Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Gene. Quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene có đáp án
112 câu hỏi
Các bộ ba nào sau đây trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AUG5’.
3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’AGU5’.
3’UAG5’, 3’UAA5’, 3’UGA5’.
3’GAU5’, 3’AAU5’, 3’AGU5’.
Chọn D
Phân tử có cấu trúc mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
DNA.
tRNA.
mRNA.
rRNA
Phân tử tRNA mang bộ ba đối mã, làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid đến ribosom và tiến hành dịch mã
Chọn B.
Trong bảng mã di truyền của gene trong nhân tế bào, có bao nhiêu mã di truyền không mã hóa amino acid?
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Codon nào sau đây mã hóa amino acid?
5'UAA3'.
5'UAG3'.
5'GCC3'.
5'UGA3'.
Các codon 5'UAA3', 5'UAG3', 5'UGA3' là các codon kết thúc, không mã hóa amino acid.
Chọn C.
Hình 3 mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử nào dưới đây? 
Tái bản DNA.
Nhân đôi DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Hình 3 mô tả cơ chế dịch mã.
Chọn D.
Bộ ba 5’AUG3’ chỉ mã hóa amino acid methionine ở sinh vật nhân thực, điều này thể hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Tính liên tục.
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hoá.
Tính phổ biến.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Bộ ba 5'AUG3' mã hóa axit amin methionine ở cả sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ, thể hiện tính phổ biến này.
Chọn B.
Theo bảng mã di truyền, các bộ ba nào dưới đây không mã hóa amino acid?
UAG, UUG, UUA.
UAA, UAG, UGA.
UCU, UCC, UUA.
UCA, UAG, UAA.
Chọn B
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’- 5’.
(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3’- 5’.
(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trình tự đúng là:
(2) - (1) - (3) - (4).
(2) - (3) - (1) - (4).
(1) - (2) - (3) - (4).
(1) - (4) - (3) - (2).
Chọn A
Trình tự đúng là:
(2) RNA polymerase bám vào vùng điều hòa làm gene tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’- 5’.
(1) RNA polymerase bắt đầu tổng hợp mRNA tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).
(3) RNA polymerase trượt dọc theo mạch gốc trên gene có chiều 3’- 5’.
(4) Khi RNA polymerase di chuyển tới cuối gene, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã.
Trong quá trình phiên mã enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mang mã gốc trên gene có chiều … (1) … để tổng hợp nên phân tử RNA theo nguyên tắc … (2) … .
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
(1) 3’-5’; (2) bán bảo toàn.
(1) 3’-5’; (2) bổ sung.
(1) 5’-3’; (2) bổ sung.
(1) 5’-3’; (2) bán bảo toàn.
Trong quá trình phiên mã enzyme RNA polymerase trượt dọc theo mạch mang mã gốc trên gene có chiều 3’- 5’ để tổng hợp nên phân tử RNA theo nguyên tắc bổ sung.
Chọn B.
Mối quan hệ giữa gene và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây?
Gene (DNA) → tRNA → polypeptide → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → polypeptide → protein → tính trạng.
Gene (DNA) → mRNA → tRNA → polypeptide → tính trạng.
Chọn C
Trên một mạch của phân tử DNA có trình tự nucleotide là ATCCTAGTA, ở mạch bổ sung sẽ có trình tự là:
TAATCCGTA.
TAGGATCAT.
TAGTATCAT.
TAATATCAT.
Trình tự nucleotide trên mạch bổ sung sẽ là TAGGATCAT do nguyên tắc bổ sung A-T và G-C.
Chọn B.
Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã?
Exon 1.
Vùng điều hòa.
Exon 3.
Vùng kết thúc.
Chọn B
Trên mỗi nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là
locus.
allele.
tâm động.
chromatid.
Chọn A
Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử?
tRNA.
mRNA.
DNA.
rRNA.
Chọn B
Anticodon của phức hợp Met-tRNA là gì?
AUG.
AUC.
UAC.
TAC.
Codon 5’AUG3’ mã hóa cho amino acid Met.
→ Anticodon: 3’UAC5’.
Chọn C.
Ở vi khuẩn E.coli, một đoạn mạch mã hóa của phân tử DNA với trình tự: 5’ATCTTACCG 3’. Giả sử phân tử DNA chứa đoạn mạch mã hóa này tham gia vào quá trình phiên mã ra mRNA. Trong số 4 phân tử mRNA đưới đây, phân tử nào tạo ra từ đoạn DNA trên?

mRNA4.
mRNA3.
mRNA1.
mRNA2.
Trình tự DNA: 5’ATCTTACCG 3’.
Trình tự mRNA: 3’UAGAAUGGC5’.
Chọn C.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid, điều này biểu hiện đặc tính gì của mã di truyền?
Tính đa hiệu.
Tính thoái hóa.
Tính đặc hiệu.
Tính phổ biến.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid, điều này biểu hiện đặc hiệu của mã di truyền.
Chọn C.
Vùng kết thúc của gene là vùng
mang tín hiệu khởi động quá trình phiên mã.
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein.
mang thông tin mã hóa các amino acid.
Vùng kết thúc của gene là vùng mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.
Chọn B.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
5' AUG 3'
5' UAA 3'
5' ACG 3'
5' GGA 3'
Bộ ba 5' UAA 3' là bộ ba kết thúc.
Chọn B.
Đặc điểm nào dưới đây thể hiện tính thoái hóa của mã di truyền?
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Một bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid.
Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 amino acid
Chọn A.
Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra. Cấu trúc X trên hình vẽ là 
RNA polymerase.
DNA polymerase.
DNA ligase.
Ribosome.
Hình ảnh trên mô tả quá trình phiên mã.
Cấu trúc X là RNA polymerase.
Chọn A.
Cho một đoạn mạch khuôn của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau:3’...AGCTTAGCA...5’. Phân tử mRNA được tạo ra từ đoạn mạch khuôn trên có trình tự là
3'....AGCUUAGCA...5'
5'....UCGAAUCGU...3'
3'....ACGTTAGCA...5'
5'....TCGAATCGT...3'
DNA: 3’...AGCTTAGCA...5’
mRNA: 5’...UCGAAUCGU...3’.
Chọn B.
Hình dưới đây thể hiện một cơ chế di truyền ở cấp phân tử.
Tên gọi cơ chế di truyền và chú thích X lần lượt là:
dịch mã và liên kết peptide.
dịch mã và các amino acid.
phiên mã và các nucleotide.
tái bản DNA và các nucleotide.
Tên gọi cơ chế di truyền và chú thích X lần lượt là: quá trình dịch mã và các amino acid.
Chọn B.
Trong quá trình dịch mã
mỗi tRNA có thể vận chuyển nhiều loại amino acid khác nhau.
trên mỗi mRNA nhất định chỉ có một ribosome hoạt động.
mỗi loại amino acid chỉ được vận chuyển bởi một loại tRNA nhất định.
mỗi ribosome có thể hoạt động trên bất kì loại mARN nào.
Chọn D
Hình ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide. ở sinh vật nhân sơ? 
Kết thúc.
Khởi đầu.
Kéo dài.
Hoạt hóa amino acid.
Chọn B
Đoạn chứa thông tin mã hóa amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là:
Nucleotide
Exon
Codon
Intron
Chọn B
Quá trình nào sau đây sử dụng amino acid làm nguyên liệu?
Tổng hợp RNA.
Tổng hợp DNA.
Tổng hợp protein
Tổng hợp mRNA.
Chọn C
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong quá trình dịch mã là khi nào?
Tiểu đơn vị bé của ribosome liên kết với phân tử mRNA.
Tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với tiểu đơn vị bé.
Phức hệ tRNA – amino acid liên kết với mRNA.
Tiểu đơn vị lớn của ribosome liên kết với phức hệ tRNA – amino acid.
Chọn C
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng kết thúc.
Vùng mã hóa.
Vùng điều hòa.
Vùng Operator.
Vùng mã hóa quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp.
Chọn B.
Nơi enzyme RNA – polymerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là:
vùng điều hoà.
vùng kết thúc
một vị trí bất kì trên DNA.
vùng mã hoá.
Nơi enzyme RNA – polymerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là vùng điều hoà.
Chọn A.
Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của một sinh vật được gọi là
allele.
vốn gene.
cặp gene.
hệ gene.
Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào của một sinh vật được gọi là hệ gene.
Chọn D.
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về cấu trúc của gene ở hình sau: 
Đoạn intron tham gia dịch mã.
Gene có trong nhân tế bào nhân thực.
Gene có trong tế bào nhân sơ.
Đoạn intron mã hóa amino acid.
Phát biểu đúng là đáp án B.
A sai vì đoạn intron là đoạn vô nghĩa, không tham gia dịch mã.
C sai.
D sai.
Chọn B.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là:
codon.
gene.
anticodon.
mã di truyền.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là gene.
Chọn B.
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gene trội.
gene điều hòa.
gene đa hiệu.
gene tăng cường.
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là gene điều hòa.
Chọn C.
Loại RNA nào sau đây được dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
siRNA.
+ mRNA – RNA thông tin, làm khuôn cho quá trình dịch mã.
+ tRNA – RNA vận chuyển: mang bộ ba đối mã vận chuyển amino acid tới ribosome để tổng hợp chuỗi polypeptide.
+ rRNA – RNA ribosome: Kết hợp với protein để tạo nên ribosome. Ribosome thực hiện dịch mã để tổng hợp.
Đáp án: A
Sơ đồ nào sau đây mô tả cơ chế phiên mã ngược?
DNA → RNA.
RNA → DNA.
RNA → Protein.
DNA → DNA.
Sơ đồ thể hiện quá trình phiên mã ngược là: RNA → DNA.
Đáp án: B
Phát biểu nào sau đây đúng về cấu trúc của gene?
Vùng kết thúc nằm ở đầu 3’ trên mạch khuôn của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ trên mạch khuôn của gene.
Ở sinh vật nhân sơ, những gene có liên quan về mặt chức năng thường tồn tại thành từng nhóm với các vùng mã hoá nằm liền kề nhau.
Vùng mã hoá có trình tự nucleotide đặc biệt được gọi là promoter.
A Sai. Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ trên mạch khuôn của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B Sai. Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ trên mạch khuôn của gene.
C Đúng. Ví dụ vi khuẩn E. Coli.
D Sai. Vùng mã hoá có trình tự nucleotide đặc biệt được gọi là codon.
Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi:
Điều kiện thời tiết.
Kiểu gene.
Chế độ dinh dưỡng.
Kĩ thuật canh tác.
→ Giới hạn năng suất của giống được quy định bởi kiểu gene.
Đáp án: B
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động, được gọi là
Polypeptide.
Polyribosome.
Polynucleosome.
Polynucleotide.
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động, được gọi là polyribosome.
Đáp án: B
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là?
Codon.
Amino acid.
Anticodon.
Triplet.
→ Đối mã đặc hiệu trên phân tử tRNA được gọi là anticodon.
Đáp án: C
Một gene cấu trúc điển hình gồm:
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc.
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Một gene cấu trúc điển hình gồm: Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Đáp án: C
Polyribosome (polysome) có ý nghĩa gì trong quá trình dịch mã?
Tăng kích thước chuỗi polypeptide.
Tạo ra nhiều loại polypeptide khác nhau.
Giúp ribosome dịch mã trên nhiều mRNA cùng lúc.
Tăng số lượng polypeptide giống nhau.
Ý nghĩa của polyribosome trong quá trình dịch mã: Tăng số lượng polypeptide giống nhau.
Đáp án: D
Hình mô tả một giai đoạn của dịch mã. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Phân tử có đầu 5’ - 3’ chính là mRNA.
II. Ribosome đang ở giai đoạn đầu quá trình dịch mã và đã dịch mã được 1 amino acid.
III. [a] chính là codon mở đầu của tRNA.
IV. Khi ribosome dịch chuyển đến cuối gặp codon GGG thì quá trình dịch mã này sẽ kết thúc.
2.
1.
3.
4.
I, II đúng
III. Sai, codon mở đầu là UAC
IV. Sai, gặp 1 trong ba bộ ba: UAA, UAG, UGA thì dịch mã kết thúc.
Đáp án: A
Nhận định nào sau đây khôngđúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật?
Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase.
Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A - U, G - C và ngược lại).
Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào.
Mạch khuôn cho quá trình phiên mã luôn có chiều từ 3’ - 5’.
Chọn D
Amino acid valine được mã hóa bởi các codon 5’GUU3’, 5’GUC3’, 5’GUA3’ hoặc 5’GUG3’. Đây là ví dụ về đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính thoái hóa.
Tính liên tục.
Tính phổ biến.
Tính đặc hiệu.
Amino acid valine được mã hóa bởi các codon 5’GUU3’, 5’GUC3’, 5’GUA3’ hoặc 5’GUG3’. Đây là ví dụ về tính thoái hóa của mã di truyền.
Đáp án: A
Ở tế bào nhân thực, quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình gì?
Phiên mã.
Hoạt hóa amino acid.
Nhân đôi.
Dịch mã.
Ở tế bào nhân thực, quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình dịch mã.
Đáp án: D
Điểm khác nhau về chức năng giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là:
Gene cấu trúc mã hóa protein; gene điều hòa kiểm soát quá trình biểu hiện gene khác.
Gene cấu trúc kiểm soát quá trình sao chép; gene điều hòa mã hóa các phân tử protein.
Gene cấu trúc mã hóa RNA; gene điều hòa chỉ mã hóa các phân tử protein chức năng.
Gene cấu trúc mã hóa lipid; gene điều hòa mã hóa các phân tử nucleic acid trong nhân.
Đáp án: A
Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào chứa bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?
Exon 1.
Exon 2.
Exon 3.
Vùng kết thúc.
Đáp án: C
Hầu hết gene ở sinh vật nhân thực có cấu trúc phân mảnh: xen giữa các trình tự mã hóa (exon) là các trình tự không mã hóa (intron). Hình bên biểu thị quá trình biểu hiện của mộtgene mã hóa protein điển hình.

Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình trên?
Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine ở (1) và (2) có tính đặc trưng cho từng cá thể.
Tất cả các giai đoạn giữa (1) và (4) diễn ra trong nhân tế bào.
Phân tử mRNA được tạo ra ở giai đoạn (4) có chiều dài bằng với chiều dài của gene mã hóa nó.
Số lượng amino acid ở (5) tỉ lệ tuyến tính với số lượng nucleotide ở (3).
A. Sai. Tỉ lệ giữa thành phần purine và pyrimidine có tính đặc trưng cho loài.
B. đúng.
C. phân tử mRNA trưởng thành đã được cắt bỏ intron → chiều dài ngắn hơn chiều dài của gene mã hóa nó.
D. Số lượng amino acid tỉ lệ tuyến tính với số lượng nucleotide ở phân tử 4 (mRNA).
Sự khác biệt giữa exon và intron trong hệ gene người là gì?
Exon không chứa thông tin di truyền, intron chứa thông tin di truyền.
Exon mã hóa cho amino acid, intron không mã hóa cho amino acid.
Exon chỉ có trong tế bào nhân, intron chỉ có trong tế bào chất.
Exon và intron đều mã hóa cho các yếu tố sinh học trong cơ thể.
Exon là các đoạn mã hóa gene, tức là các đoạn chứa thông tin cần thiết để tạo ra các protein.
Intron là các đoạn không mã hóa protein. Thông thường, các intron bị cắt bỏ trong quá trình xử lý RNA, chỉ còn lại các exon để mã hóa cho protein.
Hình 4 mô tả quá trình dịch mã của mRNA tại hai ribosome R1 và R2

Mỗi ribosome sẽ di chuyển về phía nào trên mRNA?
Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu X.
Ribosome R1 và R2 di chuyển về phía đầu Y.
Ribosome R1 di chuyển về đầu Y, R2 về đầu X.
Ribosome R1 và R2 đổi vị trí cho nhau trên mRNA.
Ribosome dịch mã theo hướng từ đầu 5' đến đầu 3' trên mRNA. Trong hình, ribosome R1 có chuỗi polypeptide dài hơn ribosome R2, chứng tỏ ribosome R1 đã tiến xa hơn trong quá trình dịch mã so với R2 è ribosome R1 nằm gần đầu 3' của mRNA hơn.
Vai trò của operon trong điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ là gì?
Giảm phiên mã bằng cách phá hủy mRNA để giảm lượng protein dựa trên nhu cầu của tế bào.
Điều chỉnh sự phiên mã của các gene liên quan trong cùng một cụm dựa trên nhu cầu của tế bào.
Kiểm soát số lượng ribosome trượt trên mRNA khi tham gia vào quá trình tổng hợp protein.
Điều chỉnh hoạt động của enzyme bằng cách thay đổi cấu trúc của chúng khi tham gia dịch mã.
Chọn B
Hình 3 mô tả cơ chế di truyền cấp độ phân tử của sinh vật

Hình 3
Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình này?
Đây là quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ.
Quá trình tổng hợp phân tử mRNA bắt đầu từ exon đầu tiên nằm ở vùng mã hóa.
Chỉ có 1 loại enzyme RNA polymerase vừa tháo xoắn DNA vừa tổng hợp mRNA.
Sản phẩm của quá trình trên được dùng trực tiếp để làm khuôn tổng hợp protein.
C. Đúng. Chỉ có 1 loại enzyme RNA polymerase vừa tháo xoắn DNA vừa tổng hợp mRNA.
Ở người, quá trình tổng hợp protein sữa của người mẹ để nuôi con được thực hiện từ lúc người mẹ bắt đầu mang thai. Các gene mang thông tin về cấu trúc của protein sữa sẽ tiến hành phiên mã để tổng hợp mRNA và dự trữ mRNA trong tế bào. Sau đó, khi người mẹ sinh con thì kho dự trữ mRNA được huy động để đồng loạt dịch mã nhằm tạo ra lượng lớn protein sữa để nuôi con. Quá trình tạo ra lượng lớn mRNA như trên là điều hòa hoạt động gene ở cấp độ nào sau đây?
Sau phiên mã.
Sau dịch mã.
Trước phiên mã.
Phiên mã.
Chọn D
Hình 2 mô tả cấu trúc của gene ở sinh vật nào?

Đậu Hà lan.
Vi khuẩn.
Người.
Tinh tinh.
Chọn B
Hình nào dưới đây mô tả đúng quá trình phiên mã ngược?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Chọn C
Chọn đáp án hình c, vì:
Hình a là cơ chế phiên mã
Hình b, hình d sai chiều của mạch
Enzyme nào chịu trách nhiệm xúc tác cho quá trình phiên mã ngược?
Helicase.
Reverse transcriptase.
RNA polymerase.
DNA ligase.
Chọn B
Ở virus, sản phẩm của phiên mã ngược là phân tử
rRNA.
cDNA.
tRNA.
mRNA.
Chọn B
Hình 5 mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Gene B sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Số lần nhân đôi của gene A và gene B luôn bằng nhau.
Chọn B
A đúng: Mũi tên gene B hướng sang trái → gene B dùng mạch 1 làm khuôn (vì mRNA tổng hợp ngược hướng mũi tên).
B Sai Vị trí bắt đầu nhân đôi nằm saugene C → nhân đôi sẽ đi quagene C → B → A (nên A nhân đôi sau B).
C đúng: Mũi tên của gene A và gene C cùng hướng → cùng dùng mạch 2 làm khuôn (vì mạch khuôn là mạch ngược chiều mũi tên).
D sai: Trong một tế bào, khi nhân đôi, toàn bộ phân tử DNA được sao chép một lần, nên mọi gene trên phân tử đều được sao chép cùng số lần →gene A vàgene B nhân đôi số lần bằng nhau.
Khi xảy ra đột biến điểm, codon nào sau đây không thể trở thành condon kết thúc?
5’UGG3’.
5’UAU3’.
5’AAA3’.
5’UCC3’.
Chọn D
Yếu tố quan trọng nhất quyết định tính đa dạng và đặc thù của protein là
số lượng các amino acid.
thành phần các amino acid.
trình tự sắp xếp các amino acid.
bậc cấu trúc không gian.
Chọn C
Một gene điển hình gồm có 3 vùng cấu trúc được kí hiệu là:
I: Vùng điều hòa. II: Vùng kết thúc. III: Vùng mã hóa.
Tính từ đầu 5’ của mạch khuôn, trật tự đúng của các vùng là
I → II → III.
II → I → III.
II → III → I.
I → III → II.
Chọn C
Cho trình tự mRNA: 3' AUC CAC GCA UCC GCA 5'. Trình tự cDNA kép (gồm hai mạch) được phiên mã ngược từ đoạn mRNA này sẽ có dạng như thế nào?
5' TAG GTG CGT AGG CGT 3'
3' ATC CAC GCA TCC GCA 5'.
5' ATC CAC GCA TCC GCA 3'
3' TAG GTG CGT AGG CGT 5'
5' GCA CCT AGT CAC GTT 3'
3' CGT GGA TCA GTG CAA 5'
3' TAG GTG CGT AGG CGT 5'
5' ATC CAC GCA TCC GCA 3'
Chọn A
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
Tính thoái hóa
Tính liên tục.
Tính phổ biến.
Tính đặc hiệu.
Chọn C
Hình 3 mô tả quá trình phiên mã ở vi khuẩn, hãy cho biết nhận định nào sai?

Các chú thích: 1- đầu 5’; 2- đầu 5’; 3- đầu 3’; 4- đầu 5’; 5-đầu 3’.
Mạch của gene (chú thích 3 đến 2) là mạch mã hóa.
Y là RNA polymerase; Z là các nuleotide tự do.
Phân tử mRNA tạo ra có thể trực tiếp tham gia quá trình dịch mã.
Chọn BMạch của gene (3 đến 2) có chiều 3’ →5’ là mạch khuôn để tổng hợp mRNA, mạch còn lại mới là mạch mã hóa
Xét một đoạn trình tự mRNA nhân tạo: 5’AUG UAU UGG3’, thứ tự các nucleotide tương ứng là 123 456 789.
Nếu cặp nucleotide số 6 của gene bị đột biến thay bằng cặp T- A thì chuỗi polipeptide tương ứng không thay đổi.
Nếu cặp nucleotide số 9 của gene bị thay bằng cặp G - C thì chuỗi polipeptide tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi bình thường.
Nếu cặp nucleotide số 1 của gene bị đột biến thay thế bằng 1 cặp nucleotide khác thì không xảy ra quá trình dịch mã.
Nếu đoạn mRNA trên khi dịch mã vi phạm nguyên tắc bổ sung thì chuỗi polipetit tương ứng không đổi do cấu trúc của gene không đổi.
a) Nếu cặp nucleotide thứ 6 của gene bị đột biến thay cặp TA thì chuỗi polipeptide tương ứng không thay đổi → sai
Xuất hiện bộ ba kết thúc ,chuỗi bị ngắn lại.
b) Nếu cặp nucleotide thứ 9 của gene bị thay bằng GC thì chuỗi polipeptide tương ứng sẽ ngắn hơn chuỗi bình thường → Sai. Bộ ba trên mRNA đổi thành UGC không phải bộ ba kết thúc
c) Nếu cặp nucleotide thứ nhất của gene bị đột biến thay thế bằng 1 cặp nucleotide khác thì không xẩy ra quá trình dịch mã→đúng do không có mã mở đầu
d) Nếu đoạn mRNA trên khi dịch mã vi phạm nguyên tắc bổ sung thì chuỗi polipetit tương ứng không đổi do cấu trúc của gene không đổi →Sai, dịch mã sai có thể tạo chuỗi polipeptide sai
Hình sau mô tả quá trình sinh tổng hợp ở tế bào một loài sinh vật. Quan sát hình, hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Cấu trúc X được cấu tạo từ tRNA, liên kết Z là liên kết peptide.
Quá trình được mô tả trong hình là quá trình phiên mã.
Cấu trúc Y thường có số lượng nucleotide ít hơn trong cấu trúc H.
Cấu trúc H ở tế bào nhân sơ được phiên mã từ một gene có 2400 nucleotide, sau đó tham gia vào quá trình sinh tổng hợp trên. Nếu trong quá trình tổng hợp có 5 ribosome cùng trượt trên cấu trúc H đó thì tổng số amino acid môi trường cần cung cấp để hoàn tất quá trình trên là 1990.
a sai. Vì cấu trúc X là ribosome và được cấu tạo tử rRNA + protein; liên kết Z là liên kết peptide.
b sai. Vì quá trình được mô tả là quá trình dịch mã.
c đúng. Vì cấu trúc Y là tRNA thường có số lượng nucleotide ít hơn cấu trúc H là mRNA.
d sai.
mRNA được tổng hợp từ gene có 2400 nucleotide.
→ Số nucleotide của phân tử mRNA là: 1200.
→ Số amino acid môi trường cung cấp là: (1200 : 3 - 1) × 5 = 1995 (amino acid).
a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Ở một số virus có vật chất di truyền là RNA (HIV, SARS-CoV-2,…) có quá trình phiên mã ngược. Sau khi vào tế bào, RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào chủ. Hình sau khái quát quá trình truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử của một số virus có vật chất di truyền là RNA.

Quá trình (1) sử dụng A, U, G, C của tế bào chủ.
Loại bỏ enzyme phiên mã ngược ở SARS-CoV-2 sẽ ngăn chúng nhân lên trong tế bào chủ.
Quá trình (3) là quá trình dịch mã.
Quá trình (1) và (2) cùng sử dụng chung một hệ enzyme.
Phiên mã ngược là quá trình sao chép ngược từ RNA sang DNA nhờ enzyme phiên mã ngược (reverse transcriptase).
Quá trình (1): RNA của virus → DNA (nhờ enzyme phiên mã ngược).
Quá trình (2): DNA của virus → RNA (quá trình phiên mã).
Quá trình (3): RNA → Protein (quá trình dịch mã).
a - sai. Quá trình phiên mã ngược (1) sử dụng các nucleotide A, U, G, C có sẵn trong tế bào chất của tế bào chủ để tổng hợp DNA.
b - đúng. Enzyme phiên mã ngược là enzyme thiết yếu của virus RNA, đặc biệt là retrovirus như HIV, SARSCoV-2. Nếu không có enzyme này, virus không thể nhân lên được trong tế bào chủ.
c - đúng. Quá trình (3) là quá trình dịch mã, tạo ra protein dựa trên khuôn mẫu RNA.
d - Sai. Quá trình (1) sử dụng enzyme phiên mã ngược, quá trình (2) sử dụng enzyme RNA polymerase.
Hình 7Ở một loài động vật có vú, gene X mã hóa cho protein X có chức năng tổng hợp sắc tố đen, làm cho mắt, lông đều có màu đen. Trong quá trình phát triển của cá thể, nếu ở giai đoạn phôi bị nhiễm một trong các hóa chất A, B, C thì phôi sẽ phát triển thành cá thể bị bạch tạng (không có khả năng tổng hợp sắc tố đen). Để nghiên cứu tác động của các hóa chất A, B, C, người ta tiến hành xử lí các phôi bằng từng loại hóa chất riêng biệt, sau đó kiểm tra sự có mặt của gene X, của mRNA và của protein trong tế bào phôi. Kiểu hình của các cá thể con sinh ra từ những phôi này cũng được quan sát. Kết quả thu nhận được ghi lại ở bảng dưới đây. Phôi đối chứng không được xử lí hóa chất.
| Phôi được xử lí hóa chất | Đối chứng | ||
| A | B | C | |
Gene X | Không | Có | Có | Có |
mRNA của gene X | Không | Không | Có | Có |
Protein của gene X | Không | Không | Không | Có |
Kiểu hình cá thể | Bạch tạng | Bạch tạng | Bạch tạng | Bình thường |
Trên cơ sở kết quả thu được một số học sinh đã đưa ra các nhận định sau:
Hóa chất B gây ức chế quá trình phiên mã.
Hóa chất C gây ức chế quá trình dịch mã.
Chất A có khả năng gây đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
Nếu gene X có 500 bộ ba thì chuỗi polypeptide do gene X qui định tổng hợp sẽ có 498 amino acid.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai
Cho đoạn DNA ngắn có trình tự sau:
Mạch I: (2) TAC ATG ATC ATT TCA ACT AAT TTC TAG CAT GTA GTA (1)
Mạch II: (1) ATG TAC TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATC GTA CAT CAT (2)
Đoạn DNA này của một loài sinh vật nhân thực và được tổng hợp trong phòng thí nghiệm. Gene nằm trên DNA tiến hành phiên mã. Biết theo chiều (2) sang (1) của mạch (I) và chiều (1) sang (2) cuả mạch (II) đều bắt đầu bằng exon và mỗi đoạn exon và intron đều chiếm 2 bộ mã di truyền, quá trình trưởng thành của mRNA không có sự hoán vị giữa các đoạn exon. Chuỗi polypeptide sẽ ngừng tổng hợp nếu gặp bộ ba kết thúc hoặc chạm đến đầu tận cùng của mRNA, bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc nằm liền kề nhau thì xem như số amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh thu được bằng 0.
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Nếu không xảy ra đột biến, số amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh sẽ luôn có 4 amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thay một cặp nucleotide bất kì, thì số amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh tối đa có 3 amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide bất kì, mạch (II) làm khuôn, đầu (2) của mạch (II) là đầu 5’ thì tối đa chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có 4 amino acid.
Nếu xảy ra đột biến thêm một cặp nucleotide bất kì thì tối đa chuỗi polypeptide hoàn chỉnh có 8 amino acid.
Xác định mạch khuôn và mRNA
- Mạch khuôn là mạch II vì gene nằm trên DNA tiến hành phiên mã theo chiều (2) → (1) của mạch I tức là (1) → (2) của mạch II.
- mRNA tổng hợp có trình tự bổ sung với mạch II:
mRNA: UAC AUG AUC AUU UCA ACU AAU UUC UAG CAU GUA GUA
- Bộ ba mở đầu AUG, bộ ba kết thúc có thể là UAA, UAG, UGA.
Xác định trình tự polypeptide
- Dịch mã từ bộ ba AUG (Mở đầu):
AUG - AUC - AUU - UCA - ACU - AAU - UUC - UAGMet Ile Ile Ser Thr Asn Phe (UAG dừng)
àPolypeptide: 7 amino acid.
+ Tuy nhiên, theo đề bài, exon và intron mỗi đoạn chiếm 2 bộ mã.
+ Giả sử bộ mã 3-4 và 7-8 là intron → chỉ giữ bộ mã 1-2, 5-6.
+ Chuỗi polypeptide còn lại: Met - Ile - Thr - Asn (4 amino acid)
a) Sai vì
+ Nếu xảy ra hiện tượng cắt intron khác đi (do đặc thù gene eukaryote), số amino acid có thể ít hơn hoặc nhiều hơn 4.
+ Nếu intron cắt sai, có thể mất bộ ba mở đầu hoặc làm thay đổi số lượng amino acid được tổng hợp.
b) Sai vì đột biến điểm có thể:
+ Không ảnh hưởng đến exon/intron → vẫn có 4 amino acid.
+ Làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm hơn → ít hơn 4 amino acid.
+ Nhưng không có lý do nào giới hạn tối đa còn 3 amino acid → phát biểu này không đúng.
c) Đúng vì thêm một nucleotide bất kỳ gây dịch khung đọc, làm thay đổi bộ ba mã di truyền.
+ Tuy nhiên, do exon/intron vẫn phải được xử lý theo nguyên tắc đề bài, số amino acid tối đa vẫn không vượt quá 4 trong trường hợp tối ưu nhất.
d) Sai vì:
+ Đột biến thêm 1 nucleotide sẽ gây dịch khung.
+ Ngay cả trong trường hợp exon/intron thay đổi, tổng số bộ ba mã hóa không thể tăng lên đến 8 vì bộ ba kết thúc có thể xuất hiện sớm hơn.
+ Không có cách nào để có 8 amino acid trong điều kiện của đề bài.
Hình 2 minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ thể này. Phân tích hình này , hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Hình 2 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào.
(1) và (2) đều chung một hệ enzyme.
(1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền trong gene được biểu hiện thành tính trạng.
a. sai. Vì hình 2 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. Đây là minh họa quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypetit (protein) để biểu hiện các đặc tính và tính trạng.
b. sai. Vì cơ chế (1) và (2) có những enzim xúc tác riêng
c. sai. Vì (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Nguyên tắc bổ sung đúng cho cả 2, còn bán bảo toàn là chỉ đúng cho cơ chế tái bản; còn cơ chế phiên mã (1) và dịch mã (2) là không theo nguyên tắc bán bảo toàn.
d. đúng. Vì nhờ cơ chế phiên mã (1) và dịch mã (2) mà thông tin di truyền từgene mới được biểu hiện thành tính trạng.
Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
Hình ảnh trên mô tả cơ chế phiên mã của sinh vật nhân thực.
Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5’) F (3’).
Quá trình này chỉ tạo ra được 1 loại mRNA trưởng thành.
Cơ chế này có sự tham gia của enzyme RNApolimerase.
a đúng. Vì theo hình vẽ, mRNA sau khi được tổng hợp có giai đoạn hoàn thiện để trở thành mRNA trưởng thành.
b sai. Phân tử mRNA đang được tổng hợp có chiều từ F (5’) → E (3’).
c sai. Quá trình này có thể tạo ra được nhiều mRNA phụ thuộc vào cách cắt các đoạn I và nối các đoạn E.
d đúng.
a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Dưới đây là sơ đồ khái quát cấu trúc một gene ở sinh vật nhân sơ (a) và sinh vật nhân thực (b). Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Một gene có cấu trúc gồm vùng điều hòa, vùng mã hoá và vùng kết thúc.
gene phân mảnh là gene có vùng mã hóa gồm các trình tự được dịch mã (exon) xen kẽ các đoạn không được dịch mã (intron).
Hình a là gene có ở sinh vật nhân sơ.
Exon là trình tự nucleotide được phiên mã nhưng không được dịch mã để tổng hợp acid amino.
a đúng.
b đúng.
c đúng.
d sai. Exon là trình tự nucleotid được phiên mã và dịch mã để tổng hợp acid amino.
Hình sau mô tả về cơ chế hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong điền kiện môi trường có lactose.
Allolactose hoạt động như một chất cảm ứng, giúp làm bất hoạt protein ức chế.
gene lacI mã hóa cho enzyme β-Galactosidase.
RNA polymerase gắn vào vùng promoter để phiên mã các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Khi môi trường không có lactose, vi khuẩn E. coli vẫn có thể tổng hợp β-Galactosidase nhờ một đột biến mất chức năng ở gene lacI.
a) Đúng. Allolactose liên kết với protein ức chế để quá trình phiên mã các gene cấu trúc diễn ra.
b) Sai, gene lacI mã hóa protein ức chế.
c) Đúng.
d) Đúng. Nếu gene lacI bị đột biến thì không tạo được protein ức chế hoặc protein ức chế không có hoạt tính dẫn đến các gene cấu trúc vẫn được phiên mã.
Hình dưới đây mô tả sơ đồ 3 gene A, B, C cùng nằm trên một phân tử DNA ở một loài vi khuẩn. Mũi tên ở mỗi gene chỉ vị trí bắt đầu phiên mã và hướng phiên mã của gene đó.

Theo lí thuyết, các phát biểu sau đây đúng hay sai?
Gene A và gene C đều sử dụng mạch 1 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
Nếu gene B không nhân đôi thì gene A cũng không nhân đôi.
Khi DNA này nhân đôi thì gene A sẽ nhân đôi trước gene B.
Gene B sử dụng mạch 2 làm khuôn để tổng hợp mRNA.
a. Đúng. Hướng mũi tên của A và C cùng chiều, chúng sẽ dùng cùng một mạch (mạch 1)
b. Sai. Vì cả phân tử DNA đều nhân đôi đồng thời.
c. Sai. Vì vi khuẩn nhân đôi toàn bộ DNA theo cơ chế gần như đồng thời (hai chạc tái bản chạy theo hai hướng).
d. Đúng. Vì B ngược chiều so với A, C, nên nó sẽ dùng mạch đối diện (mạch 2).
Kết luận a) đúng, b) sai, c) sai, d) đúng.
Hình sau đây mô tả những cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử. Mỗi kết luận sau là đúng hay sai?
Cả bốn quá trình nhân đôi, phiên mã, phiên mã ngược, dịch mã đều diễn ra theo NTBS.
Cả ba phân tử [1], [2], [3] đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
[1] là phân tử DNA, [2] là tRNA và [3] là chuỗi polipeptide.
Nếu [1] đột biến thì [3] sẽ biến đổi cấu trúc, chức năng.
a - Đúng. Cả 4 quá trình đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
b - Đúng. DNA, RNA và protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các nucleotide hoặc amino acid.
c - Sai. [2] là mRNA.
d - Sai. Nếu rơi vào tính thoái hóa thì [3] không thay đổi cấu trúc và chức năng.
Các nhà khoa học đã xác định được rằng mRNA nhân tạo có trình tự gồm toàn nucleotide loại U (polyU) chứa mã di truyền mã hóa cho amino acid phenylalanine. Một thí nghiệm đã được tiến hành như sau:

1. Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa dịch chiết tế bào vi khuẩn, đánh số thứ tự 1 và 2. Trong dịch chiết có đầy đủ các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã nhưng không có mRNA.
2. Bổ sung phenylalanine có đánh dấu phóng xạ vào mỗi ống.
3. Bổ sung mRNA polyU vào ống 1, bổ sung nước cất vào ống 2.
4. Kiểm tra hoạt độ phóng xạ trong các mẫu protein thu được ở mỗi ống theo thời gian.
Kết quả thu được như đồ thị Hình II.2.
Mục đích thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ amino acid đến tốc độ dịch mã.
Đường A tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống 1.
Kết quả thí nghiệm cho thấy quá trình tổng hợp protein có thể xảy ra mà không cần mRNA.
Nếu giữ nguyên thành phần của ống 1 và bổ sung mRNA polyC vào ống 2 thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi.
a sai.
Mục đích thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ mRNA đến tốc độ dịch mã.
b đúng.
c sai.
d đúng.
Hình ảnh dưới đây mô tả các giai đoạn dịch mã, quan sát thông tin trên hình và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Hình ảnh trên mô tả quá trình dịch mã đối với sinh vật nhân thực.
Giai đoạn mở đầu: tRNA-fMet bắt cặp với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA có bộ ba đối mã là UAC.
Giai đoạn kéo dài: sau khi hai amino acid hình thành liên kết peptide thì Ribosome tiếp tục di chuyển qua một bộ ba về hướng đầu 5’ của mRNA.
Giai đoạn kết thúc: Ribosome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc trên mRNA, tRNA được giải phóng, hai tiểu phần ribosome tách nhau. Amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới được tổng hợp.
a) Sai. Có sự xuất hiện của Formyl-methionine → Sinh vật nhân sơ.
b) Đúng. Giai đoạn mở đầu: tRNA-fMet bắt cặp với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA có bộ ba đối mã là UAC.
c) Sai. Giai đoạn kéo dài: sau khi hai amino acid hình thành liên kết peptide thì Ribosome tiếp tục di chuyển qua một bộ ba về hướng đầu 3’ của mRNA. Do Ribosome trượt từ đầu 5’ đến đầu 3’.
d) Đúng. Giai đoạn kết thúc: Ribosome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc trên mRNA, tRNA được giải phóng, hai tiểu phần ribosome tách nhau. Amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới được tổng hợp.
Đáp án: S, Đ, S, Đ
Hình mô tả cấu trúc và chức năng của một vật chất di truyền trong tế bào:

Cho các nhận định sau đây về hình này:
Mỗi gene mang thông tin di truyền quy định đặc điểm trên cơ thể sinh vật.
Nếu gene (n) bị đột biến thì tính trạng do gene (n) quy định bị biến đổi và ảnh hưởng xấu đến cơ thể.
P1, P2, P3 ... là các protein được tổng hợp từ gene qua phiên mã và dịch mã.
(1, 2, 3) chính là các mRNA được các gene 1, 2, 3 tổng hợp nên.
a, c, d: Đúng
b - Sai: Có thể biến đổi / vì có những gene đột biến nhưng sp không biến đổi, không phải mọi đột biến đều xấu.
Đáp án: Đ, S, Đ, Đ
Hình bên mô tả quá trình biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua hai cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử (cơ chế 1 và cơ chế 2). Các đơn phân của phân tử 3 được đánh số la mã từ I đến IV.

Phân tích hình và cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Nếu số IV là đơn phân cuối cùng được liên kết vào phân tử 3 thì chiều và trình tự các đơn phân của phân tử 2 là 3’AUGAAGUUUGGC5’.
Cơ chế 1 và cơ chế 2 lần lượt là phiên mã và dịch mã.
Đơn phân cấu tạo nên 3 phân tử được mô tả ở hình bên là nucleotide.
Các cơ chế 1 và cơ chế 2 được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
a) Sai. Mở đầu phân tử 2 phải là đầu 5’ và có thể còn thêm bộ ba mang tín hiệu kết thúc ở cuối mạch.
b) Đúng. Cơ chế 1 và cơ chế 2 lần lượt là phiên mã và dịch mã.
c) Sai. Đơn phân cấu tạo nên phân tử 3 là amino acid.
d) Sai. Cơ chế 1 được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Đáp án: S, Đ, S, S
Thí nghiệm tổng hợp DNA, RNA, protein nhân tạo bằng cách bố trí ba ống nghiệm I, II, III và bổ sung thêm các thành phần như ở bảng sau:
Ống nghiệm | Thành phần riêng | Thành phần chung |
I | Các yếu tố cần cho tái bản DNA | Gene P; phân tử mRNA; các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C; 20 loại amino acid tự do. |
II | Các yếu tố cần cho quá trình phiên mã | |
III | Các yếu tố cần cho quá trình dịch mã |
Khi tiến hành do sơ ý, nhãn đánh dấu các ống nghiệm bị nhòe không còn phân biệt được các ống nghiệm I, II và III nên nhóm nghiên cứu đã ghi tạm thời lại các nhãn là X, Y, Z và xác định tỉ lệ các loại nucleotide tự do A, T, U, G, C còn lại trong mỗi ống nghiệm sau một thời gian thí nghiệm để đánh dấu lại và thu được kết quả như sau:
Ống nghiệm | Nồng độ các loại nucleotide còn lại trong mỗi ống nghiệm (%) | ||||
A | T | U | G | C | |
X | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Y | 35 | 100 | 25 | 25 | 15 |
Z | 15 | 15 | 100 | 35 | 35 |
Các nhận xét rút ra sau đây là Đúng hay Sai ?
Các ống nghiệm X, Y, Z lần lượt tương ứng với các ống nghiệm III, II, I.
Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm I cần tăng nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hydrogen giữa hai mạch đơn của DNA. Nếu một gene Q dài bằng gene P nhưng có tỉ lệ A + T/G + C lớn hơn gene P thì nhiệt độ cần để tách hoàn toàn hai mạch đơn của gene Q lớn hơn so với gene P.
Trong quá trình thí nghiệm, ở ống nghiệm III, nếu cả 20 loại amino acid tự do được sử dụng để dịch mã thì đã có 20 loại tRNA được huy động để vận chuyển các amino acid.
Muốn thu được đột biến gene với tần số cao thì nên sử dụng các tác nhân gây đột biến gene tác động vào ống nghiệm Z.
a) Đ b) S c) S d) Đ
- Ống X tỉ lệ các loại nucleotide còn lại 100% nên nucleotide không được sử dụng nên xảy ra hoạt động dịch mã
- Ống nghiệm Y nucleotide loại T còn 100% đồng thời A, U, G, C còn lại khác nhau nên xảy ra quá trình phiên mã.
- Ống nghiệm Z nucleotide loại U còn 100% đồng thời A, T, G, C còn lại gồm 2 nhóm bằng nhau theo NSBS nên xảy ra quá trình tái bản DNA.
- Hai gene dài bằng nhau, nếu tỉ lệ A+T/G+C càng lớn thì số liên kết hydrogene càng nhỏ nên nhiệt nóng chảy càng nhỏ.
- Do tính thoái hóa, một loại amino acid có thể được mã hóa từ nhiều loại bộ ba nên trong quá trình dịch mã một loại amino acid có thể được vận chuyển bởi nhiều loại tRNA khác nhau do đó số loại tRNA có thể nhiều hơn số loại amino acid.
- Ống nghiệm I diễn ra hoạt động tái bản DNA nên khi sử dụng các tác nhân đột biến tác động vào ống nghiệm I thì NTBS dễ bị sai sót dẫn đến đột biến gene sẽ tăng.
Hình 5 mô tả mối quan hệ giữa DNA, RNA (mRNA, tRNA, rRNA), protein. Kí hiệu --- mô tả một trong những loại liên kết có trong từng loại phân tử DNA, RNA, protein (dạng xoắn α và gấp β).

MỗinhậnđịnhsauđâylàĐúnghaySaivềHình 5trên?
Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA* là nucleotide, cấu tạo nên phân tử tRNA là ribonucleotide, cấu tạo nên phân tử protein** là amino acid và tất cả các kí hiệu --- đều thể hiện liên kết hydrogen.
Nếutiếnhànhđánhdấuphóngxạ 15NvàophântửDNA*thì sauquátrìnhphiênmãcóthểtạoraphântử mRNA mang nucleotide chứa 15N.
Giảsửtrình tựcủageneđiềuhòahoạtđộng gene*là3’...TACATGTGGCCC...5’vàđộtbiếnthành 3’...TAC ATT TGG CCC...5’thì mRNA* dogene đó quy định có thể sẽ không được tổng hợp.
Với cùng một loại DNA* (gene*) sau phiên mã có thể tạo ra nhiều loại mRNA* khác nhau; còn vớicùng một loại protein** luôn biểu hiện kiểu hình**.
a) Đúng. Vì đơn phân của DNA là nucleotide, của RNA là ribonucleotide, của protein là amino cide; để góp phần ổn định cấu trúc không gian của các phân tử hữu cơ nhờ các liên kết hidrogen(..)
b) Đúng. Vì nếu tiến hành đánh dấu 15N vào DNA* thì phải cung cấp nucleotide nhân tạo đánh dấu phóng xạ 15N trong môi trường, DNA* phiên mã có thể sử dụng các nucleotide đánh dấu 15N --> có thể tổng hợp phântử mRNA mang nucleotide chứa 15N.
c) Sai. Vì gene điều hòa bị đột biến ở bộ ba sau bộ ba mã mở đầu, bộ ba sau khi biến đổi là ATT phiên mã hình thành bộ ba kết thúc UAA --> gene điều hòa gene* không tổng hợp protein --> gene* có thể thường xuyên biểu hiện --> thường xuyên tổng hợp mRAN*
d) Đúng. Vì chưa biết DNA* (gene*) là của sinh vật nhân thực hay nhân sơ, nếu DNA* của sinh vật nhân sơ (chứa gene không phân mảnh) thì phiên mã tổng hợp các mRNA* giống nhau; nếu DNA* trong nhân ở sinh vật nhân thực (chứa gene phân mảnh)thì phiên mã tổng hợp tiền mRNA*, sau đó có quá trình hoàn thiện tiền mRAN* (loại bỏ intron, nối exon; gắn mũ guanine, đuôi poly A), sự hoàn thiện này diễn ra khác nhau --> có thể tạo thành mRNA* khác nhau.
- Protein** cùng loại --> biểu hiện cùng kiểu hình**.
Phương pháp IVF “thụtinh trongống nghiệm”ở Việt Nam đãmất hơn 10năm đểchuẩn bị dohạnchế vềcơsở vậtchất,kỹthuật,nhânlựcchuyênmôn.Đếnngày30/4/1998,đánhdấumốcquantrọngchoIVFViệt Nam, 3 em bé IVF đầu tiên của Việt Nam được chào đời. Hình 4 mô tả khái quát về một số bước có trong phương pháp trên. Ngoài ra, phương pháp IVF còn phân tích được một đoạn gene trong nhân (có chứa triplet thứ nhất ở đầu 3’ quy định mã mở đầu) và một phân tử mRNA trong ti thể của phôi sau khi thụ tinh.

Với đoạn gene trong nhân, mạch 5’ TCATATGTACGATCGCAT 3’ là mạch mã gốc.
Để xuất hiện mã kết thúc trên phân tử mARN trong ti thể thì kí hiệu trên hình là nucleotide loại U.
Sau bước 2 của phương pháp IVF “thụ tinh trong ống nghiệm”, vật chất di truyền trong ti thể và nhân có một nửa là từ bố và một nửa là từ mẹ.
Phân tử mRNA trong ti thể có hai bộ ba 5’AUG 3’ nên sau khi tham gia dịch mã sẽ tạo ra hai loại chuỗi polypeptide khác nhau.
a) Đúng.
Vì mạch 5’ TCATATGTACGATCGCAT 3’vừa có chứa triplet mở đầu 3’TAC 5’ và vừa chứa triplet kết thúc 3’ACT 5’không thể làm mạch gốc của đoạn gene --> mạch 3’ AGTATACATGCTAGCGTA 5’ là mạch mã gốc.
b) Sai.
Vì đây là gene ti thể UAA không phải là codon kết thúc.
c) Sai.
Vì vật chất di truyền trong tế bào chất của hợp tử nhận từ trứng của mẹ.
d) Sai.
Vì Trên mỗi mRNA có thể có nhiều bộ ba AUG nhưng chỉ có 1 bộ ba AUG đầu tiên phía đầu 5’ làm nhiệm vụ mở đầu dịch mã. Các bộ ba AUG tiếp theo mã hóa amino acid bình thường.
Để nghiên cứu tác động của 2 loại thuốc mới (thuốc X và Y) lên bệnh nhân nhiễm virus SARS-CoV-2, người ta tiến hành thử nghiệm trên tế bào người nuôi cấy invitro. Hàm lượng mRNA và protein virus lần lượt được mô tả trong biểu đồ 4,5. Biết rằng điều kiện thí nghiệm như nhau.

Theo lí thuyết, các phát biểu sau Đúng hay Sai?
Thuốc X: lượng mRNA và protein tạo ra ít hơn hẳn so với mẫu đối chứng.
Thuốc X: ngăn cản quá trình phiên mã của virus dẫn đến giảm mRNA và giảm protein.
Thuốc Y: lượng mRNA tương đương mẫu đối chứng nhưng lượng protein tạo ra tăng.
Thuốc Y: cơ chế tác động của thuốc là ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
a) Đ b) Đ c) S d) Đ
-Thuốc X: lượng mRNA và protein tạo ra ít hơn hẳn so với mẫu đối chứng (không dùng thuốc) nên cơ chế tác động thuốc 1 là ngăn cản quá trình phiên mã của virut dẫn đến giảm mRNA và giảm protein.
- Thuốc Y: lượng mRNA tương đương mẫu đối chứng (không thuốc) nhưng lượng protein tạo ra giảm đáng kể nên cơ chế tác động của thuốc là ngăn cản quá trình dịch mã của virus.
Các nhà khoa học nghiên cứu tốc độ phiên mã của một loại RNA polymerase chứa đột biến thay thế một amino acid so với chủng nấm men thông thường. Ở thí nghiệm thứ nhất, họ đã xác định được tốc độ phiên mã tối đa trong điều kiện bình thường của loại RNA polymerase trên và so sánh với RNA polymerase kiểu dại (Hình 8a).
Trong thí nghiệm thứ hai, các nhà khoa học lần lượt xử lý chủng nấm men kiểu dại và chủng nấm men đột biến với dung dịch amanitin có nồng độ 40 ng/mL và đo tốc độ phiên mã tối đa ở cả hai chủng (Hình 8b). Biết rằng hợp chất amanitin (được tìm thấy ở nhiều loài nấm độc) là một hợp chất có khả năng bám vào trung tâm hoạt động và ức chế hoạt tính của RNA polymerase.
Amanitin là chất ức chế enzyme DNA polymerase có thể được chiết xuất từ nấm độc.
Tốc độ phiên mã tối đa của mRNA không có sự khác biệt giữa thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
Ảnh hưởng của amanitin tới tốc độ phiên mã của chủng dại thấp hơn so với chủng đột biến.
Tỉ lệ giữa tốc độ phiên mã tối đa của RNA polymerase đột biến so với tốc độ phiên mã tối đa của RNA polimerase kiểu dại trong thí nghiệm 1 là 1/6.
a. Sai
Amanitin là chất ức chế RNA polymerase, không phải DNA polymerase. Nó ngăn cản quá trình tổng hợp mRNA. Amanitin được tìm thấy trong một số loài nấm độc như Amanita phalloides.
b. Sai
Biểu đồ Hình 2 cho thấy tốc độ phiên mã giảm rõ rệt khi có mặt amanitin so với Hình 1 (điều kiện bình thường). Do đó, có sự khác biệt lớn về tốc độ phiên mã giữa hai thí nghiệm.
c. Sai
Nhìn vào Hình 2, tốc độ phiên mã của chủng dại giảm mạnh hơn so với chủng đột biến khi có amanitin, chứng tỏ chủng đột biến ít bị ức chế hơn → chủng dại bị ảnh hưởng nhiều hơn.
d. Đúng
Dựa vào Hình 1, ta thấy tốc độ phiên mã tối đa của chủng đột biến là khoảng 2.5 nucleotides/phút, còn chủng dại là khoảng 15 nucleotides/phút → tỷ lệ là 2.5 / 15 = 1/6.
Sơ đồ Hình 8thể hiện các thành phần và cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào.

C là nhân tế bào, B là mARN, G là nơi tổng hợp protein.
Đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là rRNA.
D là các amino acid và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào.
a. Đúng
C là nhân tế bào, B là sản phẩm có 1 mạch polynucleotide là mARN, G là ribosome nơi tổng hợp protein.
b. Sai
đây là tế bào nhân thực, A là phân tử DNA, E là tRNA chứ không phải rRNA.
c. Đúng
D là các amino acid và là đơn phân cấu tạo nên các thành phần của F.
d. Sai
đây là cơ chế phiên mã và dịch mã, cơ chế di truyền mà thông tin di truyền được truyền đạt qua các thế hệ tế bào là cơ chế nhân đôi
Hình 9 mô tả phân đoạn gene đang thực hiện quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào sống. 
B trong hình chỉ đầu 5’ của mạch DNA.
Đây là quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực.
Các chuỗi polypeptide được dịch mã từ mRNA trên có thể có trình tự amino acid khác nhau.
Dùng kháng sinh tác động đến ribosome ở quá trình trên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hóa bởi DNA nhân.
a) Sai
vì B trong hình chỉ đầu 5’ của mạch RNA phiên mã diễn ra theo chiều 3’ → 5’trên mạch khuôn.
b) Sai
Đây là quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ vì 2 quá trình diễn ra đồng thời. Ở sinh vật nhân sơ các gene thường tồn tại thành nhóm có chung một cơ chế điều hòa ( operon).
c) Đúng
vì đây có thể là quá trình phiên mã , dịch mã của operon nên có thể tạo ra các chuỗi polypeptide có trình tự amino acid khác nhau..
d) Đúng
vì kháng sinh tác động ribosome trên là ribosome 70S nên không ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein được mã hóa bởi DNA nhân do ribosome 80S dịch mã.
Trong quá trình dịch mã, giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide được mô tả qua hình ảnh sau:

Hãy sắp xếp các hình mô tả các giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide theo đúng trật tự. Thể hiện kết quả bằng cách viết liền các số của hình tương ứng.
Đáp án: 2143
Đáp án
Kéo dài chuỗi polypeptide:
+ tRNA 4 tiến đến và liên kết với ribosome ở vị trí A.
+ Giữa hai amino acid 3 và amino acid 4 hình thành liên kết peptide.
+ Khi đó, tRNA 3 mang amino acid ở vị trí E, sau đó tRNA 3 tách khỏi ribosome và đi ra khỏi ribosome.
Trong Hình dưới mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng ở sinh vật nhân sơ.

Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5′ của mạch polynucleotide; vị trí nucleotide 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nucleotide chưa xác định ? liên kết với nucleotide G của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nucleotide còn lại của gene không được thể hiện trên hình. Nếu nucleotide (?) trên hình là U thì phân tử mRNA này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi polypeptide có bao nhiêu amino acid (không kể amino acid mở đầu)?
Xác định trình tự mạch mRNA:
Dựa vào hình vẽ và giả thiết nucleotide (?) là U, ta có trình tự mạch mRNA là:
5'-AUGAGAGUCAACGCA?GAGUA-3'
Xác định số bộ ba mã hóa trên mRNA:
Nếu nucleotide ? là U thì sẽ tạo thành bộ ba UGA (bộ ba kết thúc)
Trình tự nucleotide của mRNA trên là 18 nucleotide (tính tới bộ ba kết thúc)
Chuỗi polypeptide có số amino acid là: \(\frac{{18}}{3} - 2 = 4\)
Vậy có 4 bộ ba mã hóa amino acid.
Đáp án 4
Một gene tương ứng các nucleotide ở các mạch đơn thể hiện ở bảng dưới đây. Biết tổng tỷ lệ các loại nucleotide ở mỗi mạch đơn là 1,00. Dấu - thể hiện chưa xác định được số liệu:

Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucleotide tự do, trong đó số nucleotide loại C chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (chỉ lấy số nguyên)?
Đáp án
Nếu mạch 1 là mạch gốc của gene thì khi gene này phiên mã 1 lần cần các nucleotide tự do, trong đó số nucleotide loại C chiếm tỉ lệ: 45%.
Mỗi mã di truyền được cấu thành bởi bao nhiêu nucleotide?
Đáp án: 3
Cho biết một đoạn mạch gốc của gene A có 15 nucleotide là 3’ACG CCA ACA TAA GGG 5’. Codon mã hóa amino acid: 5'UGC3', 5’UGU3' quy định Cys; 5’CGU3', 5'CGC3’; 5'CGA3’, 5’CGG3' quy định Arg; 5’GGG3', 5'GGA3’; 5'GGC3’, 5’GGU3' quy định Gly, 5’AUU3’ , 5’AUC3’, 5'AUA3' quy định lle; 5’CCC3', 5'CCU3’; 5'CCA3’, 5’CCG3', quy định Pro, 5’ACG3' quy định Thr. Đoạn mạch gốc của gene nói trên mang thông tin quy định trình tự 5 amino acid. Theo lý thuyết, nếu gene A sao mã 5 lần, sau đó tất cả mRNA đều dịch mã và trên mỗi phân tử mRNA có 6 ribosome trượt qua 1 lần thì quá trình dịch mã cần môi trường cung cấp bao nhiêu amino acid loại Pro?
Đáp án: 30
Hình dưới đây biểu thị cấu trúc của gene H mã hóa cho một số loại protein khác nhau. Cấu trúc của gene H gồm một bộ ba mở đầu dịch mã ở các vị trí nucleotide 52 – 54, một bộ ba kết thúc ở các vị trí nucleotide 7240 – 7242 và một vị trí cắt đầu 3’ nằm sau exon 4. Hình ảnh cũng biểu thị các vị trí nucleotide đầu tiên và vị trí nucleotide cuối cùng của mỗi exon. Sự phiên mã bắt đầu tại vị trí nucleotide 1. Quá trình biến đổi tiền mRNA tạo nên mRNA trưởng thành gồm các bước: cắt intron, nối các exon, ghép mũ đầu 5’G, cắt mRNA tại vị trí đầu 3’ và gắn đuôi polyA. Tiền mARN của gene H khi biến đổi tạo ra 3 loại mRNA trưởng thành trong đó thành phần của mRNA1 trưởng thành có bao gồm 4 đoạn exon nối tiếp nhau.

Số lượng amino acid của chuỗi polypeptide hoàn chỉnh (không tính amino acid mở đầu) được tổng hợp từ mRNA1 là bao nhiêu?
Đáp án : 627
Dựa trên hình vẽ và thông tin bài toán:
+ Bộ ba mở đầu: nucleotide 52–54 (AUG).
+ Bộ ba kết thúc: nucleotide 7240–7242 (UAA, UAG, hoặc UGA).
Vùng mã hóa nằm trong exon sau:
Exon1: Từ nucleotide 52 đến 951 có tổng số nucleotide là 951 – 52 + 1 = 900 (nucleotide).
Exon2: Từ nucleotide 4100 đến 4600 có tổng số nucleotide là 4600 – 4100 + 1 = 501 (nucleotide).
Exon3: Từ nucleotide 5600 đến 5842 có tổng số nucleotide là 5842 – 5600 + 1 = 243 (nucleotide).
Exon4: Từ nucleotide 7242 đến 7000 có tổng số nucleotide là 7242 – 7000 +1 = 243 (nucleotide).
Tổng số lượng vùng mã hóa của mrRNA1 là: 900 + 501 + 243 + 243 = 1887.
Số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được tổng hợp từ mRNA1 là
\(\frac{{1887}}{3} - 1 - 1 = 627\)(amino acid).
Một đoạn mạch khuôn của gene cấu trúc mã hóa cho 4 amino acid có trình tự các bộ ba nucleotide như sau: 3’… AAT TGA GGA CGA …5’.
Biết rằng một số amino acid trong chuỗi polipeptid do gene trên quy định được mã hóa bởi những codon khác nhau đọc theo trình tự từ đầu 5’→3’ trên mRNA và được đánh số tương ứng như sau:
1. Leucine (Leu): 5’UUA3’; 5’UUG3’; 5’CUU3’; 5’CUC3’.
2. Serine (Ser): 5’UCU3’; 5’UCC3’; 5’UCA3’; 5’UCG3’.
3. Threonine (Thr): 5’ACU3’; 5’ACC3’; 5’ACG3’; 5’ACA3’.
4. Alanine (Ala): 5’GCU3’; 5’GCC3’; 5’GCA3’; 5’GCG3’.
5. Proline (Pro): 5’CCU3’; 5’CCC3’; 5’CCA3’; 5’CCG3’.
Hãy viết liền trình tự các amino acid (theo số) tương ứng trong chuỗi polipeptid được mã hóa bởi đoạn gene trên?
DNA: 3’… AAT TGA GGA CGA …5’.
mRNA: 5’ ...UUA ACU CCU GCU ...3’
Amino acid: Leu - Thr - Pro - Ala
Đáp án: 1354.
Một gene sinh vật nhân sơ thực hiện quá trình dịch mã tổng hợp 1 chuỗi polypeptide đã cần 300 lượt tRNA tham gia vận chuyển các amino acid. Mọi quá trình sinh lý diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phân tử mRNA được tổng hợp từ gene có bao nhiêu codon?
Số bộ ba mã hóa amino acid
= Số bộ ba – 1
= Số amino acid trong chuỗi polypeptide.
Bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid.
Một gene sinh vật nhân sơ thực hiện quá trình dịch mã tổng hợp 1 chuỗi polypeptide đã cần 300 lượt tRNA tham gia vận chuyển các amino acid → Có 300 bộ ba mã hóa amino acid.
Bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid.
→ Tổng số bộ ba (codon) là 300 + 1 = 301.
Đáp án: 301
Hình dưới đây thể hiện quá trình dịch mã của nhiều ribosome tham gia vào quá trình tổng hợp protein. Biết các ribosome chỉ trượt một lần trên phân tử DNA. Theo lí thuyết, có bao nhiêu chuỗi polypeptide được tạo thành theo sơ đồ này?

Ta thấy trên mRNA có 6 ribosome → sẽ tạo 6 chuỗi polypeptide.
Đáp án: 6
Hình vẽ bên mô tả quá trình tổng hợp 1 chuỗi polypeptide trong tế bào của một loài sinh vật. Chuỗi polypeptide này gồm bao nhiêu amino acid biết rằng không có đột biến xảy ra?
Chuỗi polypeptide này gồm 8 amino acid.
Đáp án: 8.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit A, U và X để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại bộ ba mã hóa amino acid?
Đáp án : 26
Đáp án
Tổng số loại bộ ba = 33 = 27
Số bộ ba KT không mã hóa aa = 1 (UAA)
à Số bộ ba mã hóa aa = 27 – 1 = 26.
Hình sau đây mô tả cơ chế nhân đôi:

Số đoạn “RNA mồi” cần thiết cho quá trình tái bản đã diễn ra là bao nhiêu?
Đáp án : 8
Đáp án
Số đoạn mồi = số đoạn Okazaki + 2 = 6 + 2 = 8
Cho biết một bản sao sơ cấp của mARN vừa được phiên mã từ mộtgene phân đoạn có các exon và các intron với số nucleotide tương ứng như sau:

Sau khi cắt bỏ các intron và nối các exon lại với nhau để tạo thành mRNA có hoạt tính sinh học bình thường trưởng thành chỉ gồm 4 exon. Cho biết tổng số nucleotide tối đa mà mRNA đó có thể có là bao nhiêu?
Để tạo ra mRNA với 4 exon và có tổng số nucleotide tối đa, ta chọn các exon có số nu lớn nhất và đảm bảo chia hết cho 3. Bao gồm:
Exon 1: 270 nu, Exon 2: 100 nu, Exon 4: 83 nu ,Exon 5: 150 nu
Tổng cộng: 270+100+83+150=603 nu.
Một phân tử mRNA có trình tự các nucleotide như sau:
5’ …CCCAAUGGGGCAGGGUUUUUCUUAAAAUGA…3’
Biết rằng quá trình dịch mã bắt đầu từ bộ ba mở đầu, nếu phân tử mRNA nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số bộ ba đối mã được tRNA mang đến khớp trên ribosome là bao nhiêu?
Đáp án : 6
Dưới đây là các trình tự amino acid (dùng kiểu viết tắt 1 chữ cái) thuộc một trong bốn phân đoạn ngắn của protein FOXP2 ở 6 loài: tinh tinh, đười ươi, khỉ gorilla, khỉ rezut, chuột và người. Đây là những đoạn chứa tất cả các amino acid khác nhau của FOXP2 khi so sánh giữa những loài này. Kí hiệu của các amino acid: A là Alanine, T là Threonine, E là Glutamate, V là Valine, D là Aspartate, N là Asparagine, S là Serine, I là Isoleucine, P là Proline, K là Lysine, R là Arginine.
1. ATETI … PKSSD … TSSTT … NARRD
2. ATETI … PKSSE … TSSTT … NARRD7
3. ATETI … PKSSD … TSSTT … NARRD
4. ATETI … PKSSD … TSSNT … SARRD
5. ATETI … PKSSD … TSSTT … NARRD
6. VTETI … PKSSD … TSSTT … NARRD
Biết trình tự FOXP2 của 3 loài tinh tinh (T), khỉ gorilla (G), khỉ rezut (R) giống hệt nhau; trình tự FOXP2 của 3 loài T/G/R khác của người 2 amino acid, khác của đười ươi 1 amino acid (thay Alanine bằng Valine). Trong các trình tự FOXP2 trên, trình tự nào của loài người?
Đáp án: 4.
Trình tự gene FOXP2 là của loài người là trình tự 4.
Trình tự FOXP2 của 3 loài T/G/R lần lượt là 1, 3, 5.
3 trình tự gene này khác với trình tự ở đười ươi 11amino acid (A thay bằng V) → Trình tự gene của đười ươi là: 6.
Cho biết đoạn mRNA sau đây mã hóa bao nhiêu amino acid?
5'-AUG GCU UAA AAA -3'
Đáp án: | 2 |
|
|
|
Giả sử có một gene với số lượng các cặp nucleotide tương ứng với mỗi loại exon và intron như sau:

Phân tử protein có chức năng sinh học được tạo ra từ gene này chứa bao nhiêu amino acid?
Tổng số nucleotide của các đoạn exon là: 480 (nucleotide).
→ Số amino acid của protein được tạo ra từ gene này là: 480/3 - 2 = 158.
Đáp án: 158
Một đoạn phân tử protein có trình tự amino acid Val-Tyr-IIe-Lys. Biết các amino acid được quy định bởi các bộ ba như sau:
Val: GUU, GUC, GUA, GUG
Tyr: UAU, UAC
Ile: AUU, AUC, AUA
Lys: AAA, AAG
Theo lí thuyết có bao nhiêu đoạn phân tử DNA khác nhau cùng quy định đoạn phân tử protein nói trên?
Dựa vào tính chất của mã thoái hóa (nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 amino acid) thì chuỗi amino acid trên có thể do 4.3.2.2 = 49 đoạn phân tử DNA quy định.
Đáp án: 49
Cho đoạn mạch khuôn của gene có trình tự nucleotide như sau:
3’ TAC TAT GAT TAA CAT AAT TCT GGT ATT 5’
Gene này thực hiện phiên mã và dịch mã thì số amino acid trong phân tử protein hoàn chỉnh tương ứng bằng bao nhiêu?
+ mRNA do mạch khuôn của gene mã hóa: 5’ AUG AUA CUA AUU GUA UUA AGA CCA UAA 3’ → 9 bộ ba mã hóa amino acid.
+ Phân tử protein hoàn chỉnh có 7 amino aicd (bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid và cắt đi amino acid Met hoặc fMet)
Đáp án: 7
Cho các thành phần sau:
l. DNA. 2. mRNA. 3. Ribosome.
4. tRNA. 5. RNA polimerase. 6. DNA polimerase.
Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
→ Từ 6 thành phần đề cho thì có 3 thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là mRNA, Ribosome, tRNA.
Đáp án: 3
Một gene rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleotide như sau:
Mạch 1: 3’ TAC ATG ATC AAT TCA ACT AAT TTC TAG GTA CAT 5’
Mạch 2: 5’ ATG TAC TAG TTA AGT TGA TTA AAG ATC CAT GTA 3’
Gene này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi polypeptide chỉ gồm 5 amino acid. Mạch số mấy là mạch khuôn?
Gene dịch mã trong ống nghiệm tạo ra chuỗi polypeptide gồm 5 amino acid → từ mã mở đầu (AUG) + 4 bộ ba mã hóa + mã kết thúc
Mạch 1: 3’ TAC ATG ATC AAT TCA ACT AAT TTC TAG GTA CAT 5’ |
mRNA: 5’ AUG UAC UAG UUA AGU UGA UUA AAG AUC CAU GUA 3’ |
SARS-CoV-2 là virus gây ra đại dịch Covid-19. Vật chất di truyền của virus này là RNA mạch đơn dương tính (ssRNA[+]) và không mang theo enzyme phiên mã ngược. Khi xâm nhập vào tế bào chủ, RNA của virus được sử dụng trực tiếp như mRNA để tổng hợp protein, trong đó có enzyme RNA polymerase phụ thuộc RNA (RdRp) – enzyme cần thiết cho quá trình tái bản hệ gene và tổng hợp các mRNA khác của virus. Cho các nhận định sau:
1. RNA sợi đơn dương tính của SARS-CoV-2 được tế bào chủ nhận diện như mRNA để tổng hợp protein.
2. SARS-CoV-2 không cần enzyme phiên mã ngược vì RNA của virus có thể được sử dụng trực tiếp như mRNA.
3. Quá trình tái bản hệ gene và tổng hợp mRNA của SARS-CoV-2 diễn ra trong nhân tế bào chủ.
4. RdRp không mang sẵn trong hạt virus mà được tổng hợp trong tế bào chủ bằng cách sử dụng RNA của virus như mRNA.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về cơ chế nhân lên của SARS-CoV-2 trong tế bào chủ theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
3. Sai, quá trình tái bản hệ gene và tổng hợp mRNA của SARS-CoV-2 diễn ra trong tế bào chất của tế bào chủ.
Dưới đây là hình ảnh điện di trình tự hai gene (A và B, mỗi gene có 2 allele) của một con gà con (C), là con của gà mẹ (M) và một trong sáu gà trống (Tr) trong một quần thể. Hãy xác định gà trống nào là cha của gà con trong số 6 gà trống có kiểugene tương ứng như hình?

Gà con (C) mang allele của bố và mẹ.
Xét gene thứ nhất (gene A)gà con có allele 2 và 4 giống mẹ à gà bố cũng phải ít nhất có allele 2 hoặc 4.
Xét allele A: gà con nhận allele 2 hoặc 4 từ gà bố à Gà bố Tr 2, Tr 3 không có allele này àloại.
Xét allele B: gà con nhận allele 3 từ gà mẹ nên sẽ nhận allele 2 từ gà bố à Gà bố Tr 1, 5, 6 không có allele 2 à loại.
Ở một loài động vật, xét 2 gene, mỗi gene gồm 2 alelle (A, a và B, b) nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, biết alelle A có tổng số nucleotide là 3000, alelle B có tổng số nucleotide là 2000. Hình bên là đồ thị biểu thị tổng số nucleotide của hai alelle trội A và B có trong một tế bào sinh dưỡng lưỡng bội bình thường của mỗi cá thể 1, 2, 3, 4, 5, 6. Theo lý thuyết, hãy cho biết hai cá thể nào là cá thể bố mẹ của 4 cá thể con còn lại? (viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Đáp án: | 3 | 5 |
|
|
Xét một gene cấu trúc ở một sinh vật nhân thực, vùng mã hoá có các đoạn exon và intron với số lượng các cặp nucleotide tương ứng như sau:

Chuỗi polipeptide do gene trên tổng hợp chứa bao nhiêu amino acid?
Trình tự mã hóa cho chuỗi polipeptide chỉ bao gồm các đoạn exon.
Vì vậy, số nucleotide trên các đoạn exon là: 387 (nucleotide).
Chuỗi polipeptide dogene tổng hợp gồm: (384 : 3) - 1 = 128 (amino acid).
Do trừ đi bộ ba kết thúc không mã hóa amino acid.




