóa của gene có 492 nucleotide --> số bộ ba là 164 (bộ ba thứ 1 là bộ ba mở đầu, bộ ba thứ 164 là bộ kết thúc) --> Chuỗipolypeptidecó chức năng sinh họcdoallele3tổnghợpcó162aminoacid.--> A. Đúng
- Allele4 bị đột biếnthêm1nucleotideloạiTgiữavịtrí36và37--> làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở vị trí bộ ba thứ 13 --> phiên mã bình thường, nhưng khi dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide có 12 amino acid (chuỗi polipeptide bị ngắn lại)
--> B. Sai
Một đoạn mạch gốc của gene trong nhân chứa 9 triplet: 3’…TAG GGC ATA TGT AAC CAC GAC GGG GCC…5’. Nếu xảy ra đột biến thay thế 1 cặp nucleotide làm xuất hiện bộ ba kết thúc ở mRNA thì có thể có tối đa bao nhiêu vị trí đột biến?
1.
2.
3.
4.
Chọn B
Triplet 3'ATA5' và 3'AAC5' mã hoá codon 5'UAU3' và 5'UUG3' có thể bị thay thế thành các codon kết thúc nếu xảy ra đột biến.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét một gene có 2 allele, allele B gồm 1200 nucleotide và mạch 1 của allele này có A = 2T = 3G = 4C. Allele B bị đột biến thay thế 1 nucleotide tạo thành allele b. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân thành giao tử thì allele b có thể được di truyền cho đời sau.
Nếu allele b phát sinh do đột biến thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T thì allele b có 169 nucleotide loại G.
Nếu allele b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì allele b có tất cả bộ ba kể từ vị trí xảy ra đột biến cho đến mã kết thúc đều thay đổi.
Tỉ lệ (A+G)/(T+C) của allele b khác với tỉ lệ (A+G)/(T+C) của allele B.
Số nucleotide của allele B là: 1200 nucleotide.
A = 2T = 3G = 4C → Số lượng nucleotide mỗi loại là:
A1 = T2 = 240
T1 = A2 = 180
G1 = C2 = 120
C1 = G2 = 60
→ A = T = 420; G = C = 180
a sai. Vì đột biến trong quá trình giảm phân chỉ làm thay đổi trình tự nucleotide của RNA.
b sai, vì trong trường hợp này allele b có G = C = 179.
c sai, vì đột biến thay thế chỉ làm thay đổi mã có chứa nucleotide đột biến.
d đúng.
a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các dạng đột biến gene đều có hại cho thể đột biến.
Khi các nitrogenous base dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gene dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide.
Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotide thường làm thay đổi ít nhất thành phần amino acid của chuỗi polipeptide do gene đó tổng hợp.
Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gene là bằng nhau.
a - Đúng. Đột biến có thể trung tính hoặc có lợi.
b - Đúng. Nitrogenous base dạng hiếm thường gây đột biến thay thế cặp nucleotide, không phải mất/thêm.
c - Sai. Đột biến thay thế chỉ ảnh hưởng 1 codon, có thể không làm thay đổi amino acid (đột biến đồng nghĩa).
d - Đúng. Tần số đột biến phụ thuộc vào đặc điểm từng gene.
a – Đúng, b – Đúng, c – Sai, d – Đúng.
Nhà khoa học Chales Yanofisky đã nghiên cứu trình tự enzyme sinh tổng hợp trytophane của vi khuẩn E coli. Protein kiểu dại (1) có amino acid glycine (Gly) ở vị trí 38, ông phân lập được hai thể đột biến (2)-Arg và (3)-Glu bất hoạt tổng hợp trytophane. Thể đột biến (2) và (3) được nuôi trong môi trường tối thiểu không có trytophane làm xuất hiện các thể đột biến theo sơ đồ Hình 4.

Cho biết đột biến xảy ra trên sơ đồ đều là các đột biến điểm trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’ → 5’ và các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:
Amino acid | Glycine (Gly) | Glutamic (Glu | Arginine (Arg) | Isoleucine (Ile) | Threonine (Thr) | Lysine (Lys) | Valine (Val) |
Codon | 5'GGU3' 5'GGC3' 5'GGA3’ 5'GGG3’ | 5'GAA3' 5'GAG3'
| 5'CGC3' 5'CGA3' 5'AGA3' 5'AGG3’ | 5'AUU3' 5'AUC3' 5'AUA3’ | 5'ACU3' 5'ACC3' 5'ACA3' 5'ACG3' | 5'AAA3' 5'AAG3' | 5'GUU3' 5'GUC3' 5'GUA3' 5'GUG3' |
Trong bảng trên có 4 mã di truyền mã hóa amino acid threonine (Thr).
Các mã di truyền mã hóa glycine chỉ khác nhau ở nucleotide thứ 3 theo chiều 3’-5’ trên mạch khuôn.
Đột biến từ (1) thành (2) là đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của bộ ba trên mạch khuôn của gene theo chiều 3’-5’.
Đột biến từ (2) thành (6) là đột biến thay thế nucleotide thứ hai của bộ ba trên mạch khuôn dẫn tới nucleotie loại C thay bằng nucleotide loại T.
à (a, b, c, d đều đúng)
Hình 3 thể hiện một dạng đột biến gene.
Tác nhân gây ra dạng đột biến gene nói trên là tác nhân vật lí.
DNA đột biến có số liên kết hydrogen tăng 1 liên kết so với DNA gốc.
Cá thể mang gene đột biến dạng này có thể không được biểu hiện ra kiểu hình.
DNA đột biến xuất hiện sau 3 lần tái bản DNA khi có tác động của tác nhân đột biến.
a Sai. Tác nhân gây ra dạng đột biến gene nói trên là tác nhân hóa học.
b) Đúng. Đột biến làm thay thế 1 cặp A-T thành 1 cặp G-C → Làm tăng 1 liên kết hydrogen.
c) Đúng. Mức độ biểu hiện của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hơp gene và môi trường.
d) Đúng.
a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
Hình dưới đây mô tả cơ chế xảy ra đột biến gene. Các nhận định sau đây về hình này là đúng hay sai?
Gene H5 là gene không bị đột biến.
Gene H5 có mạch X7 chính là mạch X2 của gene H1.
Do base hiếm (G*) nên qua 3 lần nhân đôi mới phát sinh 1 gene đột biến thay thế G - C bằng A-T.
Từ 2 gene ban đầu có G* qua 4 lần nhân đôi sẽ phát sinh 32 gene, trong đó 14 gene đột biến, vị trí nucleotide được thay đổi là G-C thành A-T.
a) Đúng, gene H5 có trình tự giống gene H1 → không bị đột biến.
b) Sai, mạch X7 của gene H5 là mạch được tổng hợp mới từ nucleotide tự do.
c) Sai, trải qua 2 lần nhân đôi mới phát sinh 1 gene đột biến thay thế G-C bằng A-T.
d) Đúng. Từ 2 gene ban đầu có G* qua 4 lần nhân đôi sẽ phát sinh \(2 \times \left( {\frac{{{2^4}}}{2} - 1} \right) = 14\) gene.
a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Hình bên mô tả trình tự bộ ba mã hóa gene và trình tự amino acid của hồng cầu bình thường và hồng cầu hình liềm (bị đột biến).
Chuỗi polypeptide của hồng cầu hình liềm bị thay đổi thành phần từ amino acid thứ 6 đến cuối chuỗi.
Gene sau đột biến ít hơn gene trước đột biến một liên kết hidro.
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
Một trong các biện pháp chữa bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là sử dụng liệu pháp gene.
a sai. Chuỗi polypeptide của hồng cầu hình liềm chỉ bị thay đổi thành phần ở amino acid thứ 6.
b sai. gene bị đột biến có số liên kết hidro không thay đổi so với gene ban đầu.
c sai. Hồng cầu hình liềm có khả năng liên kết oxygen kém hơn.
d đúng.
a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Hình sau đây mô tả gene bình thường (H) và gene đột biến (H1).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
gene H1 là đột biến thay thế 1 cặp nucleotide.
Đột biến này thường ít gây hậu quả hơn so với đột biến mất nên có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.
Chuỗi polypeptide đột biến thay đổi so với polypeptide ban đầu kể từ amino acid ứng với bộ ba có cặp nucleotide thêm trở về sau (đột biến dịch khung).
Số liên kết hydrogen gene đột biến tăng 2 so với gene ban đầu.
a sai. gene H1 là đột biến thêm 1 cặp G - C ở vị trí số 8.
b sai. Đột biến thay thế cặp nucleotide mới là dạng đột biến gây ít hậu quả hơn đột biến mất và thêm nucleotide.
c đúng.
d sai. Số liên kết hydrogen tăng thêm 3 so với gene ban đầu.
a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Allele B ở sinh vật nhân sơ bị đột biến thay thế một cặp nucleotide ở giữa vùng mã hóa của gene tạo thành allele b, làm cho codon 5’UGG3’ trên mRNA được phiên mã từ allele B trở thành codon 5’UGA3’ trên mRNA được phiên mã từ allele b. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Allele B ít hơn allele b một liên kết hydrogen.
Đột biến xảy ra có thể làm thay đổi chức năng của protein và có thể biểu hiện ra ngay thành kiểu hình ở cơ thể sinh vật.
Chuỗi polypeptide do allele B quy định tổng hợp ngắn hơn chuỗi polypeptide do allele b quy định tổng hợp.
Khi cặp gene Bb cùng nhân đôi 3 lần thì số nucleotide môi trường cung cấp số nucleotide loại G cho allele b ít hơn so với allele B là 3 nucleotide.
Đột biến làm thay đổi 5’UGG3’ → 5’UGA3’ (mã kết thúc)
Đây là đột biến thay thế cặp C-G bằng cặp T-A.
Xét các phát biểu:
a) Sai. Gene B nhiều hơn gene b 1 liên kết hydrogen.
b) Đúng. Đột biến này làm xuất hiện mã kết thúc sớm → mất đi các amino acid sau vị trí đột biến.
c) Sai. Chuỗi polypeptide của gene B dài hơn chuỗi polypeptide của gene b.
d) Sai. Khi cặp gene Bb nhân đôi 3 lần, thì số nucleotide môi trường cung cấp số nucleotide loại G cho allele b ít hơn so với allele B là 23 – 1 = 7 (vì gene b ít hơn gene B 1 nucleotide loại G)
a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai
Ở một loài vi khuẩn, sự chuyển hóa chất dinh dưỡng D tối cần thiết cho sự sinh trưởng diễn ra theo sơ đồ: Tiền chất (có sẵn) → A, B, C → D. Trong đó có các chất A, B, C có thứ tự chuyển hóa chưa được làm rõ. Quá trình đột biến đã tạo ra một số chủng bị mất khả năng chuyển hóa chất D (do enzyme tham gia giai đoạn nhất định nào đó trong quá trình chuyển hóa bị mất hoạt tính). Kết quả nghiên cứu các chủng đột biến (được kí hiệu bằng các chữ số) trong các môi trường nuôi cấy có bổ sung một trong 4 chất A, B, C, D được thể hiện ở bảng:

Từ kết quả nghiên cứu, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai về các chủng này?
Chủng 134 và 333 đột biến ở cùng 1 gene.
Chủng 987 và 146 đột biến ở 2 gene khác nhau.
Chủng 773 bị đột biến enzyme chuyển hóa đầu tiên của chuỗi.
Trật tự chuyển hóa đúng là tiền chất → C → B → A → D.
a đúng. Vì khi môi trường bổ sung cùng một chất, chủng 134 và chủng 333 cùng phản ứng theo 1 cách.
b đúng.
c đúng.
d sai. Trình tự chuyển hóa đúng là tiền chất → B → A → C → D.
Đáp án: Đ, Đ, Đ, S
Hình dưới đây mô tả cơ chế phân tử của bệnh hồng cầu hình liềm. Quan sát hình bên dưới đây và bằng kiến thức đã học hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về đột biến hồng cầu hình liềm?
Bệnh gặp ở cả nam và nữ, nếu bố mẹ bình thường vẫn có khả năng sinh con bị bệnh.
Đột biến trên làm thay đổi amino acid glutamic thành amino acid valine do tính đặc hiệu của mã di truyền.
Hồng cầu hình liềm có khả năng vận chuyển khí oxygen tốt hơn so với hồng cầu bình thường nhưng gây tắc mạch máu.
Ghép tủy xương, còn được gọi là ghép tế bào gốc cung cấp phương pháp chữa bệnh tiềm năng duy nhất cho bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm. BIện pháp này dành cho những người bệnh dưới 16 tuổi vì rủi ro tăng lên đối với những người trên 16 tuổi.
a đúng.
b đúng.
c sai. Hồng cầu hình liềm làm giảm khả năng vận chuyển oxygen của hồng cầu.
d đúng.
Đáp án: Đ, Đ, S, Đ
Gene ban đầu tổng hợp chuỗi polypeptide có trình tự amino acid như sau:
− Gly − Ser − Cys − Val − Asn – Thr −
Gene này bị đột biến tạo ra một gene mới tổng hợp chuỗi polypeptide có trình tự amino acid:
− Gly − Arg − Leu − Asn – Thr −
Biết rằng các bộ ba mã hoá các amino acid là Gly: GGU; Ser: AGU; Cys: UGC; Val: GUU; Asn: AAC; Thr: ACC; Arg: AGG; Leu: CUU.
Nếu sinh vật mang gene đột biến này biểu hiện kiểu hình khác thường thì sẽ tạo ra thể đột biến.
Số liên kết hydrogen của gene đột biến ít hơn gene ban đầu là 8.
Đột biến làm giảm chiều dài của gene là 1,02Å.
Gene ban đầu bị đột biến mất hai cặp nucleotide G−C và một cặp nucleotide A−T.
mRNA được mã hóa bởi gene ban đầu: GGU AGU UGC GUU AAC ACC
mRNA được mã hóa bởi gene đột biến: GGU AGG CUU AAC ACC
a) Đúng. Vì gene đột biến mã hóa ra chuỗi polipeptide khác với gene ban đầu tổng hợp và biểu hiện kiểu hình khác thường → Thể đột biến.
b) Sai. Dựa vào mã mRNA của gene ban đầu và gene đột biến mã hóa thì ta thấy được mRNA đột biến giảm 1 bộ ba so với mRNA được mã hóa bởi gene ban đầu và ta có thể thấy nếu giữ nguyên bộ thứ 3 không bị mất thì hai bộ ba bên cạnh có 2 vị trí khác với mRNA được mã hóa bởi gene ban đầu → Số liên kết hydrogen có thể bị giảm là 2.2 + 3 − 1 = 6.
c) Sai. Dựa vào mã mRNA của gene ban đầu và gene đột biến mã hóa thì ta thấy được mRNA đột biến giảm 1 bộ ba so với mRNA được mã hóa bởi gene ban đầu và ta có thể thấy nếu giữ nguyên bộ thứ 3 không bị mất thì hai bộ ba bên cạnh có 2 vị trí khác với mRNA được mã hóa bởi gene ban đầu → Chiều dài giảm đi 3,4.3 = 10,2Å.
d) Sai. Giải thích như ý b hoặc c.
Allele B bị các đột biến điểm tại cùng 1 triplet tạo thành các alen B1, B2 và B3. Các chuỗi polipeptide do các allele này quy định lần lượt là B, B1, B2 và B3 chỉ khác nhau ở 1 amino acid đó là glycine ở chuỗi B bị thay bằng alanine ở chuỗi B1, acginine ở chuỗi B2 và tryptophan ở chuỗi B3. Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng ở bảng sau:
Amino acid | Glycine (Gly) | Alanine (Ala) | Acginine(Arg) | Tryptophan (Trp) |
Codon | 5’GGU3’, 5’GGC3’ | 5’GCU3’, 5’GCC3’ | 5’CGU3’, 5’CGC3’, 5’CGA3’ | 5’UGG3’ |
5’GGA3’, 5’GGG3’ | 5’GCA3’, 5’GCG3’ | 5’CGG3’, 5’AGA3’, 5’AGG3’ |
Đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng T hoặc G tạo ra triplet mã hóa Arg ở allele B2.
Các allele B1, B2 và B3 đều là kết quả đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly.
Đột biến thay thế nucleotide thứ nhất của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng G tạo ra triplet mã hóa Ala ở allele B1.
Đột biến thay thế nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng T tạo ra triplet mã hóa Trp ở allele B3.
a) Đúng.
b) Sai. B1 là kết quả của đột biến thay thế nucleotide thứ 2 của triplet mã hóa Gly.
c) Sai. B1 là kết quả của đột biến thay thế nucleotide thứ 2 của triplet mã hóa Gly.
d) Sai. Đột biến thay thế nucleotide thứ hai của triplet mã hóa Gly ở allele B bằng T tạo ra triplet 5’UAG3’
Sơ đồ dưới đây thể hiện các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
Nếu gene 1 nhân đôi 10 lần thì các gene 2 và 3 cũng nhân đôi 10 lần.
Mạch 2 của phân tử DNA là mạch dùng làm khuôn trong quá trình phiên mã.
Cơ chế 1 là quá trình phiên mã, cơ chế 2 là quá trình dịch mã.
Nếu trên mạch 2 có đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở vị trí thứ 3 kể từ đầu mạch thì quá trình tổng hợp các amino acid chắc chắn sẽ dừng lại.
a) Đúng.
b) Sai. Mạch 1 của phân tử DNA là mạch dùng làm khuôn trong quá trình phiên mã.
c) Đúng.
d) Sai. Trong số 3 phân tử DNA, mRNA và protein có 2 phân tử có liên kết hydrogen là DNA và Protein.
Đáp án: Đ, S, Đ, S
Ở chuột túi Wallaby, nếu tyrosinase không hoạt động, sắc tố melanin sẽ không được tổng hợp và gây ra bệnh bạch tạng. Khi cho một cá thể cái bạch tạng (a) giao phối với một cá thể đực kiểu dại (A) đã được xử lý bằng một chất hóa học gây ra sự thay thế nucleotide. Kết quả lai thu được đời con: phần lớn các cá thể không bị bạch tạng (B) và chỉ có 4 cá thể bị bạch tạng (b1, b2, b3, b4). Người ta tiến hành điện di mRNA tyrosinase và protein tyrosinase thu được từ các chuột túi bố mẹ và các cá thể con dựa trên sự khác biệt về khối lượng phân tử của mRNA và protein. Nếu vạch điện di mỏng, điều đó cho thấy lượng mRNA tyrosinase hoặc protein tyrosinase được phát hiện là ít. Kết quả thu được như hình 12.

b1 có khả năng bị đột biến thay thế ở vùng tín hiệu cắt nối intron làm cho mRNA trưởng thành bị ngắn đi và một trong các exon mã hóa amino acid đã bị mất.
b2 có khả năng bị đột biến thay thế sai nghĩa làm cho một amino acid đã được thay thế bằng một amino acid khác, dẫn đến tyrosinase dễ bị phân hủy ngay sau khi dịch mã.
b3 có khả năng bị đột biến ở vùng promoter của gene tyrosinase khiến RNA polymerase khó liên kết.
b4 có khả năng bị đột biến thay thế dẫn đến một bộ ba quy định amino acid của gene tyrosinase bị thay thế bằng bộ ba kết thúc.
a) Sai.
Vì b1 có băng mRNA có kích thước lớn hơn so với mRNA kiểu dại → mRNA trưởng thành của b1 dài hơn A
b) Sai.
Vì b2 vẫn xuất hiện băng protein giống kiểu dại A; tyrosinase không bị phân huỷ sai DM
c) Đúng.
Vì b3 có độ dày băng mRNA và protein mỏng hơn so với A → có khả năng bị đột biến ở vùng promoter của gene tyrosinase khiến RNA polymerase khó liên kết.
d) Đúng.
Vì b4 có băng mRNA giống kiểu dại nhưng băng protein nhẹ hơn bình thường → photein tạo ra ngắn hơn so với bình thường → xuất hiện bộ ba kết thúc sớm
Hình 8 mô tả mối quan hệ giữa Gene – RNA - Protein ở sinh vật nhân sơ. X và Y là các quá trình của cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử.

Hình 8
Mạch 1 của gene D là mạch làm khuôn của quá trình X.
Nhờ quá trình X và Y mà vật liệu di truyền được truyền lại cho đời sau.
Một đột biến thay thế làm codon 5’UGG3’ trên mRNA (mã hóa Trp) thành 5’UGA3’ làm cho chuỗi polipeptide bị rút ngắn, mất 1 axit amin so với bình thường.
Nếu chỉ xét trong đoạn trình tự nucleotide của gene D ở hình trên thì có tối đa 3 trường hợp đột biến thay thế một cặp nucleotide làm xuất hiện mã kết thúc sớm.
a) Đúng.
Quá trình X: Phiên mã (tổng hợp mRNA từ DNA)
Trình tự mRNA: 5'-UGG UUU GGC UCA-3' --> Mạch 1 (đã cho): 3'-ACC AAA CCG AGT-5' là mạch khuôn để phiên mã ra mRNA.
b) Sai.
Quá trình X (Phiên mã): Tổng hợp RNA từ DNA. Quá trình Y (Dịch mã): Tổng hợp protein từ RNA.
Phiên mã và dịch mã là các quá trình biểu hiện gene, không phải quá trình truyền vật chất di truyền. Vật chất di truyền (DNA) được truyền cho đời sau thông qua quá trình nhân đôi DNA và sự phân ly nhiễm sắc thể trong quá trình sinh sản (giảm phân hoặc nguyên phân).
c) Sai.
Codon 5'UGG3': Mã hóa cho amino acid Tryptophan (Trp). Codon 5'UGA3': Mã kết thúc (Stop codon).
Nếu đột biến thay thế UGG thành UGA, ribosome sẽ dừng dịch mã tại vị trí UGA này. Do đó, chuỗi polypeptide được tạo ra từ gene đột biến sẽ ngắn hơn chuỗi polypeptide ban đầu, mất nhiều hơn 1 amino acid.
d) Sai.
UGG:
+ UGG → bộ kết thúc UGA: Thay thế G cuối bằng A (1 trường hợp).
+ UGG → bộ kết thúc UAG: Thay thế G giữa bằng A (1 trường hợp).
UUU → Không thể tạo ra codon kết thúc khi thay thế duy nhất 1 nucleotide.
GGC → Không thể tạo ra codon kết thúc khi thay thế duy nhất 1 nucleotide.
UCA:
+ UCA → UAA: Thay thế C bằng A (1 trường hợp)
+ UCA → UGA: Thay thế C bằng G (1 trường hợp)
Tổng cộng có 1 + 1 + 1+1 = 4 trường hợp.
Sau đây là dữ liệu về sự biểu hiện của gene bình thường x và hai gene đột biến y, z của vi khuẩn E.coli. Các polypeptide X, Y và Z được tổng hợp lần lượt từ các gene x, y và z. Số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide X, Y và Z lần lượt là 4, 5 và 5. Trình tự nucleotide trên một mạch của gene x như sau:
5’ – ...CTATT(1)AT(2)AA(3)C(4)TCCATAACTAG.... – 3’
Những nucleotide bị khuyết ở những vị trí (1), (2), (3) và (4) là adenine (A), cytosine (C), guanine (G) và thymine (T) nhưng không theo thứ tự cụ thể. Đặc điểm của ba chuỗi polypeptide X, Y và Z được thể hiện như Bảng 4.
Bảng 4
Chuỗi polypeptide | Số lượng amino acid | |||
(M) | fMet | Lys | Pro | |
X | 1 | 1 | 0 | 2 |
Y | 2 | 1 | 0 | 2 |
Z | ? | ? | 1 | ? |
- Gene y được tạo ra do gene x xảy ra đột biến mất một cặp nucleotide.
- Gene z được tạo ra do gene y xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide G-C thành T-A.
Bảng 5 mô tả một số mã di truyền quy định một số loại amino acid.

Thứ tự sắp xếp các nucleotide bị khuyết theo thứ tự vị trí (1), (2), (3) và (4) là A, G, U và C.
Hai amino aicd (M) trong chuỗi polypeptide Y được quy định bởi cùng một loại bộ mã di truyền.
Số lượng amino acid loại (M) và số lượng amino acid loại fMet trong chuỗi polypepitde Z là bằng nhau.
Đột biến từ gene x tạo nên gene y chỉ có thể xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA của gene x, còn đột biến từ gene y tạo nên gene z có thể xảy ra cả trong quá trình nhân đôi DNA và quá trình phiên mã của gene y.
Ta có: 5’ – ...CTA TT(1) AT(2) AA(3) C(4)T CCA TAA CTA G... – 3’ (mạch bổ sung)
3’ – ...GAT AA... TA... TT... G... A GGT ATT GAT C... – 5’ (mạch khuôn)
5’ – ...CUA UU(1’) AU(2’) AA(3’) C(4’)U CCA UAA CUA G... – 3’ (mạch RNA)
→ Để thỏa mãn bảng số lượng amino acid và đặc điểm ba chuỗi polypeptide X, Y và Z thì các vị trí (1), (2), (3) và (4) lần lượt là A, G, T và C.
5’ – ...CUA UUA AUG AAU CCU CCA UAA CUA G... – 3’ (mạch RNA x)
Chuỗi X Leu Leu fMet Asn Pro Pro KT → Có 1 Asn, 1 fMet và 2 Pro.
5’ – ...CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAC UAG... – 3’ (mạch RNA y)
Chuỗi Y Leu Leu fMet Asn Pro Pro Asn KT → Có 2 Asn, 1 fMet và 2 Pro.
5’ – ...CUA UUA AUG AAU CCU CCA AAA UAG... – 3’ (mạch RNA z)
Chuỗi Z Leu Leu fMet Asn Pro Pro Lys KT → Có 1 Asn, 1 fMet, 1 Lys và 2 Pro.
→ Amino acid loại (M) là Asn.
a) Sai.
Thứ tự sắp xếp các nucleotide bị khuyết theo thứ tự vị trí (1), (2), (3) và (4) là A, G, T và C.
b) Sai.
Hai amino aicd (M) trong chuỗi polypeptide Y được quy định bởi hai loại bộ mã di truyền là AAU và AAC.
c) Đúng.
d) Sai.
Có 3 loại đột biến xảy ra trên cùng 1 gene, kí hiệu các thể đột biến lần lượt là M1, M2, M3. Để xác định các đột biến trên thuộc loại nào, người ta dùng phương pháp Northern (phân tích RNA) và Western (phân tích protein). Kết quả phân tích mRNA và protein của các thể đột biến M1, M2, M3 và kiểu dại (đối chứng - ĐC) bằng hai phương pháp trên thu được kết quả như hình.

Cho các nhận định sau đây:
1. Thể đột biến M1, M2 là đột biến thay thế nucleotide.
2. Thể đột biến M3 là đột biến thêm nucleotide.
3. Thể đột biến M1, M3 làm giảm số lượng amino acid.
4. Thể đột biến M2 không làm đổi số lượng amino acid.
Có bao nhiêu nhận định phù hợp với kết quả thu được trong hình?
Đáp án: 2
Các nhận định phù hợp là:
2. Thể đột biến M3 là đột biến thêm nucleotide.
3. Thể đột biến M1, M3 làm giảm số lượng amino acid.
Vì theo hình 6, thể M1 là đột biến mất nucleotide, M2 là đột biến thay thế nucleotide và M3 là đột biến thêm nucleotide.
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:
Codon | 5’GAU3’; 5’GAC3’ | 5’UAU3’; 5’UAC3’ | 5’AGU3’; 5’AGC3’ | 5’XAU3’; 5’CAC3’ |
Amino acid | Aspactic | Tyrosine | Serine | Histidine |
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là 3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’. Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
I. Allele M1:3’TAC CTA GTA ATG TCA…ATC5’.
II Allele M2: 3’TAC CTA GTG ATG TCA…ATC5’.
III.Allele M3: 3’TAC CTG GTA ATG TCA…ATC5’.
IV.Allele M4: 3’TAC CTA GTA ATG TCG…ATC5’.
Theo lý thuyết, trong 4 allele trên, có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa?
Đáp án : 1
Alen M1 có triplet CTG (côđon GAC của mARN) bị đổi so với alen M là CTA (côđon GAU mARN) cùng mã hóa cho Asp. Nên chuỗi polipeptide không đổi.
Alen M2 có triplet GTG (côđon là CAC) bị đổi so với alen M là GTA (côđon là CAU) cùng mã hóa cho His. Nên chuỗi polipeptide không đổi.
Alen M3 có triplet GTG (côđon là CAC mARN) mã hóa cho His bị đổi so với alen M là ATG (côđon UAC) mã hóa cho Tir. Nên chuỗi polipeptide bị thay đổi aa.
Alen M4 có triplet TCG (côđon là AGC) bị đổi so với alen M là TCA (côđon là AGU) cùng mã hóa cho Xer. Nên chuỗi polipeptide không đổi.
Như vậy chỉ có chuỗi polipetit do alen M3 mã hóa bị thay đổi so với chuỗi polieptit do alen M quy định.
Đoạn đầu vùng mã hoá của gene cấu trúc ở một sinh vật nhân sơ có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là:
5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC CTA GCG AAT...3’
Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 19 (G – C) thì chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có số amino acid là bao nhiêu (tính cả amino acid mở đầu)?
Trình tự gốc: 5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC CTA GCG AAT...3’
Mất cặp nucleotide thứ 19 (G-C) sẽ làm thay đổi trình tự từ vị trí đó trở đi.
Trình tự sau đột biến: 5’…ATG TCC TAC TCT ATT GTC TA_ _ _...3’
Số codon trong trình tự gốc: 9
Số codon trong trình tự đột biến: 6 (mất 3 codon cuối)
Chuỗi polypeptide tương ứng được tổng hợp từ gene đột biến có 6 amino acid (tính cả amino acid mở đầu).
Đáp án: 6.
Hình 6 mô tả cơ chế gây đột biến DNA do tác động của tác nhân 5-bromouracil. Hãy cho biết sau bao nhiêu lần tái bản thì cặp A-T (ở DNA gốc) bị thay thế bởi cặp G-C (ở DNA đột biến).

Đáp án: 3
Hemoglobin ở người gồm 2 chuỗi α và 2 chuỗi β. Ở hầu hết mọi người, polypeptide β bắt đầu bằng chuỗi amino acid: Val-His-Leu-Thr-Pro-Glu-Glu-Lys-; được mã hóa từ allele HbA (bình thường). Một số người, do đột biến gene, triplet 3’XTT5’ bị biến đổi thành 3’XAT5’ và trình tự amino acid trở thành: Val-His-Leu-Thr-Pro-Val-Glu-Lys-; được mã hóa từ allele HbS. Người có kiểu gene HbSHbS chỉ có hồng cầu hình liềm và bị thiếu O2 nặng; người có kiểu gene HbAHbS trong máu có cả 2 loại hồng cầu là dạng bình thường và dạng hình liềm, bị thiếu O2 nhẹ. Những phát biểu nào sau đây đúng? (Viết liền đáp án theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
1 . Bệnh hồng cầu hình liềm là do đột biến thay thế cặp T-A thành cặp A-T.
2 . Codon 5’GAA3’ mã hóa Glu bị biến đổi thành codon 5’GUA3’ mã hóa Val.
3 . Khả năng vận chuyển oxygene của người có kiểu gene HbAHbS kém hơn người có kiểu gene HbAHbA.
4 . Người bị bệnh hồng cầu hình liềm có cả 2 chuỗi α và 2 chuỗi β đều bị biến đổi cấu trúc.
Đáp án : 123
Cho một mạch của gene được dùng làm khuôn tổng hợp phân tử mRNA, mạch này có trình tự các nucleotide như sau:
3'... TAC GCG AAT TGT AAC CGC GTC GGG CCA... 5'
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc trên phân tử mRNA?
Mạch DNA: 3'... TAC GCG AAT TGT AAC CGC GTC GGG CCA... 5'
Mạch mRNA: 5’...AUG CGC UUA ACA UUG GCG CAG CCC GGU…3’
Các vị trí có thể đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc là các codon gạch chân, trong đó UUA có thể thay đổi thành UAA hoặc UGA đều là mã kết thúc.
→ có 4 trường hợp đột biến ở gene có thể làm xuất hiện bộ ba kết thúc.
Đáp án: 4
Tác động của tia UV có thể làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, có thể dẫn đến phát sinh đột biến thêm một cặp A-T. Số liên kết hydrogen có thể tăng lên bao nhiêu?
Đột biến thêm 1 cặp A – T làm số liên kết hydrogen trong gene tăng 2.
Đáp án: 2
Cho biết các codon mã hóa một số loại amino acid như sau:
Một đoạn mạch làm khuôn tổng hợp mRNA của allele M có trình tự nucleotide là:
3' TAC CTA GTA ATG TCA … ATC 5'.
Allele M bị đột biến điểm tạo ra 4 allele có trình tự nucleotide ở đoạn mạch này như sau:
M1: 3' TAC CTG GTA ATG TCA … ATC 5'.
M2: 3' TAC CTA CTA ATG TCA … ATC 5'.
M3: 3' TAC CTA GTA GTG TCA … ATC 5'.
M4: 3' TAC GTA GTA ATG TCA … ATC 5'.
Theo lý thuyết, trong 4 allele trên có bao nhiêu allele mã hóa chuỗi polypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa?
Xét allele M1:
Ta thấy allele M1 bị thay đổi nu A ở vị trí số 6 từ đầu 3’ thành nu G
→ bộ ba mã hóa ở vị trí này thay đổi từ GAU thành GAC
Hai bộ ba này đều mã hóa cho Aspactic → thành phần aa của chuỗi polypeptide tạo ra không thay đổi.
Xét allele M2:
Ta thấy allele M2 bị thay đổi nu G ở vị trí số 7 từ đầu 3’ thành nu C
→ bộ ba mã hóa ở vị trí này thay đổi từ CAU thành GAU
CAU mã hóa cho Histidine, GAU mã hóa cho Aspactic → thành phần aa của chuỗi polypeptide tạo ra bị thay đổi.
Xét allele M3:
Ta thấy allele M3 bị thay đổi nu A ở vị trí số 10 từ đầu 3’ thành nu G
→ bộ ba mã hóa ở vị trí này thay đổi từ UAC thành CAC
UAC mã hóa cho Tyrosine, CAC mã hóa cho Histidine → thành phần aa của chuỗi polypeptide tạo ra bị thay đổi.
Xét allele M4:
Ta thấy allele M4 bị thay đổi nu C ở vị trí số 4 từ đầu 3’ thành nu G
→ bộ ba mã hóa ở vị trí này thay đổi từ GAU thành CAU
GAU mã hóa cho Aspactic, CAU mã hóa cho Histidine → thành phần aa của chuỗi polypeptide tạo ra bị thay đổi.
→ Có 3 allele mã hóa chuỗi popypeptide có thành phần amino acid bị thay đổi so với chuỗi polypeptide do allele M mã hóa.
Đáp án: 3
Hình dưới đây mô tả cơ chế phát sinh đột biến gene khi có sự tác động của tác nhân đột biến 5-bromuracil (5BU). Tính từ khi 5BU liên kết với nucleotide adenine thì sau mấy lần nhân đôi sẽ phát sinh gene đột biến.
Sau 2 lần nhân đôi, 5BU sẽ gây ra đột biến thay thế cặp A - T thành cặp G - C.
Đáp án: 2.
Trường hợp gene cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G - C bằng 1 cặp A - T thì làm giảm bao nhiêu số liên kết hydrogen trong gene?
Cặp G - C liên kết bằng 3 liên kết hydrogen.
Cặp A - T liên kết bằng 2 liên kết hydrogen.
Vì vậy đột biến sẽ làm giảm đi 1 liên kết hydrogen.
Đáp án: 1
Một gene ở sinh vật nhân thực có chiều dài 272 nm và có tỉ lệ \(\frac{{A + T}}{{G + C}} = \frac{1}{4}\). Một đột biến không làm thay đổi chiều dài của gene nhưng làm cho số liên kết hydrogen giảm 3 liên kết. Tỉ lệ số nucleotide loại A của gene ban đầu so với số nucleotide loại A của gene đột biến là bao nhiêu? (Tính làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy).
+ Chiều dài gene ban đầu và gene đột biến là 272nm → Số lượng nucleotide là \[\frac{{272.10.2}}{{3,4}} = 1600\] (Nu).
Do gene ban đầu bị đột biến làm gene đột biến giảm đi 3 liên kết hydrogen nhưng chiều dài không thay đổi.
→ Gene ban đầu bị đột biến thay thế 3 cặp G − C bằng 3 cặp A − T.
+ Do gene ban đầu có tỉ lệ \[\frac{{A + T}}{{G + C}} = \frac{1}{4} = \frac{A}{G}\], lại có A + G = 0,5 → \[\left\{ \begin{array}{l}A = 0,1\\G = 0,4\end{array} \right.\].
→ Số loại nucleotide loại A của gene ban đầu là Abđ = 0,1.1600 = 160 (Nu).
→ Do bị thay thế 3 cặp G − C bằng 3 cặp A − T → Số lượng nucleotide loại A của gene đột biến là Ađb = 160 + 3 = 163 (Nu).
→ Tỉ lệ số nucleotide loại A của gene ban đầu so với số nucleotide loại A của gene đột biến là
.
Đáp án đúng là: 0,98
Một đoạn mạch khuôn ở một gene của một vi khuẩn có trình tự nucleotide (đọc theo thứ tự từngbộba mã hoá) như sau:
5’…GGA – TTC – CGC – CAA – TGT – TAA – GGG – CAT…3’
Có bao nhiêu trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc?
Theo chiều dịch mã: 5...’ AUG – CCC – UUA – ACA – UUG – GCG – GAA – UCC...3’
Bộ ba số 3 khi bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở gene làm thay đổi:
UUA →UAA hoặc UUA→UGA (2 trường hợp)
Bộ ba số 5 khi bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở gene làm thay đổi: UUG →UAG (1 trường hợp)
Bộ ba số 7 khi bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotide ở gene làm thay đổi: GAA→UAA (1 trường hợp)
Như vậy có tổng số 4 trường hợp thay thế một cặp nucleotide xảy ra ở đoạn gene trên làm xuất hiện bộ ba kết thúc




